Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH- KTNN
-------------------
NGUYỄN THỊ HIỀN
BIÊN SOẠN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
VỀ ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO
CHỌN GIỐNG TRONG CHƯƠNG
TRÌNH SGK CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
XUẤT BẢN NĂM 2009 LỚP 12 THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Di truyền học
Người hướng dẫn khoa học
Th.s. NGUYỄN VĂN LẠI
HÀ NỘI - 2010
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
-1-
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận của tôi đã được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy
Nguyễn Văn Lại và sự cố gắng của bản thân. Trong quá trình nghiên cứu và
thực hiện khóa luận, tôi có tham khảo tài liệu của một số tác giả.
Tôi xin cam đoan những kết quả trong khóa luận là kết quả nghiên
cứu của bản thân không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2010
Sinh viên
NguyÔn ThÞ HiÒn
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
-3-
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU …………………………………………………………… 1
1. Lí do chọn đề tài ………………………………………......................... 1
2. Mục đích của đề tài .................................................................................2
3. Nhiệm vụ của đề tài ................................................................................ 2
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã xây dựng chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2006 – 2010 với mục tiêu “Đổi mới mục tiêu, nội dung,
phương pháp và chương trình giáo dục.”
Trong những năm gần đây đã có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung,
phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá.
Song mức độ đổi mới và hoàn thiện chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra, đặc
biệt là ở khâu kiểm tra đánh giá.
Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học không
những cung cấp thông tin phản hồi cho quá trình dạy học, mà điều quan trọng
thông qua kiểm tra đánh giá nhằm phát hiện ra những lệch lạc, khiếm khuyết
từ quá trình dạy và học. Trên cơ sở đó có kế hoạch điều chỉnh uốn nắn kịp
thời. Trong các trường phổ thông, cao đẳng và đại học ở nước ta đã và đang
sử dụng các phương pháp truyền thống như: kiểm tra miệng, kiểm tra bằng
hình thức tự luận…Với những hình thức kiểm tra này, giáo viên có thể đánh
giá được vai trò chủ động, sáng tạo mức độ tiếp thu kiến thức, chất lượng học
tập, khả năng nói và diễn đạt của người học. Nhưng phương pháp này có
nhược điểm là mất nhiều thời gian và kiểm tra được ít khối lượng kiến thức.
Vì vậy, trong quá trình dạy học hiện nay, người ta còn sử dụng hình thức
kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm để khắc phục hạn chế của phương
pháp truyền thống.
Hiện nay, Bộ GDĐT đang khuyến khích sử dụng trắc nghiệm khách
quan trong kiểm tra đánh giá, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và kì thi
tuyển sinh đại học. Từ năm 2006 - 2007 đã sử dụng trắc nghiệm khách quan
- Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn dựa
vào nội dung và mục tiêu giảng dạy bộ môn sinh học ở trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm đã biên soạn.
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
-6-
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
1.1. Lược sử nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm
1.1.1. Trên thế giới
Các phương pháp trắc nghiệm đo lường thành quả học tập đầu tiên
được tiến hành vào thế kỷ XVII - XVIII tại châu Âu. Sang thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX, các phương pháp trắc nghiệm đo lường thành quả học tập đã được chú
ý. Năm 1904, nhà tâm lí học người Pháp - Alfred Binet trong quá trình nghiên
cứu trẻ em mắc bệnh tâm thần, đã xây dựng một số bài trắc nghiệm về trí
thông minh. Năm 1916, Lewis Terman đã dịch và soạn các bài trắc nghiệm
này ra tiếng Anh từ đó trắc nghiệm trí thông minh được gọi là trắc nghiệm
Stanford - Binet. Vào đầu thế kỷ XX, E.Thorm Dike là người đầu tiên đã
dùng trắc nghiệm khách quan như là phương pháp "khách quan và nhanh
Ngoài ra, một số nơi khác cũng đã bắt đầu nghiên cứu việc sử dụng
phương pháp trắc nghiệm khách quan trong quá trình kiểm tra, đánh giá nhận
thức của học sinh. Một số môn đã có sách trắc nghiệm khách quan như: toán,
văn, lí, hoá, sinh, tâm lí….
Ở nước ta, thí điểm thi tuyển sinh đại học bằng phương pháp trắc
nghiệm khách quan đã được tổ chức đầu tiên tại trường Đại học Đà Lạt tháng
7 năm 1996 và đã thành công.
Như vậy, phương pháp trắc nghiệm khách quan đã rất phổ biến ở các
nước phát triển, trong nhiều lĩnh vực, nhiều môn học với kết quả tốt và được
đánh giá cao. Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm
khách quan còn rất mới mẻ và hạn chế nhất là trong các trường phổ thông.
Hiện nay, để học sinh phổ thông có thể làm quen dần với phương pháp trắc
nghiệm khách quan, Bộ GDĐT đã đưa một số câu hỏi trắc nghiệm khách
quan lồng ghép với câu hỏi tự luận trong các SGK một số môn học ở trường
phổ thông. Khi công việc đó thành công sẽ hứa hẹn một sự phát triển mạnh
mẽ của phương pháp trắc nghiệm khách quan ở Việt Nam.
Sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan để làm đề thi tốt nghiệp
THPT và làm đề thi tuyển sinh đại học sẽ đảm bảo được tính công bằng và độ
chính xác trong thi cử. Vì vậy, bắt đầu từ năm học 2006 - 2007 Bộ GDĐT đã
tổ chức thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh đại học bằng phương pháp trắc
nghiệm khách quan đối với các môn: lí, hoá, sinh, tiếng Anh.
1.2. Khái niệm về trắc nghiệm
Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động được thực hiện để đo
lường năng lực của các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định.[4]
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Gọi là khách
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- Đánh giá được một vài loại tư duy ở mức độ cao.
- Cung cấp bản ghi rõ ràng các câu trả lời của thí sinh để dùng khi
chấm.[4]
Trắc nghiệm viết được chia thành 2 nhóm chính là trắc nghiệm khách
quan và trắc nghiệm tự luận.
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 10 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Nhóm các câu hỏi trắc nghiệm buộc trả lời theo dạng mở, thí sinh phải
tự trình bày ý kiến trong một bài viết dài để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu
ra. Người ta gọi trắc nghiệm theo kiểu này là kiểu tự luận (essay). [4]
Nhóm các câu trắc nghiệm mà trong đó đề thi thường gồm rất nhiều câu
hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết sao cho thí
sinh chỉ phải trả lời vắn tắt cho từng câu [2]. Người ta thường gọi nhóm
phương pháp này là trắc nghiệm khách quan (objective test).
Trong trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan có thể phân chia
ra nhiều kiểu khác nhau:
Sơ đồ phân loại các phương pháp trắc nghiệm [4]
Trắc nghiệm viết
Trắc nghiệm khách quan
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
lựa chọn. Nội dung biên soạn câu hỏi là phần ứng dụng di truyền học vào
chọn giống sinh học 12.
1.4. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ)
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn là loại câu hỏi trắc nghiệm khách
quan trong đó học sinh được lựa chọn một trong số các phương án trả lời cho
sẵn. Dạng câu hỏi này bao gồm hai phần: phần dẫn (hay phần gốc) nêu ra vấn
đề, cung cấp thông tin cần thiết thường là một câu hỏi hoặc một câu bỏ lửng
(chưa hoàn tất). Phần nội dung gồm các lựa chọn (thường là 4 hoặc 5 lựa chọn
trong đó có 1 lựa chọn duy nhất đúng và các lựa chọn sai dùng để gây nhiễu)
trả lời cho câu hỏi hoặc phần bổ sung cho phần bỏ lửng ở phần dẫn để học
sinh lựa chọn. Nếu câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn được soạn
tốt thì một người không nắm vững vấn đề sẽ không thể nhận biết được trong
tất cả các phương án để chọn đâu là phương án đúng, đâu là phương án nhiễu
hay còn gọi là phương án “nền”, là “mồi nhử” (distractor). Vì thế phương án
nhiễu phải có vẻ có lí và hấp dẫn với người trả lời.[4]
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có những ưu, nhược điểm sau:
*Ưu điểm:
- Đo được mức độ nhận thức của học sinh thu nhận trong quá trình học
tập với diện rộng, hạn chế việc học tủ, học lệch, đòi hỏi học sinh phải học và
đọc nhiều hơn.
- Kiểm tra được nhiều nội dung trong thời gian ngắn.
- Có thể áp dụng phương pháp chấm điểm nhanh chóng, tiện lợi (đục lỗ
đáp án, sử dụng vi tính) đảm bảo tính khách quan độ chính xác cao.
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần ứng dụng di truyền học vào
chọn giống trong chương trình SGK cơ bản và nâng cao xuất bản năm 2009
lớp 12 THPT.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu lí thuyết
- Sưu tầm, tập hợp, nghiên cứu các tài liệu về kiểm tra đánh giá kết quả
học tập bằng phương pháp trắc nghiệm và các câu hỏi trắc nghiệm phần ứng
dụng di truyền học.
- Phân tích kế hoạch và nội dung giảng dạy phần ứng dụng di truyền
học trong chương trình sinh học 12.
2.2.2. Thực nghiệm sư phạm
- Đối tượng thực nghiệm là 139 học sinh ở lớp 12A, 12B, 12C trường
THPT Đa Phúc.
- Phương pháp thực nghiệm: Chúng tôi áp dụng phương pháp lấy mẫu
đa ma trận của nhà tâm lí học SinPracis Galton 1884. Theo phương pháp này,
khi đưa câu hỏi thành bài trắc nghiệm nhỏ, chúng tôi tuân thủ các nguyên tắc
sau:
+ Tính ngẫu nhiên: Các câu hỏi không tuân theo một trật tự nào hết.
Tính ngẫu nhiên là yếu tố đảm bảo cho sự chính xác của những tính toán
thống kê theo phương pháp ma trận.
+ Tính khoa học: Số câu hỏi, số học sinh tham gia trả lời câu hỏi phải
đủ lớn để có thể áp dụng các tính toán thống kê.
־Câu dễ: có từ 75 - 100% học sinh trả lời đúng.
־Câu trung bình: có từ 30 - 75% học sinh trả lời đúng.
־Câu khó: có từ 0 - 30% học sinh trả lời đúng.
Câu hỏi trắc nghiệm có 0,3 ≤ FV ≤ 0,75 là đạt yêu cầu sử dụng.
2.2.3.2. Xác định độ phân biệt của mỗi câu trắc nghiệm (DI)
Độ phân biệt là khả năng phân biệt được năng lực của học sinh giỏi và
học sinh kém. Độ phân biệt có thể xác định dựa trên câu trả lời của học sinh
thuộc 2 nhóm là nhóm giỏi (nhóm học sinh đạt điểm cao nhất) và nhóm kém
(nhóm học sinh đạt điểm thấp nhất).
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 15 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Công thức được áp dụng để tính độ phân biệt là:
A – B
DI =
C
Trong đó: A : Số học sinh nhóm giỏi trả lời đúng (27%).
B : Số học sinh nhóm kém trả lời đúng (27%).
C : Tổng số học sinh một nhóm (27%).
Thang phân loại độ phân biệt được quy ước như sau:
DI = 0: Tỉ lệ nhóm học sinh giỏi và nhóm học sinh kém trả lời đúng câu hỏi
(1)
Trong đó:
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 16 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
K : Số lượng câu hỏi trong bài trắc nghiệm tổng thể.
X : Điểm trung bình của bài trắc nghiệm.
2 : Phương sai của bài trắc nghiệm.
Thang phân loại độ tin cậy được quy ước như sau:
+ Độ tin cậy từ 0 → 0,6: Bài trắc nghiệm có độ tin cậy thấp.
+ Độ tin cậy từ 0,6 → 0,9: Bài trắc nghiệm có độ tin cậy trung bình.
+ Độ tin cậy từ 0,9 → 1: Bài trắc nghiệm có độ tin cậy cao.
Bài trắc nghiệm có độ tin cậy tổng thể của các câu hỏi trắc nghiệm đạt
từ 0,6 trở lên có thể được đưa vào sử dụng.
Để tính được giá trị độ tin cậy, phải thực hiện tính toán qua các thông số
ni
Trong đó: i : Điểm thi của mỗi thí sinh ở bài trắc nghiệm i.
ni
: Số thí sinh tham gia khảo sát bài trắc nghiệm.
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 17 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
- Xác định phương sai của bài trắc nghiệm tổng thể từ các bài trắc nghiệm con
( 2 chung)
k
2
ni K K 1 Si K Ki Vi
2
i Ki Ki 1 ni 1 i1
Si2
(X
i
X i )2
i 1
ni
+ Tổng phương sai của từng câu hỏi trên bài trắc nghiệm i
Mỗi câu hỏi chỉ có thể có điểm 1 hoặc 0 nên phương sai điểm số ứng với câu
hỏi j là Pj Pj 1 trong đó Pj là tỉ số thí sinh trả lời đúng câu hỏi j. Vì vậy
k
V
i
được tính theo công thức:
i 1
k
V
A. ADN-pôlimeraza và amilaza.
B. Restrictaza và ligaza.
C. Amilaza và ligaza.
D. ARN-pôlimeraza và peptitdaza.
Câu 3: Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây
hiện tượng thoái hoá giống vì
A. thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng, trong đó các gen lặn có hại được
biểu hiện.
B. thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng, trong đó các gen lặn có hại được
biểu hiện.
C. các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu
hiện.
D. các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện.
Câu 4: Trình tự các khâu của kĩ thuật cấy gen là
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 19 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
B. AaBbCcDd × aaBBccDD.
C. AaBbCcDd × aabbccDD.
D. AABBCCDD × aabbccdd.
Câu 8: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được sử dụng là
phương pháp
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 20 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
A. lai, chọn lọc, kĩ thuật di truyền.
B. gây đột biến, chọn lọc, kĩ thuật di truyền.
C. lai, gây đột biến, chọn lọc.
D. chọn lọc, gây đột biến, kĩ thuật di truyền.
Câu 9: Giao phối gần không dẫn đến hiện tượng
A. tăng thể đồng hợp.
B. giảm thể dị hợp.
A. tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ.
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 21 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
B. tế bào cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
C. tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh.
D. tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai
loài bố mẹ.
Câu 14: Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít áp dụng ở
A. động vật bậc cao.
B. vi sinh vật.
C. nấm.
D. thực vật.
Câu 15: Nuôi cấy hạt phấn, dung hợp tế bào trần, cấy truyền phôi, nhân bản
vô tính là những phương pháp tạo giống mới bằng
A. công nghệ tế bào.
D. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
Câu 19: Cho các thành tựu:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn so với dạng lưỡng bội
bình thường.
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 22 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của
thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu nào đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền?
A. (1), (4).
B. (1), (3).
C. (3), (4).
D. (1), (2).
Câu 20: Cho biết một tính trạng phụ thuộc vào tác động cộng gộp của 4 gen
Câu 24: Bước đầu tiên trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây
đột biến là
NguyÔn ThÞ HiÒn - K32A
- 23 -
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
A. chọn lọc cá thể có kiểu hình mong muốn.
B. tạo dòng thuần chủng.
C. xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.
D. nuôi cấy các tế bào tạo mô sẹo.
Câu 25: Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta sử
dụng phương pháp
A. tự thụ phấn.
B. lai khác thứ.
C. lai khác dòng kép.
D. lai khác dòng đơn.
Câu 26: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa
Sinh - KTNN
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
D. Lợn Ỉ Móng Cái giao phối với nhau.
Câu 30: Trong chọn giống vật nuôi, để củng cố đặc tính mong muốn nào đó,
người ta dùng phương pháp
A. giao phối cận huyết.
B. lai khác thứ.
C. lai khác loài.
D. lai khác dòng.
Câu 31: Khi lai hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu
hiện cao nhất ở
A. thế hệ F3 .
B. thế hệ F1.
C. tất cả các thế hệ.
D. thế hệ F2 .
Câu 32: Giả thuyết nào sau đây không dùng để giải thích nguyên nhân của
hiện tượng ưu thế lai?
Sinh - KTNN