SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Môn lịch sử là một nghành khoa học rất quan trọng trong nền khoa học xã hội
và nhân văn, và là một trong những môn học cơ bản trong hệ thống giáo dục phổ
thông. Lịch sử không chỉ trang bị cho thế hệ trẻ những kiến thức cơ sở về lịch sử
dân tộc và thế giới mà còn giữ vai trò quan trọng bậc nhất trong giáo dục chủ nghĩa
yêu nước, các giá trị truyền thống và cách mạng, góp phần xây dựng nhân cách,
bản lĩnh con người, gìn giữ bản sắc dân tộc. Lịch sử thế giới đã bước vào kỉ
nguyên thông tin và trí thức với xu hướng toàn cầu hóa rất mạnh. Trong bối cảnh
chung của thời đại và khi đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập thế giới, môn lịch sử càng cần được coi trọng và cần phát huy
chức năng giáo dục để chuẩn bị cho thế hệ trẻ làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ
công dân trong xây dựng và bảo vệ đất nước cũng như trong giao lưu với các nền
văn hóa khác để tiếp nhận các thành tựu của văn minh nhân loại mà vẫn giữ vững
bản sắc văn hóa dân tộc và sự đa dạng của văn hóa thế giới.
Xuất phát từ sự nhận thức được vị trí, tầm quan trọng của bộ môn lịch sử
trong nhà trường, cho nên các cấp các nghành nói chung cũng như đội ngũ giáo
viên giảng dạy bộ môn lịch sử nói riêng, chúng tôi đã phấn đấu chuyển tải và
hướng dẫn những chuẩn mực kiến thức, kĩ năng và thái độ tư tưởng đối với học
sinh nhằm khơi dậy niềm tin về lịch sử dân tộc với truyền thống dựng nước và giữ
nước của cha ông, hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn diện. Đặc biệt
trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, tôi luôn hướng dẫn cho học
sinh tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kĩ năng ghi nhớ sự kiện lịch sử, đánh giá bản
chất sự kiện lịch sử đúng, để từ đó các em vận dụng trong viết bài và làm bài lịch
sử có hiệu quả và có ý thức bảo vệ truyền thống dựng nước và giữ nước của dân
tộc ta trải qua các thời kì lịch sử, hiểu và yêu thích trong học lịch sử ở THCS.
Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy bộ môn lịch sử nói chung và quá trình
bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng, giáo viên dạy sử vẫn còn gặp rất nhiều khó
khăn. Một mặt, do xu thế chung của xã hội là chú trọng học tập các môn khoa học
tự nhiên còn các môn khoa học xã hội thì rất ít em say mê, hứng thú. Hơn nữa, bộ
môn lịch sử và người dạy sử không được coi trọng, môn sử bị coi là môn phụ, năm
từ khi nhiều người chưa quan tâm, thậm chí còn coi thường bộ môn lịch sử mà
trong đó phần lớn là những phụ huynh của học sinh, thì phòng giáo dục và đào tạo
huyện nhà đã thể hiện vai trò lãnh đạo quan tâm tới đội ngũ BDHS giỏi từ cấp
huyện đến cấp tỉnh đối với bộ môn lịch sử và hiệu quả đạt được khá cao từ các kì
thi huyện đến tỉnh của học sinh lớp 9. Đó là những minh chứng thể hiện sự cố gắng
của giáo viên dạy bồi dưỡng cùng với sự quan tâm của cấp trên, đó là bước khởi
động ban đầu nhằm khích lệ phong trào dạy học bộ môn lịch sử ngày càng có chất
lượng và hiệu quả hơn. Từ khi tổ chức BDHS huyện, tỉnh bộ môn lịch sử mà đặc
biệt là học sinh lớp 9, thì năm nào phòng giáo dục huyện nhà cũng tổ chức thi kiểm
định chất lượng học sinh giỏi huyện cho các khối 6,7,8,9. Chính sự quan tâm và
chỉ đạo đúng đắn như vậy, cho nên đội ngũ giảng dạy môn lịch sử được tiếp thêm
niềm tin và nghị lực trong quá trình công tác BDHSG huyện, tỉnh.Trong đội ngũ
giáo viên giảng dạy môn lịch sử ở huyện chúng tôi, đa số đạt chuẩn và trên chuẩn,
năng lực chuyên môn khá đồng đều, nhiều người tâm huyết với nghề nghiệp, tinh
thần trách nhiệm cao. Đặc biệt là trong những năm gần đây, Sở GD và ĐT Nghệ
An có thay đổi trong cách thi tuyển chọn học sinh giỏi bộ môn lịch sử, mà nhất là
khâu ra đề thi đã chỉ ra được những yếu tố gặp nhau của giáo viên dạy bồi dưỡng
bộ môn sử với học sinh học sử và hệ thống câu hỏi trong đề thi học sinh giỏi tỉnh
bộ môn sử, với những yếu tố đó được gặp nhau rất phù hợp và bám sát chuẩn kiến
thức bộ môn sử, khâu ra đề không đánh đố học sinh THCS và có thể hiện sự đổi
mới trong ra đề thi, trong cách chấm chiết điểm với sự chỉ đạo của Sở GD rất sát
Trang
2
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
sao. Đây là bước ngoặt quan trọng đối với đội ngũ giáo viên chúng tôi, là cơ sở để
khẳng định vị trí, vai trò của mình đối với nhà trường và đối với đồng nghiệp.
Chính vì vậy, chúng tôi như được tiếp thêm sức mạnh, như được đón nhận luồng
sinh khí mới để phấn đấu, gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp BDHS
giỏi huyện, tỉnh bộ môn lịch sử ở trường THCS.
2. Khó khăn:
khó khăn của giáo viên dạy BD đội tuyển ở các trường chuyên chúng tôi, có thể
nói sau môn Giáo Dục công Dân thì không có sự lựa chọn môn nào nữa thì các em
lựa chọn vào môn lịch sử, mặc dù những em này có đạo đức rất ngoan, chăm chỉ
Trang
3
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
nhưng khả năng tiếp thu kiến thức bộ môn lịch sử còn chậm và kĩ năng viết bài
chưa được tốt.
Trên đây là những trở ngại lớn của bản thân tôi nói riêng, toàn bộ giáo viên
dạy lịch sử nói chung, đặc biệt trong quá trình tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh
giỏi. Bản thân tôi cần phải có nhiều nỗ lực, cố gắng để tìm ra những giải pháp,
phương pháp dạy học để đem đến cho các em học sinh sự hứng thú, niềm say mê.
Từ đó, rèn luyện ý chí, niềm tin, nghị lực làm hành trang để các em vững vàng tự
tin học môn lịch sử và trau dồi kĩ năng viết bài để đưa bộ môn dự thi có hiệu quả
hơn.
II. Một số kinh nghiệm trong công tác tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh
giỏi tỉnh 9.
1. Chọn đối tượng học sinh:
Đây là một bước quan trọng đầu tiên, đòi hỏi giáo viên phải công tâm, hơn
thế nữa phải có nghệ thuật sư phạm để khơi dậy niềm tin, sự hứng thú đối với học
sinh.
Để chọn được đội tuyển học sinh có kết quả, trước hết giáo viên cần thực
hiện được một số yêu cầu sau:
- Chọn những học sinh yêu thích, có nguyện vọng và say mê bộ môn lịch sử.
- Chọn một số học sinh có năng lực nhưng không được các bộ môn khác
tuyển chọn.
Cụ thể:
+ Đối với học sinh trường chuyên, đa số học khá, giỏi nhưng vì một số yếu tố
khách quan từ gia đình, trào lưu xã hội cho nên không có nguyện vọng thi học sinh
giỏi môn lịch sử. Từ đó, giáo viên có biện pháp: chọn những em chưa thực sự xuất
* Tiếp tục thi Huyện và chọn đội tuyển chính thức (Có đề và đáp án).
+ Đợt II: 40 buổi: Bồi dưỡng đội tuyển chính thức. Từ giữa tháng 1 đến giữa
tháng 3 ( Do hai giáo viên phụ trách – có khung chương trình).
* Khi đã chọn được đội tuyển 8 em, Phòng GD&ĐT cùng nhà trường phân
công giáo viên dạy bồi dưỡng. Trường chúng tôi có 2 giáo viên giảng dạy môn lịch
sử, mỗi giáo viên phụ trách chính một năm, giáo viên còn lại làm công tác hỗ trợ
và luân phiên nhau.
b . Đối với giáo viên dạy:
- Lên kế hoạch bồi dưỡng (theo khung chương trình)
- Phân công nhiệm vụ: Giáo viên chính dạy 30 buổi, giáo viên hỗ trợ dạy 10
buổi.
- Trước khi dạy BDĐT 9 dự thi tỉnh phải báo cáo kế hoạch với tổ chuyên
môn và Ban giám hiệu nhà trường.
Sau khi được tổ chuyên môn và Ban giám hiệu nhà trường xét duyệt, chúng
tôi lên khung chương trình bồi dưỡng như sau:
Trang
5
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG ĐỘI TUYỂN MÔN LỊCH SỬ 9,
NĂM HỌC 2013 - 2014
ĐỢT II: TỪ tháng 12/2013 ĐẾN tháng 3/2014
(Giáo viên chính phụ trách)
THỜI
GIAN
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG
SỐ
BUỔI
GHI
CHÚ
12/201
- Những nét chung ở các nước Á, phi, Mĩ la- tinh: Quá
trình đấu tranh giành độc lập và sự phát triển, hợp tác sau
khi giành độc lập.
- Trung Quốc và sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân
Trung Hoa, thành tựu nổi bật trong 10 năm đổi mới…
- Các nước ĐNA: cuộc đấu tranh giành độc lập, sự ra đời
và phát triển của tổ chức ASEAN, mối quan hệ Việt Nam
và ASEAN …
5
- Các nước Châu Phi: Tình hình chung, cộng hòa Nam phi
và cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc, vai
trò của Nen xơn Man đê la.
- Các nước Mĩ la- tinh: Những nét chung về xây dựng và
phát triển đất nước, Cách mạng Cu Ba…, tìm hiểu về mối
quan hệ giữa Việt Nam và Cu Ba đến nay, vai trò của
2
Trang
6
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
Phiđen catxtơrô.
Luyện làm bài tập chuyên đề 1 và 2. 1
Chuyên đề 3: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay:
+ Các nội dung cơ bản của quan hệ quốc tế từ năm 1945
đến 1991.
+ Sự hình thành trật tự thế giới mới và sự thành lập tổ
chức liên hợp quốc.
+ Đóng góp của Liên hợp quốc đối với Việt Nam đến
nay…
+ Những đặc điểm của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đế
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
3/2014
+ Sự biến đổi về mặt kinh tế, xã hội nước ta dưới tác động
của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai.
+ Nhận xét và đánh giá so sánh với cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ nhất.
- Phong trào yêu nước và phong trào công nhân ở
nước ta trong những năm 1919- 1929.
+ Tìm hiểu về vị trí của phong trào công nhân đối với sự
ra đời của Đảng công sản Việt Nam.
- Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài
từ năm 1919- 1925.
+ Đánh giá về ý nghĩa và tác dụng của những hoạt động
đó đối với phong trào giải phóng dân tộc ở nước ta.
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đưa đến quá trình
thành lập ĐCS việt nam1930.
2
Chuyên đề 7: Việt Nam trong những năm 1930- 1939
+ Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt nam: thời gian,
địa điểm, nội dung và ý nghĩa của sự thành lập Đảng.
+ Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
cộng sản việt nam năm 1930.
+ Phong trào cách mạng trong những năm 1930 - 1931,
tìm hiểu về xô viết Nghệ - Tĩnh, một số di tích lịch sử …
+ Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 …hướng dẫn HS
nắm được mục tiêu, hình thức đấu tranh trong thời kì này.
+ Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào
cách mạng 1930 - 1931 và cuộc vận động dân chủ 1936
-1939.
+ Kiểm tra đội tuyển lần 2.
mạng tháng tám năm 1945.
+ Đánh giá về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong thời kì
cách mạng từ 1941- 1945.
Chuyên đề 9: Việt nam từ sau cách mạng tháng tám đến
toàn quốc kháng chiến 1945-1946:
+ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám năm 1945:
những khó khăn và thuận lợi…
+ Biện pháp của Đảng - chính phủ để giải quyết những
khó khăn trong và ngoài nước…
+ Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của hiệp định
sơ bộ 6-3-1946.
2
Chuyên đề 10: Việt nam từ cuối năm 1946 - 1954.
+ Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp(1946-1950):
- Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp.
- Cuộc chiến đấu trên mặt trận quân sự: Các đô thị phía
Bắc vĩ tuyến 16, chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm
5
Trang
9
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
1947, chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, cuộc
tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954 và chiến
dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
- Thành tựu về kinh tế, chính trị, văn hóa - giáo dục và
ngoại giao trong thời kì lịch sử 1946 - 1954.
+ Phân tích ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1945 - 1954.
Trang
10
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
Nói tóm lại, làm công tác tư tưởng để lựa chọn học sinh giỏi huyện dự thi học
sinh giỏi tỉnh lớp 9 quả là một công đoạn vất vả của người giáo viên dạy lịch sử.
Đối với bản thân chúng tôi, trước khi thành lập đội tuyển dự thi huyện chúng tôi
gặp gỡ từng em trao đổi về bộ môn, tạo mối thân thiện giữa cô và trò, rồi khuyến
khích các em dự thi học sinh giỏi huyện nếu đạt giải sẽ cộng vào điểm học kì, nếu
được vào đội tuyển dự thi học sinh giỏi tỉnh thì sẽ được ưu tiên và được các giáo
viên bộ môn khác chú ý rèn luyện trong học tập nhiều hơn…Thật sự, có những lúc
bản thân chúng tôi sau các buổi họp lựa chọn học sinh dự thi học sinh giỏi huyện,
tỉnh nơi trường Lý Nhật Quang chúng tôi giảng dạy thì cả nhóm sử đều nhìn nhau
với ánh mắt buồn và có những lúc rơi lệ, buồn vì thấy học sinh tràn sang các bộ
môn khác nhiều, còn đối với bộ môn sử chúng tôi chỉ nhận được câu trả lời của các
em: “ Em cũng muốn tham gia học bồi dưỡng môn sử nhưng bố, mẹ không cho đi
cô à…” rồi mỗi lần nhìn đồng nghiệp có học sinh đỗ đạt của các môn trong nhà
trường, nhận lời khen của cấp trên, danh hiệu được nhắc đến… bản thân chúng tôi
cũng cảm thấy chạnh lòng và quyết tâm trong công tác tư tưởng đã cố gắng thuyết
phục và lựa chọn học sinh có sự đồng nhất, cố gắng tìm được sự gặp gỡ trong học
tập và giảng dạy giữa cô và trò, mong cho bộ môn lịch sử ở trường Lý Nhật Quang
chúng tôi có hiệu quả và có học sinh dự thi cấp tỉnh như những trường khác.
* Phương pháp bồi dưỡng:
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh trước hết phải xác định động cơ, hứng thú
học tập bộ môn lịch sử. Xác định mục tiêu học tập là hình thành ở học sinh động
cơ đúng đắn trong học bộ môn lịch sử, động cơ là động lực bên trong thúc đẩy trực
tiếp con người ta hoạt động, trong đó bước đầu là giáo viên phải khơi gợi được
hứng thú của học sinh đối với việc học tập, làm rõ mục đích học tập, công việc này
tập trung tiến hành trong bài mở đầu cũng như phần đầu của bài giảng trong suốt
quá trình giảng dạy, những người dạy có kinh nghiệm thường kết hợp hai yêu cầu
đó, trong bài mở đầu giáo viên phải giúp cho học sinh thấy được mục đích và yêu
Thứ ba, cách làm bài thi môn lịch sử: Với xu thế thi học sinh giỏi huyện, tỉnh
ngày nay theo hình thức tự luận, đề thi học sinh giỏi thường từ 3 đến 4 câu, trong
thời gian có hạn 150 phút thì đòi hỏi học sinh phải có những kĩ năng cơ bản trong
việc nhận thức đề, phân bổ thời gian, giải quyết đề và trình bày bài.
Những kĩ năng trên không phải ngày một ngày hai có được, mà phải là một quá
trình giảng dạy, bồi dưỡng của giáo viên đối với học sinh. Nó từng bước hình
thành ngay từ khi các em được lựa chọn dự học bồi dưỡng để thi cấp huyện, tỉnh.
Để có những kĩ năng học bộ môn lịch sử có hiệu quả, trong quá trình BDHS giỏi
giáo viên cần hướng dẫn cho các em làm bài tập lịch sử dưới nhiều dạng khác
nhau, kể cả kĩ năng trắc nghiệm, tự luận và thực hành.
* Trong hướng dẫn chung cho bộ môn:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học nội dung cơ bản ở SGK, bám sát chuẩn
kiến thức bộ môn, thu thập những tài liệu tham khảo nhưng không nên tràn lan
quá, các thông tin cập nhật thời sự tin tức trong và ngoài nước, tham khảo một số
đề thi huyện, tỉnh của những năm trước đó.
- Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh dự thi tỉnh bám sát vào hai phần : Phần thứ
nhất “lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay”, phần thứ hai “lịch sử Việt
Nam từ 1919 đến 1954”.
III. Xây dựng chuyên đề BDHSG Tỉnh lớp 9:
Nội dung cụ thể: Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đến Toàn Quốc
kháng chiến (1945 - 1946).
A. Kiến thức cần đạt:
- HS nắm được tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945, đó là
những khó khăn và thuận lợi; Biện pháp của Đảng- chính phủ, Bác Hồ để củng cố,
Trang
12
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
xây dựng và giữ vững chính quyền, đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản;
Những chính sách đối ngoại của Đảng - chính phủ, Bác Hồ (Việc kí hiệp định sơ
bộ 6-3-1946 và tạm ước 14-9-1946 với Pháp ).
giới thứ hai kết thúc, thắng lợi về Hồng
quân Liên xô và các lực lượng dân chủ
hòa bình, hệ thống xã hội chủ nghĩa
hình thành; Phong trào giải phóng dân
tộc ở các nước Á, Phi và Mỹ La Tinh
phát triển mạnh mẽ; phong trào đấu
tranh vì hòa bình và quyền sống, vì tự
do dân chủ của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động và các nước TBCN
phát triển mạnh
+ Trong nước: Cách mạng Việt
Trang
13
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa vừa
ra đời đã phải đối mặt với muôn vàn khó
khăn, thử thách:
Nam có Đảng lãnh đạo, một Đảng đã
dày dạn kinh nghiệm qua 15 năm, có
Bác Hồ lãnh đạo một lãnh tụ được nhân
dân mến yêu và tin tưởng; nhân dân ta
đã giành được chính quyền và làm chủ,
bước đầu được hưởng mọi quyền lợi do
chính quyền cách mạng đưa lại nên rất
phấn khởi gắn bó với chế độ; dân tộc ta
có truyền thống đấu tranh chống ngoại
xâm kiên cường bất khuất, cần cù sang
tạo trong lao động xây dựng đất nước.
* Khó khăn:
- Thù trong: Bọn phản cách mạng tăng
bài, nắm chắc các ý.
là thiên tai hạn hán, lũ lụt thường xuyên
đe dọa, nạn đói cuối năm 1944 đầu năm
1945 vẫn còn nghiêm trọng làm cho hơn
2 triệu người chết đói.
- Tài chính: Nguồn tài chính của đất
nước cạn kiệt, ngân quỹ trống rỗng, chỉ
còn chưa tới 1 triệu bạc rách, thêm vào
đó quân Tưởng tung ra trên thị trường
các loại tiền đã mất giá trị, làm cho nền
tài chính của nước ta rối loạn.
- Văn hóa giáo dục: Sau cách mạng
tháng tám hơn 90% dân số nước ta bị
mù chữ do chính sách ngu dân của đế
quốc và phong kiến; di sản văn hóa của
thực dân để lại nặng nề đó là các tệ nạn
xã hội như: rượu chè, cờ bạc, nghiện
hút, mê tín dị đoan…khá phổ biến.
- Về chính quyền: Sau cách mạng tháng
tám thành công, nước ta đã có chính
quyền nhưng chỉ lâm thời chưa có cơ sở
pháp lý tồn tại, thiếu kinh nghiệm.
Kết luận: Nước Việt Nam đứng trước
tình thế” ngàn cân treo sợi tóc”
HĐ2. Chủ trương, biện pháp của Đảng - chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh
giải quyết các khó khăn trong nước.
Mặc dù kẻ thù tìm mọi cách ngăn cản nhưng
nhân dân vẫn quyết tâm đi đến phòng bỏ thăm
để thực hiện quyền công dân của mình, bầu
những người có tài có đức vào bộ máy nhà
Chính phủ đã chủ trương ntn.
- Ngày 23-11-1946 Quốc hội quyết định cho
lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
? Ý nghĩa việc chúng ta tạm thời giải quyết
được các khó khăn trong nước.
quyết khó khăn về tài chính:
* Diệt giặc đói:
- Biện pháp trước mắt là tổ chức
quyên góp, lập hũ gạo cứu đói, tổ
chức “ngày đồng tâm”, kêu gọi
đồng bào nhường cơm xẻ áo. Biện
pháp lâu dài là đẩy mạnh tăng gia
sản xuất, chia ruộng đất cho nông
dân.
-> Kết quả là nạn đói được đẩy
lùi.
* Diệt giặc dốt:
- Ngày 08-9-1945 Hồ Chủ Tịch ký
sắc lệnh thành lập cơ quan Bình
dân học vụ, kêu gọi mọi người
tham gia phong trào xóa nạn mù
chữ.
* Tài chính:
- Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây
dựng “Quỹ Độc lập”, phong trào
“tuần lễ vàng”. Quốc Hội quyết
định phát hành tiền Việt Nam
(11.1946).
->Kết luận: Như vậy nhờ những
biện pháp và chủ trương của
- Xét hoàn cảnh: Trong tình thế đất nước đang
phải đối phó với cuộc xâm lược trở lại của thực
dân Pháp ở Nam Bộ, sự uy hiếp của Trung Hoa
Dân Quốc ở ngoài Bắc nhằm lật đổ chính
quyền cách mạng, Đảng - chính phủ và Bác Hồ
vạch rõ: tránh trường hợp một mình đối phó
với nhiều kẻ thù cùng một lúc, từ đó chủ
trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với
quân Trung Hoa Dân Quốc.
- Rút ra giải pháp:
- Đêm 22, rạng sáng 23-9-1945
Td Pháp đã mở đầu cuộc chiến
tranh xâm lược nước ta lần thứ
hai.
->Quân dân Sài Gòn anh dũng
chống trả quyết liệt… trung ương
Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ
chí minh quyết tâm lãnh đạo
kháng chiến, huy động lực lượng
cả nước chi viện cho Nam Bộ và
Nam trung bộ… nhân dân miền
Bắc tích cực chi viện cho nhân
dân miền Nam về sức người và
của…
2. Đấu tranh chống Tưởng và
bọn phản cách mạng ở Miền
Bắc.
* Đối với Tưởng Giới Thạch:
- Nhằm hạn chế sự phá hoại của
quân Tưởng và tay sai, tại kì họp
mưu lật đổ chính quyền của
chúng.
3. Hòa hoãn với Pháp nhằm
đẩy quân Tưởng ra khỏi nước
ta.
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở
Nam Bộ và Nam Trung Bộ, thực
dân Pháp thực hiện kế hoạch tiến
quân ra Bắc nhằm thôn tính cả
đất nước ta. Để thực hiện ý đồ
trên, thực dân Pháp kí với chính
phủ Tưởng Giới Thạch hiệp ước
Hoa - Pháp vào ngày 28-2-
1946…
Trang
18
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
-> Chủ trương của ta:
Hs cặp đôi ghi nhớ nội dung Bản Hiệp định.
? Em có nhận xét gì nội dung H.Đ sơ bộ Việt -
Pháp.
- Pháp phải công nhận “Nền tự do” của Việt
nam; Ta có nền hoà bình, “ngừng bắn”
- Hạn chế (ta phải chấp nhận): Chưa có Độc
lập; nền hoà bình mong manh
Yêu cầu hs đánh giá ý nghĩa của quyết sách
này
-> Hiệp ước Hoa - Pháp đã đặt
nhân dân ta trước sự lựa chọn
mọi mặt cho cuộc kháng chiến
lâu dài chống thực dân Pháp về
Trang
19
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
Gv dẫn thêm: * sau hiệp định sơ bộ 6-3-
1946:
- Thực dân Pháp tiếp tục gây xung đột vũ
trang ở Na Bộ, lập chính phủ Nam kì tự trị, âm
mưu tách Nam bộ ra khỏi Việt Nam…
- Ngày 6-7-1946, cuộc đàm phán bị thất
bại, vì Pháp ngoan cố không chịu công nhận
độc lập và thống nhất của nước ta.
- Tại Đông Dương, Pháp tăng cường
những hành động khiêu khích, quan hệ Việt -
Pháp ngày càng căng thẳng có nguy cơ bùng nổ
chiến tranh.
- Trước tình đó, chủ tịch Hồ Chí Minh đang
thăm nước pháp với tư cách là thượng khách
của chính phủ Pháp, đã kí với Pháp bản tạm
ước 14-9-1946, ta tiếp tục nhân nhương cho
Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở
Việt Nam…Bản tạm ước đã tạo điều kiện cho
ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng,
củng cố lực lượng, chuẩn bị bước vào cuộc
kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
không thể tránh khỏi.
sau.
C.Một số bài tập thực hành:
Bài 1: Lập bảng tóm tắt các sự kiện lịch sử chính thời kì từ năm 1945-1946.
Tưởng ở miền Bắc, tập trung lực lượng đánh Pháp ở Nam Bộ.
- Từ sau 6-3-1946 đến trước 12-9-1946, thực hiện hòa với Pháp để đuổi quân
Tưởng ra khỏi miền Bắc.
* Những chủ trương đó, thể hiện sự sáng suốt, tài tình, khôn khéo của Đảng -
chính phủ và chủ tịch Hồ chí Minh, đã đưa nhân dân ta vượt qua những thử thách
to lớn lúc đó và sẵn sàng tiến vào cuộc chiến đấu mà ta chắc chắn không thể tránh
khỏi…
? 4. Chính phủ ta kí Hiệp định sơ bộ với Pháp ngày 6-3-1946 và tạm ước 14-
9-1946 nhằm mục đích gì? Ý nghĩa của việc kí Hiệp định sơ bộ và tạm ước?
* - Chính phủ ta kí Hiệp định sơ bộ với Pháp ngày 6-3-1946 nhằm mục đích:
Nhanh chóng đuổi 20 vạn quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian chuẩn bị lực
lượng cho cuộc kháng chiến chống Pháp sau này.
- Kí tạm ước ngày 14-9-1946, nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng
và củng cố lực lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến mà ta biết là không thể tránh
khỏi.
- Như vậy, việc chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6-3 và tạm ước 14-
9 -1946 đều có chung mục đích: có thời gian hòa bình để xây dựng và củng cố lực
lượng chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Pháp.
* Ý nghĩa
Trang
21
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
+ Việc kí Hiệp định sơ bộ tuy không buộc được Pháp công nhận Việt Nam
là một nước độc lập, thống nhất, có chủ quyền, nhưng việc Pháp công nhận nước
Việt Nam là một quốc gia tự do là cơ sở pháp lý để ta tiếp tục đấu tranh với Pháp.
+ Nhờ hòa với Pháp mà ta đã phá tan được âm mưu của chúng trong việc
cấu kết với tưởng dể chống phá cách mạng nước ta
+ Việc kí Hiệp định và tạm ước với Pháp, chứng tỏ thiện chí hòa bình, đáp
ứng mong muốn của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới không muốn có chiến
tranh xảy ra, do đó ta tranh thủ được sự đồng tình của nhân dân Pháp và nhân dân
+ Biện pháp của Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh giải quyết những
khó khăn trong nước:
- Diệt giặc đói: trước mắt là tổ chức quyên góp, lập hũ gạo cứu đói, tổ chức
“ngày đồng tâm”, kêu gọi đồng bào nhường cơm sẻ áo. Biện pháp lâu dài là
đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân. Kết quả là nạn đói
được đẩy lùi. (1,0 điểm)
- Diệt giặc dốt: Ngày 8-9-1945, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập
Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi người tham gia phong trào xóa nạn mù
chữ, các trường học sớm được khai giảng, nội dung và phương pháp dạy
bước đầu đổi mới. ( 1,25 điểm)
- Giải quyết khó khăn tài chính: kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “quỹ
độc lập”, phong trào “tuần lễ vàng”. Quốc hội quyết định phát hành tiền Việt
Nam (11-1946). (1,0 điểm)
Nhận xét: Những kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói, nạn dốt và
khó khăn về tài chính đã giúp nhân dân ta vượt qua được những khó khăn to
lớn, củng cố và tăng sức mạnh của chính quyền nhà nước, làm cơ sở vững chắc
cho cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài là sự chuẩn bị về vật chất và
tinh thần cho toàn dân ta tiến tới cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm
lược. (0,75 điểm)
Câu 2.(4 điểm)
+ Hoàn cảnh lịch sử:
- Pháp - Tưởng kí Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946), với dã tâm của Pháp là
nhượng lại cho Tưởng một số quyền lợi ở Trung quốc, đáp lại Tưởng cho Pháp
được đưa quân ra miền Bắc thay Tưởng giải giáp quân đội Nhật. (0,5 điểm)
- Trước tình hình đó, ngày 6-3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính
phủ ta kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ. (0, 75 điểm)
+ Nội dung:
- Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc
gia độc lập, tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội va tài chính riêng.
(0,5điểm)
+ Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, ta hòa hoãn với Pháp để đuổi
Tưởng. (0,25 điểm)
- Ngày 28-2-1946, Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (0,5 điểm)
- Nêu được tình thế cách mạng và sự lựa chọn “Hòa để tiến” của Đảng ta: Ta
chủ động đàm phán với Pháp, tạm hòa hoãn với chúng để nhanh chóng gạt
20 vạn quân Tưởng về nước va tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng để
bước vào cuộc chiến tranh với Pháp sau này. (0,75 điểm)
- Ngày 6-3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa kí với Pháp là Xanh - tơ - ni bản Hiệp định Sơ bộ (nội dung và
ý nghĩa của Hiệp định HS cần phải làm rõ ) ( 1,0 điểm)
- Sau Hiệp định Sơ bộ, thực dân Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở
Nam Bộ Trong khi đó, tại Đông Dương, quân Pháp tăng cường hoạt động
khiêu khích. Quan hệ Việt - Pháp ngày càng căng thẳng và nguy cơ xảy ra
chiến tranh. (0,5 điểm)
Trang
24
SKKN: Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG tỉnh lớp 9
- Trước tình hình trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với chính phủ Pháp bản
tạm ước ngày 14-9-1946, tiếp tục nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế,
văn hóa ở Việt Nam.(0,5điểm)
Câu 2. (3,5 điểm) : GV yêu cầu HS kẻ hai cột
Thời gian Sự kiện lịch sử
Ngày 23-9-1945
Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam
Bộ mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ
hai.
Ngày 6-1-1946 Lệnh tổng tuyển cử trong cả nước
Ngày 28-2-1946 Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết.
Ngày 6-3-1946 Ta và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ
Ngày 14-9-1946 Bản tạm ước kí kết giữa ta và Pháp