Nghiên cứu đảm bảo độ ổn định của viên nén sắt (II) sunfat acid folic - Pdf 31

BỘYTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
------------ 0O0--------■







ũũ

NGHIÊN CỨU ĐẢM BẢO DỘ ỔN ĐỊNH
CỦA VIÊN NÉN SẮT(II) SULFAT - ACID F0LIC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ ĐẠI HỌC
Khoá 50 (1995 -2000)

Sinh viên thực hiện
Cán bộ hướng dẫn
Nơi thực hiện
Thòi gian thực hiẹn

(7/r/ £ĩhii
(p&cS* ^ p h tín t Q tụ ọe cJ iìtn g
(Bở mồn (Bà& @hê

03-05 núm 2000

2J^J 07
lũà (Hội, 5- 2000


Hà nội ngày 20 tháng 5 năm 2000
SINH VIÊN
Lê Thị Thu


CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ịứ
BP
cm
cs

D ĐV N
HPLC
mg
ml
mm
nm
ƯSP
uv



- Microgram
- Microlit
- Dược điển Anh
- Centimet
- Cộng sự
- Dược điển Việt nam
- Sắc ký lỏng hiệu năng

pháp đảm bảo độ ổn định của acid folic................................................11
2.5: Các phương pháp định lượng sắt(II) sultatvà acid fo!ic....................12
2.5..2. Định lượng acid íolic..................................................................12
PHẨN III: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ................................................. 14
3.1: Đôi tượng- nội dung nghiên cứu........................................................... 14


3.1.1. Đối tượng......................................................................................14
3.1.2. Nội dung........................................................................................14
3.2. Nguyên vật liệu và phương tiện nghiên cứu.........................................14
3..2.1. Nguyên vật liệu............................................................................14
3.2.2. Phương tiện nghiên cứu................................................................15
3.3: Phương pháp nghiên cứu........................................................................15
3.3.1. Phương pháp dùng tá dược hấp phụ để bào chế bột nồng
độ aeicl folic.............................................................................................15
2.3.2. Phương pháp bào chê viên nén....................................................16
3.3.3. Phương pháp đánh giá các tiêu chuẩn của dạng bào chế
viên nén....................................................................................................16
3.3.4. Phương pháp định lượng sắt(II) sulíat........................................ 16
3.3.5. Phương pháp đánh giá acid íolic................................................. 17
3.3.6. Phương pháp đánh giá độ ổn định...............................................19
3.3.7. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm....................................20
3.4:Thực nghiệm và kết quả..........................................................................20
3.4.1. Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện kỹ thuật bào chế bột
nồng độ acid folic bằng biện pháp dùng tá dược hấp phụ.......... 20
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hường của kỹ thuật dập viên đến độ ổn
định của viên nén........................................................................... 22
3.4.3. Khảo sát độ ổn định của các mẫu viên bằng phương pháp
lão hoá cấp tốc, sơ bộ dự báo tuổi thọ của viên nén
sắt(II) sulíat — acid folic............................................................. 31

3- Bước đầu khảo sát độ ổn định của các mẫu để dự đoán tuổi thọ của
thuốc viên nén sắt (II) sulíat- acid folic.

1


PHẨN ĨỊ: TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về acid folic:
2.1.1. Công thức- nguồn gốc: [2,3,17].
* Công thức:
(^OOH

ỌH
'(



tan.
Có thể dùng sắt dưới dạng tổng hợp hoá học ( sắt(II) sulíat; sắt(II)
íumarat; sắt (II) gluconat...).
2.2.2. Tính chất.
Sắt(II) sulfat tồn tại dưới dạng tinh thể hoặc hạt nhỏ màu xanh xám,
không mùi, có vị tanh của kim loại [21].
Sắt(II) sulíat nhanh chóng bị oxy hoá và chuyển sang màu vàng nâu của
sắt(III) mất tác dụng điều trị khi để ra ngoài không khí, tốc độ oxy hoá tăng
khi tiếp xúc với kiềm hoặc ánh sáng mặt trời. Tan chậm trong nước và không
tan trong cồn ( lg sắt(II) sulíat tan trong 1,5 ml nước lạnh, 0,5ml nước sôi)
[16,17].
Do sắt(II) sulíat dễ bị oxy hoá khi tiếp xúc với ánh sáng, muối thuỷ
phân, các chất kiềm và các tác nhân oxy hoá khác, ngoài ra chúng còn tạo tủa
với các muối carbonat, phosphat, oxalat nên cần phải bảo quản trong bình kín,
trung tính, tránh ánh sáng [17].
2.2.3. Dược động học và vai trồ sinh lý.
* Dược động học: [16].
Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng, hỗng tràng, dạng ion sắt (II) hoặc
phức hợp với hem-iron rất rễ hấp thu. Hấp thu sắt tăng khi cơ thể thiếu hụt sắt
hoặc trong trạng thái ăn kiêng, nhịn đói, nhưng giảm khi lượng sắt trong cơ
thể quá thừa. Chỉ có 5- 10% lượng sắt trong thức ăn được hấp thu một cách
bình thường.
Cơ thể người trưởng thành có khoảng 3-4 g sắt; trong đó 2/3 có ở
Hemoglobin, phần còn lại dự trữ trong gan, thận lách và các cơ quan khác.
Không kể đến việc xuất huyết, sắt được bài tiết ra khỏi cơ thể qua phân,
nước tiểu, da, mồ hôi, với một lượng rất nhỏ.
* Vai trò sinh học: [2].

5


Sản

phẩm phân huỷ được qui định trong giới hạn nhất định.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Độ nhiễm khuẩn, nấm mốc, chất gây sốt phải đạt
mức chất lượng cho phép.

6


- Chỉ tiêu về độc tính: Độc tính không tăng đáng kể.
Khi nghiên cứu một chế phẩm thuốc mới hay hoàn thiện nâng cao chất
lượng một thuốc đã được sử dụng trong lâm sàng đều phải nghiên cứu độ ổn
định để từ đó qui định hạn dùng, điều kiện bảo quản [22,25].
* Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc [9,25].
Độ ổn định của thuốc bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, có thể
chia thành hai loại sau:
+Loại yếu tô thuộc về thuốc ( yếu tố nội tại ) bao gồm:
- Thành phần của thuốc: dược chất, tá dược và chất phụ...
- Kỹ thuật bào chế.
- Đồ bao gói: Ngoài tác dụng là vật đựng, đồ bao gói còn đóng
vai trò bảo vệ thuốc: chống hút ẩm, chống nhiễm khuẩn, tránh ánh sáng, tránh
tương tác thuốc... Vì vậy đối với mỗi chế phẩm phải lựa chọn đồ bao gói thích
họp.
+ Loại yếu tố thuộc về điều kiện bảo quản (yếu tố ngoại cảnh) bao gồm:
nhiệt độ, ánh sáng, không khí và độ ẩm.
-Nhiệt độ: quyết định tốc độ phản ứng gây phân huỷ thuốc.
Ngoài ranhiệt độ còn ảnh hưởng tới trạng thái bền vững của một sô

dạng


2.3.2. Các kiểu thử nghiệm độ ổn định của thuốc [77Các kiểu thử nghiệm độ ổn định, đặc điểm và mục đích thử nghiệm
được nêu trong bảng 1.
Bảng 1 : Phân loại, đặc điểm, và mục đích thử nghiệm độ Ổn định
Kiểu loai
Nhanh

Đầy đủ
Ngắn hạn
Từng
phần

Muc đích
Xác định nhanh các yếu tố
ảnh hưởng dến độ ổn định
=> chọn công thức, qui
trình bào chê
Nhiệt độ, độ ẩm khác nhau trong 5 Tìm hạn dùng, tuổi thọ của
năm
thuốc.
Trong điều kiện, thời gian ngắn hạn Xem xét khi có sự thay đổi
sản xuất
Đánh giá một số chỉ tiêu
Xem xét một số ảnh hưởng
đăc biêt nào đó
Đăc điểm
Nhiệt độ cao trong 1-12 tuần

2.3.2.1. Qui định chung về nghiên cứu độ Ổn định [24,25J.
* Việc nghiên cứu độ ổn định của thuốc do các cơ sở sản xuất hay
nghiên cứu, phát triển thuốc thực hiện [24].

nghiệt thì có thể ổn định trong điều kiện bảo quản thông thường.
23.2.2. Nghiên cứu độ Ổn định của thuốc bằng phương pháp lão hoá cấp tốc.
Lão hoá cấp tốc" là phương pháp nghiên cứu độ ổn định của thuốc
trong điều kiện khắc nghiệt, tăng cường các tác nhân kích thích sự phân huỷ
thuốc, nhằm giảm thời gian cần thiết để đánh giá độ ổn định của thuốc.
Các tác nhân kích thích bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,... Trong
phạm vi đề tài này, chúng tôi dùng yếu tố nhiệt độ cao làm tác nhân, còn độ
ẩm duy trì 75% và không xem xét đến tác dụng của ánh sáng vào mẫu thử.
" Lão hoá cấp tốc" ở nhiệt độ cao dựa vào mối quan hệ giữa nhiệt độ và
tốc độ phản ứng phân huỷ thuốc theo nguyên tắc VantHoff: " Đối với các
phản ứng đồng thể, tốc độ riêng của phản ứng thường tăng từ 2-3 lần khi nhiệt
độ tăng 10°C" [9].
+ Mục tiêu của phương pháp:
- Phát hiện nhanh mức độ phân huỷ thuốc trong những công thức bào
chế khác nhau, nhằm chọn lọc được công thức đảm bảo độ ổn định cao nhất
(hình la) [9].

9


- Lựa chọn được điều kiện bảo quản để làm tăng tuổi thọ của thuốc
(Hình lc)
- Dự báo tuổi thọ của thuốc ở điều kiện bảo quản bình thường dựa trên
tuổi thọ ở điều kiện lão hoá cấp tốc. ( Hình lb )

Lượng thuốc
b ị phân hu ỷ

Lượng tliuốc
bị phân Ỉ1Uỷ

2.4. Các dạng bào chế chứa sắt(II) và acid folic.
2.4.1. M ột sô ch ế phẩm chứa sất(II) và acid/olic đã có trên thị trường:
- Viên nén sắt(II) sulíat- acid folic - (Xí nghiệp dược phẩn Minh Hải.)
- Tardyferon B9 - Viên nén chứa Sắt(II) sulíat, acid folic, vitamin c.
(Pierre Fabre Medicament.)
- Ferrovit - viên nang chứa Sắt(II) íumarat, Acid folic, Vitamin B12.
(Medicap Ltd.)
- Ferrogreen- Viên nén chứa Sắt(II) sulíat, acid folic, Vitamin B12.
(Korea Green pharm Co.)
- Sangobion - Viên nang chứa sắt gluconat, Mangansulíat, acid folic,
B12, c, Sorbitol. (P.T.Merk- Indonesia.)
- Sideíol - Viên nang chứa Sắt(II), B, c, acid folic. (Raptakos, India.)
2.4.2. Tình hình chất lượng của các ch ế phẩm và các biện pháp đảm bảo độ
ổn định của acỉdýolỉc:
* Tình hình chất lượng của các chê phẩm chứa sắt và acid folic.
Trong các chế phẩm kết hợp chứa Sắt(II) và acid folic, thành phần
Sắt(II) thường tương đối ổn định. Một số xí nghiệp sau khi sản xuất đã không
định lượng acid folic, đây là thành phần không ổn định có thể giảm hàm lượng
xuống thấp ngay sau khi bào chê do tương tác. Theo một số kết quả phân tích
của Viện kiểm nghiệm- Bộ Y tế Việt Nam, nhiều mẫu viên sắt- acid folic
trong nước sản xuất có hiện tượng acid folic giảm rất thấp (30%- 40%) sau khi
bào chế.
Một công trình nghiên cứu [7] đã cho thấy khi trộn lẫn với sắt(II) SLilíat
thì acid folic trong bột kép sau 1 tháng bảo quản đã giảm gần 40%.
* Một sô biện pháp đã được áp dụng nhằm đảm bảo độ ổn định của
vitamin nhóm B nói chung và của acid folic nói riêng như sau:

11



(chứa 87,0% FeS04).
- Acid folic: Đạt tiêu chuẩn dược điển Mỹ USP 23 (chứa từ 98,0 102,0% C19H19N7Oỏtính theo nguyên liệu khan).
- Các tá dược viên nén:
Tá dươc
Tiêu chuẩn dươc dụng
Tinh bôt mì
D ĐVN II Tâp 3
Lactose
BP 98
Dextrin
BP 98
Avicel
USP23
Magnesi stearat
D ĐVNII - Tâp 3
Talc
D ĐVNĨI - Tâp 3
PVP
ƯSP23
HPMC
USP23
Titan oxyd
BP98

Ngoài ra còn một số hoá chất, dung môi, thuốc thử...

14


3.2.2. Phương tiện nghiên cứu.

3.3.2. Phương pháp bào ch ế viêrt nén:
Tiến hành: Dập viên theo 3 phương pháp:
+Xát hạt ướt bằng hồ tinh bột 1%.
+ Dập thẳng
+ Tạo hạt khô
Sau đó các mẫu viên được bao màng mỏng bảo vệ HPMC.
3.3.3. Phương pháp đánh giá một sô tiêu chuẩn của dạng bào ch ế viên
nén.
- Đánh giá độ bền cơ học biểu thị bằng lực gây vỡ viên.
- Đánh giá độ 1'ã, độ đồng đều khối lượng theo chuyên luận viên nén
của DĐVN II- Tập 3.
3.3.4. Phương pháp định lượng sất(II) suựat:
Định lượng bằng phương pháp thể tích theo chuyên luận " Viên nén
sắt(II) sulíat" của dược điển Anh BP 98.
* Nguyên tắc:
- Chuẩn độ ion Fe2+ bằng dung dịch amoni ceri(IY) sulíat. Khi ion
Fe2++ trong muối Sắt(II) sulfat đã phản ứng hết thì amoni ceri(IV) sulfat
phản ứng với ion Fe2+ trong chỉ thị íerroin làm chỉ thị chuyển từ màu đỏ
sang màu xanh nhạt.
- Chỉ thị feroin được điều chế bằng cách: hoà sắt(II) sulíat và 1- 10
phenanthrolin hydroclorid trong nước, 1-10 phenanthrolin hydroclorid (Ph)
tạo phức bền với ion Fe2+ và cho màu đỏ:
Phương trình phản ứng:
2FeS04 + 2(NH4)2Ce(S04), -> Fe(S04)3 + Ce2(S04) + 2NH4S04.
3(Ph) + Fe2+

Ph3Fe(II)

Ph3Fe(II) +


*Nguyên tắc: Là phương pháp sắc ký dựa trên cột pha đảo.
- Pha tĩnh: Pha tĩnh ít phân cực có các nhóm octadecyl hoặc có nhóm
nitril được gắn hoá học với các chất trơ là các tiểu phân silica có đường kính
5|Lim nhồi trong cột 25 cm X 4,6 mm.

- Pha động: Là dung môi phân cực bao gồm hỗn hợp:
135 thể tích Methanol
800 thể tích hỗn hợp gồm 0,938% KL/TT của natri perclorat và
0,075% KL/TT của Kalidihydrophosphat (điều chỉnh pH tới 7,2 với dung dịch
Kalihydroxyd 0,1 M).
Thêm nước tới thể tích lOOOml.
- Detector: Detector tử ngoại ở bước sóng Ằ= 277 lim.
- Tốc độ dòng: 1 ml/ phút.
- Dung môi hoà tan: dung dịch Dikali hydrophosphat 0,5KL/TT.
* Tiến hành:

/

, ' —

/ị f\ L
17


+ Dung dịch thử: - Với bột nồng độ: Cân chính xác một lượng bột viên
tương đương với khoảng 0,3g acid folic.
-

Với viên nén: Cân 20 viên, n g h iền


Cc: Nồng độ dung dịch chuẩn acid folic ( |Lig/ml).
P: Khối lượng bột đã cân (g).
M: Khối lượng trung bình viên (g).

18


3.3.6. Phương pháp đánh giá độ Ổn định.
Áp dụng phương pháp lão hoá cấp tốc ở nhiệt độ cao với điều kiện:
Nhiệt độ 35°c ±2°c và 45°c ± 2°c, độ ẩm tương đối: 75% ± 5%.
Các mẫu khảo sát được đựng trong lọ nhựa màu nâu hai lần nắp, gắn xi,
đặt trong bình hút ẩm kín có chứa dung dịch natri clorid bão hoà để tạo độ ẩm
:

75% ± 5%, duy trì nhiệt độ 35°c ±2°c, 45°c ± 2°c bằng tủ ấm có rơle điều

chỉnh nhiệt. Sau các khoảng thời gian nhất định đem định lượng thành phần
sắt(II) sulíat và acid folic trong các mẫu. Đánh giá chỉ tiêu theo tiêu chuẩn
chất lượng của viên nén tnrớc và sau khi lão hoá.
Dự báo tuổi thọ :
Xây dựng phương trình hồi qui biểu thị mối liên quan giữa hàm lượng acid
folic còn lại với thời gian lão hoá như sau: Y = aX + b (Trong đó X: thời gian
thử nghiệm; Y: hàm lượng thuốc.). Các hệ số a,b được xác định theo công

thức

nỴxr-Yx.Yỵ

a=hỵx*ujx7
Dựa vào phương trình hổi qui tính được thời gian lão hoá cần thiết để thuốc

hành với 3 mẫu có thành phần tá dược và điều kiện hấp phụ khác nhau. Khảo
sát độ ổn định của acid folic trong các mẫu bột nồng độ bằng phương pháo lão
hoá cấp tốc ở nhiệt độ cao, so sánh và lựa chọn điều kiện kỹ thuật hấp phụ cho
độ ổn định cao hơn.
+ Tiến hành làm bột nồng độ:
Mâu M,: Dùng tá dược hấp phụ là tinh bột (Đây là mẫu dùng để
so sánh, có công thức giống với công trình nghiên cứu trước đây đã làm).
Thành phần gồm: Tinh bột:
160g.
Acid folic:
5g
Dung môi hoà tan DM|.
Mãu M2: Dùng tá dựơc hấp phụ là tinh bột + Dextrin:
Tinh bột:
128g.
Dextrin
32g (20%)
Acid folic 5g
Dung môi hoà tan DMj.

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status