BÀI DỰ THI “TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” - Pdf 31

BÀI DỰ THI

“TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM”

Câu 1. Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay
là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến
pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm
nào?
TRẢ LỜI

Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 Bản Hiến
pháp gồm
1. Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1946 được Quốc
hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thông qua ngày 9-11-1946
2. Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1959 được Quốc
hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thông qua ngày 31-12-1959
3. Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1980 được Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VI, kỳ họp thứ 7, nhất trí
thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 12 năm 1980, hồi 15 giờ 25 phút.
4. Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1992 được Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 11 nhất
trí thông qua trong phiên họp ngày 15 tháng 4 năm 1992, hồi 11 giờ 45 phút
5. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6
thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013.


Câu 2. Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu

chính là mong muốn, là yêu cầu của nhân dân đối với Đảng cầm quyền. Hiến
pháp sửa đổi còn bổ sung một nội dung mới vừa phản ảnh bản chất nhân dân,
quan hệ máu thịt gắn bó với nhân dân, tất cả vì dân của Đảng vừa xác định
yêu cầu rất quan trọng của nhân dân là “Đảng gắn bó mật thiết với Nhân dân,
phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước
Nhân dân về những quyết định của mình” (Khoản 2 Điều 4).
Câu 3.
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
Nhân dân…”. Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến
pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà
nước.
Trả lời
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
Nhân dân…” chính là sự thể hiện tư tưởng đề cao chủ quyền của nhân dân,
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Tư tưởng trên đây thể hiện xuyên suốt
và nhất quán trong toàn bộ nội dung của Hiến pháp sửa dổi. Ngay trong Lời
nói đầu đã xác định Nhân dân Việt Nam là chủ thể “xây dựng, thi hành và bảo
vệ Hiến pháp này”. Lần đầu tiên trong Hiến pháp chữ Nhân dân được viết hoa
khẳng định tư cách chủ thể của nhân dân.
Hiến pháp sửa đổi 2013 đã thể hiện những cách thức để Nhân dân thực
hiện quyền lực nhà nước qua việc quy định về quyền lập hiến của nhân dân,
về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội; về vai trò lãnh đạo của Đảng, về
quyền con người, quyền công dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN;
về mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, đường lối đối ngoại của nhà
nước ta, cụ thể như sau:.
Về quyền lập hiến của nhân dân Hiến pháp sửa đổi qui định: “Quốc hội
thực hiện quyền lập hiến, lập pháp” (Điều 69) do nhân dân ủy thác và chỉ thực
3

định về quyền con người, quyền công dân ở chương II; qui định bao quát về
chủ thể nhân dân, các dân tộc và các chủ thể cụ thể như nhà khoa học, nhân
4


tài, người cao tuổi, người ngheo, người có hoàn cảnh khó khăn, các doanh
nhân, doanh nghiệp. Quy định như vậy, không chỉ quan tâm lợi ích chung của
nhân dân, của các dân tộc mà còn thể hiện lợi ích của các giai cấp, các tầng
lớp trong xã hội nhằm xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tóc, tạo sự đồng
thuận xã hội.
Câu 4.
Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại
đoàn kết dân tộc?
Trả lời
Tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trở thành
đường lối chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã và đang từng bước
được hiện thực hóa trong quá trình cách mạng. Chính vì thế, cùng với quá
trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, các dân tộc ở Việt Nam cũng được giải
phóng, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được khẳng định; đời sống kinh tế,
xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế... của các dân tộc thiểu số được từng bước nâng
cao, an ninh chính trị và toàn vẹn lãnh thổ được bảo đảm vững chắc. Đó là
những thành tựu không thể phủ nhận của cách mạng Việt Nam trong hơn 68
năm qua.
Trong Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước đây và của
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày nay, đều khẳng định các dân
tộc thiểu số có quyền bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát
triển.
Tinh thần đó tiếp tục được nhấn mạnh và làm rõ hơn trong Hiến pháp
năm 2013. Bên cạnh Điều 5 được xác định là định hướng cho công tác dân
tộc, chính sách dân tộc, lĩnh vực dân tộc, công tác dân tộc còn được quy định

tắc này điều 14 trong Chương II qui định “các quyền con người quyền công
dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội, được công nhận, tôn trọng,
bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” (Khoản 1 Điều 3). Theo đó
Chương II Hiến pháp sửa đổi đã đề cập đến hầu hết nội dung quyền con người
trong “Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị ” và “Công ước quốc tế
6


về các quyền kinh tế, văn hóa - xã hội” mà nhà nước ta đã tham gia. Hơn nữa
nhiều nội dung mới về quyền con người được bổ sung như quyền biểu quyết
khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân (Điều 29), quyền được bảo đảm an sinh
xã hội (Điều 34), quyền của người cao tuổi được nhà nước, gia đình và xã hội
tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc (Khoản 3 Điều 37), quyền xác định dân tộc, sử dụng ngôn ngữ mẹ
đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42), quyền được sống trong môi trường
trong lành (Điều 43).
Khác với Hiến pháp 1992 Hiến pháp sửa đổi lần này qui định việc thực
hiện hoặc hạn chế quyền con người, quyền công dân phải do Luật định mà
không phải là “theo qui định của pháp luật” như Hiến pháp 1992. Mặt khác
“quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo qui định của
luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phong, an ninh quốc gia, trật tự
an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” (Khoản 2 Điều 14).
Lần đầu tiên trong Hiến pháp sửa đổi qui định nhiệm vụ bảo vệ quyền
con người, quyền công dân của Chính phủ (Khoản 6 Điều 96) của Tòa án
nhân dân (Khoản 3 Điều 102) của Viện Kiểm sát nhân dân (Khoản 3 Điều
107). Những qui định cụ thể này làm rõ hơn và là cơ sở pháp lý xác định trách
nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc bảo vệ quyền con người khi bị
xâm hại.
Một số quyền con người khác được bổ sung, cụ thể hóa làm rõ hơn bảo
đảm phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là

mà phải “theo quy định của luật”. Đây là nguyên tắc cơ bản của nhà nước
pháp quyền trong bảo vệ quyền con người, đề cao trách nhiệm của nhà nước,
ngăn ngừa sự tùy tiện, lạm dụng vi phạm quyền con người của các cơ quan
nhà nước, cán bộ công chức nhà nước. Những qui định này còn tạo cơ sở
pháp lý cao nhất để mọi công dân bảo vệ, thực hiện quyền con người, quyền
công dân của mình.
Câu 6.

8


Những điểm mới, quan trọng về vị trí, chức năng của Quốc hội, Chính
phủ, Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013. Phân tích điểm mới về
mối quan hệ giữa các cơ quan đó trong thực hiện quyền lực Nhà nước?
Trả lời
Hiến pháp sửa đổi qui định rõ hơn, cụ thể hơn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của từng cơ quan trong bộ máy nhà nước.
Quốc hội tiếp tục được xác định là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân
dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam và sửa đổi là cơ quan thực hiện quyền lập hiến, lập pháp. Nội dung chức
năng “thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân” của Chủ tịch nước cũng
được qui định đầy đủ hơn trong việc “giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng
và an ninh; quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn
đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân” (Khoản 5 Điều 88).
Chính phủ được Hiến pháp sửa đổi xác định không chỉ là cơ quan hành
chính nhà nước cao nhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội mà còn là cơ quan
thực hiện quyền hành pháp, thể hiện rõ hơn sự phân công rành mạch giữa lập
pháp, hành pháp, xác định vị thế độc lập tương đối và trách nhiệm của Chính
phủ trong thực hiện quyền hành pháp, chịu sự giám sát tối cao của Quốc hội
và sự giám sát của nhân dân.

6 Điều 103).

10


Câu 7.
Cấp chính quyền địa phương quy định trong Hiến pháp năm 2013
gồm những cơ quan nào? Bạn hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm của chính quyền địa phương đối với Nhân dân.
Trả lời:
Hiến pháp sửa đổi quy định “Chính quyền địa phương được tổ chức ở
các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Cấp chính quyền
địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức
phù hợp với dặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh
tế đặc biệt do Luật định” (Điều 111).
Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được Hiến pháp
sửa đổi xác định: "Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành
Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật
định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên. Nhiệm vụ, quyền hạn
của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các
cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa
phương. Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện
một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện
nhiệm vụ đó" (Điều 112)./.
Câu 8.
Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào về trách nhiệm của đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đối với cử tri và Nhân dân?
Trả lời
Điều 79 quy định trách nhiệm của đại biểu Quốc hội như sau:
1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân

Câu 9.
“…Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này
vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” (trích
Lời nói đầu Hiến pháp năm 2013)
12


Theo bạn, Nhà nước và mỗi người dân có trách nhiệm làm gì và làm
như thế nào để thi hành và bảo vệ Hiến pháp?
Trả lời:
Lời nói đầu của Hiến pháp năm 2013 quy định: "Nhân dân Việt
Nam xây dựng và thi hành Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh”. Điều 2 khẳng định “Nhà nước pháp quyền
XHCN, của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”; nhân dân là chủ nhân của
đất nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Như vậy, nhân dân là
chủ thể của quyền lập hiến và quyền lực nói chung; Nhà nước và mỗi người
dân có trách nhiệm thi hành và bảo vệ Hiến pháp.
1. Trách nhiệm của Nhà nước
Theo sự chế định của Hiến pháp năm 2013, công dân và mọi người
được hưởng các quyền công dân, quyền con người một cách mặc nhiên và
Nhà nước có nghĩa vụ thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ và thực hiện các quyền đó
theo Hiến pháp và pháp luật. Để bảo bảo đảm quyền con người trong thực tế,
việc thể chế hóa chủ thể quyền và chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm quyền có ý
nghĩa rất quan trọng. Theo C.Mác (1818 - 1883) quyền “không bao giờ có
thể ở mức cao hơn chế độ kinh tế và sự phát triển văn hóa do chế độ kinh tế
đó quyết định”. Do đó, việc thúc đẩy quyền con người cần đảm bảo phù hợp
với trình độ phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa của Việt Nam tránh việc chủ
quan duy ý chí trong xây dựng pháp luật cũng như tình trạng lạc hậu của pháp
luật so với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.
Hiến pháp năm 2013 khẳng định quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân

ngũ công chức thực sự chuyên nghiệp, được đào tạo nghiệp vụ bài bản và
được tuyển chọn thông qua các kỳ thi sát hạch công khai, minh bạch. Nói
cách khác, việc "tri thức hóa" đội ngũ công chức giữ vai trò quan trọng trong
việc hoàn thiện cơ cấu và sự vận hành bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện nay.
2. Trách nhiệm của công dân
Mỗi công dân cần nhận thức rằng quá trình xây dựng Hiến pháp là một
quá trình công phu, nghiêm túc, khoa học và thực sự dân chủ, có sự tham gia
tích cực, tự giác, sâu rộng, trách nhiệm, tâm huyết của các tầng lớp nhân dân
14


trong nước và đồng bào ở nước ngoài, Hiến pháp là kết tinh trí tuệ của toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân, thế hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân, phù
hợp với thực tiễn và yêu cầu xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước và hội
nhập quốc tế trong thời kỳ mới.
Để thi hành Hiến pháp, Vấn đề xây dựng ý thức ý thức công dân ở Việt
Nam hiện nay được đặt ra cấp thiết. Mỗi người dân cần tăng cường nhận thức
về vai trò của Hiến pháp và pháp luật trong đời sống, tăng cường sự hiểu biết
Hiến pháp, pháp luật và khả năng thực thi pháp luật trong hoạt động quản lý
Nhà nước, hoạt động kinh tế - xã hội và sinh hoạt thường ngày. Mỗi cá nhân
công dân cũng cần ý thức về trách nhiệm, bổn phận và quyền lợi của mình khi
tham gia một cách tích cực vào các sinh hoạt của đời sống chính trị và xã hội.
Qua đó, góp phần nâng cao ý thức và niềm tin pháp luật, từng bước xây dựng
và củng cố các giá trị văn hóa pháp lý trong cuộc sống xã hội.
Để bảo vệ Hiến pháp, công dân Việt Nam bằng khả năng của mình cần
đấu tranh chống lại những luận điệu, quan điểm xuyên tạc, phá hoại việc thực
hiện Hiến pháp, phủ nhận những điểm cốt lõi, những điểm bổ sung, điểm mới
của Hiến pháp sửa đổi; xuyên tạc cách thức tiến hành dân chủ trong quá trình
sửa đổi và thực hiện Hiến pháp; xuyên tạc những nội dung về quyền công
dân, quyền con người trong Hiến pháp; kích động tâm lý bất mãn, chống đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status