LỜI MỞ ĐẦU
Trong kinh tế học vi mô, chi phí sản xuất chiếm một vị trí quan trọng và có
quan hệ với nhiều vấn đề khác nhau của một doanh nghiệp cũng như của xã hội. Chi
phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, của nhà sản xuất mà còn
là mối quan tâm của người tiêu dùng và của xã hội. Giảm chi phí sản xuất làm tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh của hàng hóa, đồng thời cũng làm
tăng lợi ích cho người tiêu dùng đó là điều mà không chỉ quản lý sản xuất hướng
đến.
Mục tiêu của quản lý sản xuất là: rút ngắn thời gian cung cấp sản phẩm, tăng
cường độ tin cậy bằng chất lượng sản phẩm, tăng cường tính linh hoạt của doanh
nghiệp, góp phần động viên khuyến khích người lao động để họ quan tâm tới kết
quả chung của doanh. Với mục tiêu nghiên cứu sự ảnh hưởng của các chiến lược
sản xuất đến tình hình cụ thể của doanh nghiệp chúng tôi đã chọn mô hình sản xuất
của công ty để tiến hành thực hiện các chiến lược hoạch định sản xuất cụ thể và từ
đó có thế quyết định lựa chọn chiến lược sản xuất hợp lý nhất cho công ty để đem
lại kết quả làm việc năng suất và hiệu nhất.
Đó chính là lí do mà chúng tôi đã chọn nghiên cứa đề tài: “Dựa trên tình
hình thực tế tại nhà máy Sản xuất Nhôm Đông Anh để phân tích và lựa chọn
chiến lược sản xuất hợp lý nhất để tiết kiệm chi phi đến mức tối đa.”
Giới thiệu sơ lược về đề tài:
Với các số liệu đã thu thập được chúng tôi tiến hành thực hiện các chiến lược bao
gồm:
• Chiến lược biến đổi lao động thuân túy
• Chiến lược biến đổi tồn kho thuần túy
• Chiến lược tồn kho và thêm giờ
Các chiến lược này được xem xét và đánh giá thông qua các số liệu về nhu cầu hàng
hóa tại doanh nghiệp trong năm kế hoạch.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong quá trình làm việc, nhóm chúng tôi
có thể sẽ có nhiều thiếu sót mong được sự thông cảm và bỏ qua của thầy giáo nhóm
chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
1
cả công nhân chính thức và công nhân thời vụ)
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp :
1.1.3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
- Sản xuất nhôm thanh hợp kim định hình cung cấp cho xây dựng dân dụng và công
nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Hiện tại nhà máy đang sử dụng hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 cho toàn bộ qui trình sản xuất của mình.
Bước đầu đã gây dựng được thương hiệu nhà máy sản xuất nhôm thanh định hình
hàng đầu trong nước và hướng tới thị trường xuất khẩu.
Sản phẩm chính của nhà máy sản xuất nhôm :
1. Sản phẩm Anod trắng ( Anod + bịt kín)
2. Sản phẩm mạ màu không phủ bóng .
3. Sản phẩm mạ màu có phủ bóng E.D
4. Sản phẩm sơn tĩnh điện ngoại thất .
5. Sản phẩm trang trí bằng phủ Film.
Mục tiêu của công ty là đạt CKDA : Chất lượng – Kinh tế - Đúng hạn – An tâm
.
1.1.3.1. Nhân sự của nhà máy:
Hiện tại nhà máy Nhôm có 300 lao động trong đó số lao động có trình độ trên đại
học có 2 người chiếm 1% tổng lao động của nhà máy; lao động có trình độ đại học
là 47 người chiếm 22.7% tổng lao động, còn lại là lao động có trình độ cao đẳng và
trung cấp nghề.
1.1.3.2. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty :
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây:
3
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005 – 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2005 2006 2007 2008
Doanh
thu
64485.763 121973.330 136810.282 207121.167
Chi phí tăng thêm 1 công nhân là: 400 ngàn đồng
Chi phí giảm bớt 1 công nhân là: 800 ngàn đồng
Khả năng làm thêm giờ không vượt quá 25%
Tiền lương làm thêm giờ được trả bằng 220% mức lương
Chi phí tồn kho 1 đơn vị sản phẩm là: 15 ngàn đồng
Số công nhân hiện có tại nhà máy: 300 người
Tháng Nhu cầu
(đ/vị)
Ngày
sx
1 2000 25
2 1650 23
3 1500 24
4 1550 24
5 1900 25
6 2100 26
7 2750 25
8 3200 23
9 3600 24
10 3000 23
11 2850 24
12 2400 24
6
2. CHIẾN LƯỢC BIẾN ĐỔI LAO ĐỘNG THUẦN TÚY:
Trong tình huống này ta nhận thấy năng lực sản xuất có thể đáp ứng đầy đủ nhu
cầu. Vì vậy, mức sản xuất có thể thay đổi tùy theo số lao động sẽ sử dụng. Với giả
thiết đáp ứng đầy đủ nhu cầu, chúng ta sẽ sản xuất sao cho luôn duy trì được mức
tồn kho tối thiểu
Chiến lược biến đổi lao động thuần túy sẽ chỉ dựa trên sự thay đổi công
nhân dể tạo ra mức sản xuất phù hợp với nhu cầu. Để đảm bảo tính chất thuần túy
(Di)
Ngày
(Ni)
Tồn kho tối
thiểu
cuối
tháng(Imin)
Mức
SX
cần
thiết(Pi)
Nhu
Cầu
giờ
LĐ(Qli)
Quỹ TG
1CN(Qti)
Nhu
Cầu
CN(Qci) Thừa Thiếu Tăng Giảm CPBĐLĐ CPTK
Đầu kì 550 300
1 2000 25 495 1945 48625 200 244 56 0 0 56 22.4 7.8375
2 1650 23 450 1605 40125 184 219 25 0 0 25 10 7.0875
3 1500 24 465 1515 37875 192 198 21 0 0 21 8.4 6.8625
4 1550 24 570 1655 41375 192 216 0 18 18 0 14.4 7.7625
5 1900 25 630 1960 49000 200 245 0 29 29 0 23.2 9
6 2100 26 825 2295 57375 208 276 0 31 31 0 24.8 10.9125
7 2750 25 960 2885 72125 200 361 0 85 85 0 68 13.3875
8 3200 23 1080 3320 83000 184 452 0 91 91 0 72.8 15.3
9 3600 24 900 3420 85500 192 446 6 0 0 6 2.4 14.85