SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường đại học sư phạm hà nội 2
Khoa : sinh ktnn
********************
Nguyễn thu hằng
bước đầu soạn thảo hệ thống câu hỏi
trắc nghiệm
bài tập chương cơ sở vật chất và cơ
chế di truyền
ở cấp độ phân tử ,tế bào và khảo
nghiệm trên học sinh lớp 12.
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên nghành : di truyền học
Hà nội 2008
1
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Mở đầu
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
1.2. Cơ sở thực tiễn.
Sinh học là môn khoa học. Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ
Sinh học hiện nay đã làm cho lượng thông tin Sinh học ngày càng nhiều. Mặt
khác, ngoài việc tiếp nhận tri thức qua các bài giảng Sinh học của các thầy cô,
học sinh còn phải tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác. Do vậy, việc kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường phổ thông hiện nay vẫn
chủ yếu áp dụng là sử dụng các câu hỏi tự luận như dạng thi viết, thi vấn
đáp tỏ ra kém hiệu quả. Bởi các loại câu hỏi này, câu trả lời thường dài, tốn
thời gian do vậy số lượng câu hỏi trong một bài thi sẽ hạn chế.Đồng thời nội
dung ôn tập cho từng phần rất hẹp, số lượng câu hỏi thường được cho sẵn dẫn
tới việc học tủ, học lệch của học sinh và không đánh giá được kết quả nhận
thức toàn diện của học sinh. Hơn nữa, người dạy, người ra đề, người chấm bài
là một điều này sẽ khó đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra.
Vậy để khắc phục những nhược điểm của phương pháp kiểm tra truyền
thống. Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng học của học sinh
bằng câu hỏi TNKQ là một ưu thế. Phương pháp này vừa kích thích năng lực
tự học, tự nghiên cứu của học sinh, giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức,
có vốn hiểu biết toàn diện về môn học vừa cung cấp nhanh chóng cho nhà
giáo dục thành tích học tập của học sinh một cách chính xác, khoa học và
khách quan.
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: Bước đầu
xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm bài tập trong chương Cơ sở vật chất
và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào và kiểm tra trên học sinh lớp 12
với hy vọng trong một tương lai không xa hình thức kiểm tra bằng phương
pháp trắc nghiệm sẽ trở nên quen thuộc với học sinh THPT.
3
giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông.
4
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Nội dung
Chương 1 : tnkq và lược sử nghiên cứu, ứng dụng
phương pháp tnkq
1.1. Định nghĩa TNKQ, các loại câu hỏi TNKQ và ưu, nhược điểm
của câu hỏi TNKQ.
1.1.1. Định nghĩa TNKQ.
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu
hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn. Loại câu hỏi này cung cấp cho học sinh một
phần hay tất cả các thông tin cần thiết và đòi hỏi học sinh phải chọn một câu
để trả lời và chúng đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm.
1.1.2.Các loại câu hỏi TNKQ.
* Loại câu hỏi nhiều lựa chọn: Các câu kiểm tra loại này bao gồm bốn
bộ phận :
- Câu dẫn : Có thể là câu hỏi trực tiếp hoặc câu phát biểu không đầy đủ.
- Câu chọn : Gồm 3 đến 5 câu trả lời và học sinh phải tìm ra một câu trả
lời đúng.
- Câu đúng : Là câu đúng nhất trong các câu chọn.
- Câu nhiễu : Là câu trả lời khác với câu đúng.
* Loại câu đúng - sai (hoặc có - không):
Là loại câu mà một câu hỏi trực tiếp có 2 phương án trả lời có hay
nội dung kiến thức khác nhau, đi vào nhiều khía cạnh của một kiến thức, hạn
chế tối đa việc quay cóp.
- TNKQ tốn ít thời gian thực hiện đặc biệt là khâu chấm bài.
- Có thể sử dụng những phương tiện hiện đại để xử lý kết quả, giảm bớt
các thủ tục hành chính trong thi cử.
- TNKQ gây được hứng thú học tập và tính tích cực học tập của học sinh.
Giúp người học có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách khách
quan với thang điểm cho sẵn.
* Nhược điểm:
- Hạn chế phần nào tư duy sáng tạo, trí thông minh của học sinh.
- Khó tránh khỏi trường hợp học sinh trả lời đúng - sai ngẫu nhiên do
không nắm vững kiến thức hoặc thiếu bình tĩnh.
6
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
- TNKQ chỉ cho giáo viên biết kết quả suy nghĩ của học sinh chứ không
cho biết quá trình suy nghĩ nhiệt tình, hứng thú của học sinh đối với nội
dung kiểm tra.
- ít góp phần phát triển ngôn ngữ nói và viết
Tuy vậy TNKQ vẫn là phương pháp thuận lợi để sử dụng vào việc học
tập, phát triển năng lực tư duy cho học sinh.Với sự phát triển của các phương
tiện kỹ thuật, TNKQ đang ngày càng được sử dụng rộng rãi, mở rộng phạm vi
tác dụng bằng các loại hình thích hợp.
Nhưng TNKQ không phải là phương pháp vạn năng, không thể thay thế
hoàn toàn phương pháp kiểm tra truyền thống. Mà cần phải được sử dụng phối
các trắc nghiệm : cài đặt chương trình chấm điểm, xử lý kết quả trên máy vi
tính Khiến cho phương pháp trắc nghiệm thực sự trở thành công cụ hữu ích,
nhất là trong chương trình tự học, tự đào tạo.
1.2.2. Việt Nam
Từ năm 1956 - 1960 trong các trường đã sử dụng rộng rãi hình thức kiểm
tra trắc nghiệm ở bậc trung học.
Năm 1969, GS. Dương Thiện Tông đã đưa môn TN vào giảng dạy tại các
lớp cao học, tiến sĩ giáo dục tại trường ĐH Sài Gòn.
Năm 1971 - 1975, có nhiều chương trình nghiên cứu TNKQ đã thành lập
vụ tuyển sinh chuyên phát hành đề thi.
Năm 1986, tại khoa Sinh KTNN thuộc ĐH Sư Phạm Hà Nội đã tổ chức
nhiều cuộc hội thảo bồi dưỡng do Herath hướng dẫn đã xây dựng được hàng
loạt các bộ câu hỏi TN ở các bộ môn.
Năm 1990, TN được áp dụng ở nhiều cấp học : Tiểu học, Trung học, Đại
học.
Năm 1998, trường ĐHSP - ĐHQGHN có cuộc hội thảo Khoa học về việc
sử dụng TNKQ trong dạy học và tiến hành xây dựng bộ TN để kiểm tra đánh
giá một số học phần của các khoa trong trường.
Các trường phổ thông.
Trong những năm gần đây, theo hướng đổi mới của Bộ GD & ĐT thì
phương pháp trắc nghiệm được sử dụng rộng rãi trong kiểm tra, đánh giá học
sinh qua các kì học, năm học.
Đặc biệt năm học 2006 - 2007 vừa qua, Đảng và nhà nước đã đưa hình
thức thi trắc nghiệm trong đó có môn sinh học vào kì thi tốt nghiệp THPT và
8
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
truyền : SGK 11, bài tập Sinh học 11, các sách tham khảo trắc nghiệm về bài
tập di truyềnđặc biệt là những phần liên quan đến kiến thức chương Cơ sở
vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào.
- Phân tích kế hoạch và nội dung giảng dạy chương Cơ sở vật chất và cơ
chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào, Sinh học 11- THPT, từ đó xác định
mục tiêu cụ thể để lên kế hoạch xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại
câu hỏi nhiều lựa chọn ( QCM) ứng với phần nội dung đó.
2.2.2. Thực nghiệm sư phạm.
- Đối tượng thực nghiệm là 193 học sinh của 4 lớp 12 trường THPT Lý
Thái Tổ - Bắc Ninh. Đây là trường có đầu vào khá cao được xếp vào loại tốp
đầu của tỉnh Bắc Ninh.
10
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
- Cả 4 lớp 12 thực nghiệm tương đối đồng đều về trình độ môn Sinh học.
Số lượng học sinh của mỗi lớp như sau :
Lớp 12 A4 có 47 học sinh
Lớp 12 A6 có 50 học sinh
Lớp 12 A5 có 43 học sinh
Lớp 12 A8 có 53 học sinh.
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Xác định độ khó của mỗi câu hỏi ( Kí hiệu là ĐK).
Độ khó được tính theo công thức:
ĐK =
Số học sinh trả lời đúng
(1)
Số học sinh được kiểm tra
Với câu hỏi trắc nghiệm nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập của học
sinh thì độ khó nằm trong khoảng 0.25 ĐK 0.75 là đạt yêu cầu sử dụng.
Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi ( Kí hiệu là PB).
Độ phân biệt tức là khả năng phân biệt được năng lực của học sinh giỏi với
năng lực của học sinh kém. Mỗi câu hỏi trắc nghiệm đưa ra có tính phân biệt,
điều đó có nghĩa là học sinh giỏi sẽ có xu hướng làm tốt câu hỏi đó hơn so với
học sinh yếu.
Có thể xác định độ phân biệt dựa trên sự phân tích câu hỏi. Trong đó các
câu được sử dụng là các câu có câu trả lời của học sinh thuộc 2 nhóm : Nhóm
học sinh đạt điểm cao nhất ( Nhóm giỏi) và nhóm học sinh đạt điểm thấp nhất
( Nhóm kém).
Độ phân biệt được xác định bằng công thức :
Hiệu số giữa học sinh của nhóm giỏi và nhóm kém
PB =
(2)
Tổng số học sinh của nhóm
của 4 lớp 12A4, 12A5, 12A6 và 12A8 của trường THPT Lý Thái Tổ. Mỗi đề
kiểm tra gồm 5 câu hỏi tương ứng với thành phần kiến thức trong mỗi bài trắc
nghiệm nhỏ.
Thời gian làm bài kiểm tra tự luận là 60 phút.
- Chấm bài kiểm tra tự luận : Chấm theo thang điểm 5 cho mỗi câu hỏi.
Như vậy bài kiểm tra viết có thang điểm thô là 25 điểm.
- Xử lý kết quả điều tra : Trên cơ sở sử dụng toán thống kê tính phần
trăm(%) trả lời đúng câu hỏi của học sinh . Từ đó thu được kết quả nhận thức
của học sinh đối với từng thành phần kiến thức của chương Cơ sở vật chất và
cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào"
* So sánh phương pháp tự luận và trắc nghiệm:
* Nhận xét và phát hiện những lỗi sai mà học sinh hay mắc phải. Từ
đó đưa ra phương pháp khắc phục đối với giáo viên và học sinh.
13
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Chương 3 :Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Xây dựng và soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm.
Nội dung kiến thức bài tập phần Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp
độ phân tử, tế bào Sinh học lớp 11 được khái quát và xây dựng thành 50 câu
hỏi dạng QCM với nội dung của từng thành phần kiến thức như sau :
1. Kiến thức liên quan đến ADN.
Câu 01. Số lượng Nucleotit chứa trong mỗi một gen cấu trúc bình thường là:
D. 100
E. 200
Câu 04. Một gen có 1198 liên kết hóa trị giữa các Nucleotit. Chiều dài của
gen đó( Tính bằng micromet) bằng:
A. 0,204
C. 0,408
B. 0,306
D. 0,51
E. 0,102
0
Câu 05. Một gen có chiều dài phân tử 10200 , số lượng nucleotit A chiếm
20%, số lượng liên kết hyđro có trong gen là:
A. 7200
C. 3600
B. 6000
D. 7800
14
Khóa luận tốt nghiệp
Câu 07. Gen có 90 vòng xoắn và có 20% Adenin. Số lượng từng loại nucleotit
của gen sẽ là:
A. A=T= 360; G=X= 540
D. A=T= 270; G=X= 180
B. A=T= 540; G=X= 360
E. A=T= 560; G=X= 340
C. A=T= 180; G=X= 270
Câu 08. Gen có chiều dài 0,306 mm, và có 15% Guanin.Số lượng liên kết
hydro của gen trên là:
A. 2430
C. 2520
B. 2070
D. 2640
E. 3240
Câu 09. Gen có khối lượng 7,2.105 đvC và có 480 nucleotit loại Guanin. Tỉ lệ
từng loại nucleotit của gen là:
A. A = T= 22,5%; G=X= 27,5%
D. A = T= 15 %; G=X= 35 %
B. A = T= 10%; G=X= 40 %
B. 2880
D. 3240
E. 3120
Câu 12. Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng trình tự các cặp nucleotit trong một
đoạn của phân tử ADN:
A. 5 TAXGATX 3
5 ATGXTAG 3
C. 3 TAXGAT 5
5 AUGXUA 3
B. 5 AUGUGX 3
D. 3 XTAGXT 5
3 TAXAXG 5
3 GATXGA 5
E. 5 ATGXAT 3
3 TAXGTA 5
2. Kiến thức liên qua đến ARN
Câu 13. Phân tử mARN có 309 bộ ba mã hóa axit amin được tạo ra từ gen có
chiều dài bao nhiêu?
0
16
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Câu 16. Tổng số Ribonucleotit của các bộ ba đối mã được sử dụng để giải mã
một chuỗi polypeptit từ phân tử mARN là 1197. Số liên kết hóa trị của phân tử
mARN là:
A. 2400
C. 2398
B. 2399
D. 2397
E. 2401
Câu 17. Một phân tử mARN có hiệu số giữa G với A bằng 5% và giữa X với
U bằng 15% số ribonucleotit của mạch.Tỉ lệ phần trăm Nucleotit của gen tổng
hợp mARN trên:
A. A=T=35%; G=X=15%
D. A=T=30%; G=X=20%
B. A=T=15%; G=X= 35%
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
3. Kiến thức liên quan đến Protein
Câu 21. Khối lượng và kích thước trung bình của một axit amin là:
0
A. 300 đvC và 3
0
C. 110 đvC và 3,4
0
B. 110 đvC và 3
0
E. 300 đvC và 20
0
D. 300 đvC và 3,4
Câu 22. Có bao nhiêu bộ ba mã hóa cho các loại axit amin:
A. 64
C. 4
A. 60
C. 40
B. 30
D. 70
E. 80
Câu 26. Phân tử mARN có khối lượng 450000 đvC để cho 8 riboxom trượt
không lặp lại. Tổng số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã
nói trên:
A. 3900
C. 3992
B. 3950
D. 3995
18
Khóa luận tốt nghiệp
E. 3930
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
C. 3296
B. 16400
D. 16560
E. 8240
Câu 30. Gen dài 0.1989mm. Trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối
lượng phân tử H2O là 17370 đvC. Quá trình cần được môi trường cung cấp
axit amin là:
A. 966
C. 1940
B. 975
D. 1950
E. 970
Câu 31. Từ 4 loại nucleotit sẽ tổ hợp thành bao nhiêu loại mã bộ ba khác
nhau:
A. 4 bộ
C. 12 bộ
B. 16 bộ
D. 64 bộ
0
B. 952
0
C. 85
E. 475
0
D. 340
Câu 34. Số nucleotit có chứa trên đoạn ADN quấn xung quanh một
nucleoxom là:
A. 360
C. 146
B. 480
D. 140
E. 380
Câu 35. Số lượng phân tử protein tham gia cấu tạo mỗi nucleoxom là:
A. 6 phân tử
C. 12phân tử
C. Protein và ADN
D. Protein và sợi nhiễm sắc
E. Protein, Octame và sợi nhiễm sắc.
20
Khóa luận tốt nghiệp
E. NST
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Câu 39. NST kép tồn tại trong tế bào ở kì nào sau đây trong quá trình nguyên
phân?
A. Kì trước, kì giữa
B. Kì trung gian, kì trước E. Kì trung gian
C. Kì giữa
D. Kì trung gian, kì trước, kì giữa
Câu 40. NST kép tồn tại trong tế bào ở kì nào sau đây trong quá trình giảm
phân:
A. Từ kì trung gian đến cuối kì cuối 1
B. Từ kì trung gian đến cuối kì sau 1
C. Từ kì trước 2 đến cuối kì cuối 2
D. Từ kì giữa 1 đến kì giữa 2
E. Từ kì trung gian đến cuối kì giữa 2
5. Kiến thức phân bào.
Câu 41. Một tế bào sinh dưỡng có 2n= 14, nguyên phân 6 lần , số NST mà
môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên là:
A. 896 NST kép
21
Khóa luận tốt nghiệp
E. 180 NST kép
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Câu 44. Tế bào sinh trứng giảm phân đã tạo ra tổng số 24 thể định hướng. Số
tế bào sinh trứng ban đầu và số trứng đã tạo ra là:
A. 4 tế bào sinh trứng và 16 trứng.
B. 8 tế bào sinh trứng và 8 trứng.
C. 12 tế bào sinh trứng và 12 trứng.
D. 6 tế bào sinh trứng và 6 trứng.
E. 16 tế bào sinh trứng và 16 trứng.
Câu 45. Một tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân 4 lần. Tất cả các tế bào
con tạo ra đều trở thành các tế bào sinh tinh.Tổng số tinh trùng được tạo ra là:
A. 128
C. 48
B. 72
D . 16
E. 64
D. 2n= 78, loài vịt nhà
B. 2n= 46, loài người
E. 2n= 14, đậu Hà Lan
C. 2n= 78, loài gà
22
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
Câu 49. Sau quá trình giảm phân của 10 tế bào sinh trứng, các trứng tạo ra đã
tham gia quá trình thụ tinh và đã hình thành 2 hợp tử. Hiệu suất thụ tinh của
số trứng nói trên:
A. 40%
C. 25%
B. 30%
D. 35%
E. 20%
Câu 50. Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm
-> Tổng số nucleotit của gen : N = (L/3,4 )x2 = (4080/3,4)x2 =
2400(nu).
23
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
1. Số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit của gen :
Ta có : A+G = N/2 -> A+G = 1200 (1).
A/G = 9/7
(2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
A G 1200
9
A
G
7
9G 7G 8400
N
2400
2. Khối lượng phân tử của gen :
M = N.300đvC = 2400. 300đvC = 72.104 đvC.
- Số vòng xoắn của gen :
C
N 2400
120 ( vòng xoắn).
20
20
3. Số liên kết hydro của gen :
H = 2A + 3G = 2.675 + 3. 525 = 2925 ( LK H2).
4. Số lần tự nhân đôi của gen :
Amt = ( 2x - 1). Agen . Với x là số lần nhân đôi của gen.
Ta có : 4725 = ( 2x - 1). 675 2x = 7+1=8. x = 3.
Vậy số lần tự nhân đôi của gen là 3 lần.
24
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH Nguyễn Thu Hằng
GVHD ThS. Nguyễn Thị Minh Tâm
- Mỗi cặp nucleotit chiếm 3,4 trên chiều dài của phân tử ADN. Do
đó chiều dài của phân tử ADN trên là :
0
500000
3, 4 .
850000 .
2
0
0
0
Mà 1 = 10-4 mm ; 850 000 = 85 mm.
25
Khóa luận tốt nghiệp