Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần các nhóm chân khớp bé(microarthropoda) ở đai cao 1000 16000m của vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Trường đại học sư phạm hà nội 2
Khoa sinh - ktnn
********

Hoàng đức trọng

Cấu trúc mật độ và tỉ lệ
thành phần các nhóm Chân
khớp bé (Microarthropoda) ở
đai cao 1000-1600m của vườn
Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú
Thọ
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Động vật học

Người hướng dẫn khoa học
Ths. Đào duy trinh

Hoàng Đức Trọng - K32B

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2


Hoàng Đức Trọng

Hoàng Đức Trọng - K32B

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa được ai công bố
hay sử dụng để bảo vệ một học vị nào từ trước đến nay.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đều đã được cảm ơn. Các thông tin
trích dẫn trong khóa luận đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, tháng 05 năm 2010

Sinh viên

Hoàng Đức Trọng

Hoàng Đức Trọng - K32B

Khoa Sinh - KTNN


Acarina..........................................................................................................................................

22

Bảng 2.3. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần các nhóm phân loại của
Collembola.................................................................................................................................. 23
Bảng 3.1. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần của quần xã Chân khớp bé....... 24
Bảng 3.2. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần các nhóm phân loại của
Acarina..........................................................................................................................................

25

Bảng 3.3. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần các nhóm phân loại của
Collembola.................................................................................................................................. 26
Bảng 4.1. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần của quần xã Chân khớp bé
theo tầng phân bố...................................................................................................................

28

Bảng 4.2. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần các nhóm phân loại của
Acarina và Collembola theo tầng phân bố.............................................................

Hoàng Đức Trọng - K32B

-1-

30

Khoa Sinh - KTNN



Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ thành phần các nhóm phân loại của nhóm Acarina (bên
trên) và Collembola (bên dưới).....................................................................................

27

Biểu đồ 4.1. Tỉ lệ thành phần của 2 nhóm Acarina và Collembola theo tầng
phân bố.........................................................................................................................................

29

Biểu đồ 4.2. Tỉ lệ thành phần các nhóm phân loại của Acarina theo tầng
phân bố........................................................................................................................................... 31
Biểu đồ 4.3. Tỉ lệ thành phần các nhóm phân loại của Collembola theo tầng
phân bố........................................................................................................................................... 32

phụ lục hình
Trang
Hình 1: Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ ................................................................

6

Hình 2: Địa điểm thu mẫu tại đai cao 1000-1600m............................................................ 11
Hình 3: Phân tích và xử lý số liệu tại phòng thí nghiệm, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2.................................................................................................................................. 15

Hoàng Đức Trọng - K32B

-2-


Sym

mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong cấu trúc hệ động vật đất, trong đó nhóm động vật Chân khớp bé
(Microarthropoda) với kích thước cơ thể nhỏ bé (từ 0,1-0,2 đến 2-3mm)
thường chiếm ưu thế về số lượng so với các nhóm khác. Chân khớp bé trong
đất gồm phần lớn là nhóm Ve bét (Acarina) và Bọ nhảy (Collembola). Ngoài
ra, với số lượng không đáng kể còn có các nhóm Chân khớp bé khác
(Microarthropoda khác) như rết tơ (Myriapoda: Symphyla), côn trùng Đuôi
nguyên thuỷ, bọ Hai đuôi và bọ Ba đuôi (Insecta: Protura, Diplura,
Thysanura). Chúng tham gia tích cực vào các quá trình sinh học của đất, quá
trình vận chuyển năng lượng và vật chất, quá trình làm sạch đất khỏi các ô
nhiễm chất thải (hữu cơ và hoá học), chất phóng xạ. Chúng làm gia tăng độ
màu mỡ của đất thông qua các hoạt động sống của mình [6].
Ve bét và Bọ nhảy được đặc biệt quan tâm, bởi chúng rất nhạy cảm với
các sản phẩm hoá chất sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, với sự thay đổi
các yếu tố khí hậu môi trường và tính chất đất [4].
Trong quá trình hoạt động sống của mình, Bọ nhảy hoàn trả lại cho đất
các nguyên tố như canxi, cacbon, góp phần thay đổi chất lượng axit mùn,

Hoàng Đức Trọng - K32B

-3-

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp


Hoàng Đức Trọng - K32B

-4-

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

3.1. Nghiên cứu cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần của quần xã Chân
khớp bé (Microarthropoda) bao gồm 2 nhóm chủ yếu là Acarina và
Collembola ở 3 tầng phân bố (tầng rêu, tầng thảm lá và tầng đất).
3.2. Nghiên cứu cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần các nhóm phân loại
của Acarina và Collembola ở 3 tầng phân bố (tầng rêu, tầng thảm lá và tầng
đất).

Chương 1
TổNG QUAN TàI LIệU
và tình hình nghiên cứu
1.1. Lược sử nghiên cứu Microarthropoda ở Việt Nam
Động vật Chân khớp bé ở Việt Nam đã được bước đầu nghiên cứu từ
những năm 30 của thế kỷ XX, ban đầu chỉ là những nghiên cứu lẻ tẻ của các
tác giả nước ngoài khi kết hợp với các nhóm sinh vật khác. Sau này chúng
được nghiên cứu kỹ và có rộng hơn ở nhiều kiểu sinh cảnh khác nhau bởi
nhóm một số tác giả trong nước. Nhiều kết quả nghiên cứu về Ve bét, Bọ nhảy
ở Việt Nam đã được công bố ở một số hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế
cũng như trên các tạp chí chuyên ngành.
Gần đây, đã có các nghiên cứu về cấu trúc nhóm Microarthropoda theo

đều [8].
Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm (2005) nghiên cứu đặc trưng phân
bố và tính chất địa động vật của khu hệ Ve giáp (Acarina: Oribatida) ở Việt
Nam. Khu hệ này hiện biết với 158 loài, thuộc 46 họ, mang tính chất ấn ĐộMã Lai và thuộc vùng địa động vật đông phương. Khu hệ có nhiều động vật
chung với khu hệ Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philipin, cùng Nhật Bản và
các đảo vùng nam Thái Bình Dương. Khu hệ Ve giáp Việt Nam có tính
chuyên biệt cao, với 76 loài chỉ mới phát hiện ở riêng lãnh thổ Việt Nam. Tại
một số vùng núi phía Bắc khu hệ động vật Ve giáp đã gặp một số yếu tố động
vật Cổ Bắc, thuộc các giống Nothrus C.L. Koch, 1836; Metabelba Grandjean,
1956; Tectocepheus Berlese, 1913; Oppia C.L. Kock, 1836; Xylobates Jacot,
1929; Scheloribates Berlese, 1908; Orbatella Bank, 1895; Achipteria Berlese,
1885 và Galumna Heyden, 1826 [9].
Năm 1994 - 1997, khi điều tra tác động của thuốc trừ sâu (Vofatox,
Moniror, Padan...) được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở vùng trồng rau,

Hoàng Đức Trọng - K32B

-6-

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

cây cảnh thuộc Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm (Hà Nội), Thường Tín (Hà
Tây cũ, nay là Hà Nội), Nguyễn Trí Tiến (2000) đã nhận thấy tác động của
các hóa chất bảo vệ thực vật nói chung (trong đó có thuốc trừ sâu và diệt cỏ),
đặc biệt là nhóm lân hữu cơ, cacbonat đã làm giảm số lượng loài, giảm tính đa


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Vườn Quốc gia Xuân Sơn có tổng diện tích là: 15048 ha. Trong đó,
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 11148 ha, phân khu phục hồi sinh thái: 3000 ha
và 900 ha dành cho phân khu hành chính, dịch vụ (hình 1) [15].
Vườn Quốc gia Xuân Sơn nằm chủ yếu trên địa bàn xã Xuân Sơn, thuộc
huyện Thanh Sơn, của tỉnh Phú Thọ, tiếp giáp với hai tỉnh Hòa Bình và Sơn La.
Có tọa độ địa lý 2105- 21011 vĩ độ Bắc, 104050- 104058 kinh độ Đông.
Vườn Quốc gia Xuân Sơn nằm ở cuối dãy núi Puluông, với khoảng 40%
tổng diện tích đất đai phân bố độ cao trên 700m. Phía Tây Bắc khu bảo tồn
thiên nhiên là dãy núi Cấm, với đỉnh cao khoảng 1140m; còn Tây Nam là dãy
núi Voi với hai đỉnh Voi và Ten, tương ứng cao khoảng 1390m và 1250m; dọc
Đông Bắc là dãy núi đất, nằm cao trung bình 0-700m; với hai hệ thống sông
suối chính, là Thang và Chiềng.

Hình 1: Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Hoàng Đức Trọng - K32B

-8-

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

châu á mà còn là một trong số rất ít vùng trên thế giới còn giữ lại được các
thảm thực vật tự nhiên trên núi đá vôi.
Trên địa bàn vườn Quốc gia Xuân Sơn ta có thể gặp các loại thảm rừng
chính: rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới phát triển trên núi thấp, rừng
kín thường xanh mưa mùa á nhiệt đới trên núi cao, rừng lùn, rừng kín thường

Hoàng Đức Trọng - K32B

-9-

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

xanh mưa mùa phát triển trên núi đá vôi, rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt
đới trên núi trung bình, trảng cây trên núi đá và rừng tre nứa
1.2.4. Tài nguyên động vật
Vườn Quốc gia Xuân Sơn lưu giữ trong nó một hệ động vật tương đối
phong phú, đa dạng, thường gặp, với hầu hết đại diện của các lớp động vật,
bao gồm từ động vật không xương sống đến các động vật có xương sống thuộc
các nhóm cao trong thang tiến hoá. Tại khu bảo tồn này chúng ta thường gặp
một số các nhóm động vật chính với các hệ sinh thái chủ đạo sau:
Nhóm động vật không xương sống trong hệ sinh thái thuỷ vực. Động
vật không xương sống hay gặp là thân mềm như ốc, trai; giáp xác như tôm,
cua; giun đốt như giun nhiều tơ, ít tơ và đỉa; sâu bọ như phù du, cánh lông,
cánh úp, cánh cứng, hai cá.
Nhóm động vật không xương sống trong hệ sinh thái đất. Trong các

Nhái bén (Hylidae), ếch (Ranidae), ếch cây (Phacophoridae), Nhái bầu
(Microhylidae) và ếch giun (Coeciliidae). ở đây hiện đã biết đến 30 loài Bò sát
thuộc 11 họ khác nhau như: Tắc kè (Gekkonidae), Nhông (Agamidae), Thằn lằn
bóng (Scincidae), Trăn (Boidae), Rắn nước (Colubridae), Rắn hổ (Elapidae), Rắn
lục (Viperidae), Rùa đầm (Emydidae) và Ba ba (Trionychidae).
Lớp chim có 168 loài chim của 45 họ, thuộc 15 bộ đó là Hạc, Cắt, Gà,
Sừu, Rẽ, Bồ câu, Vẹt, Cu cu, Cú, Cú muỗi, Yến, Nuốc, Sả, Gõ kiến, Sẻ.
Động vật thuộc lớp Thú có trong vườn Quốc gia này hiện biết tới 61
loài thuộc 24 họ và 8 bộ. Đó là các bộ Nhiều răng, ăn sâu bọ, Tê tê, Dơi, Gậm
nhấm, ăn thịt, Móng guốc ngón chẵn, Linh trưởng.
1.2.5. Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
Điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá và giáo dục của cộng đồng dân cư tại
vườn Quốc gia Xuân Sơn rất khó khăn và còn thấp kém. Trong vườn hiện có
tổng số 190 hộ gia đình và có khoảng 1040 người sinh sống.
Giáo dục trong khu vực đã được chú trọng. Hầu hết các xã có trường tiểu
học và trường trung học cơ sở (cấp I và II). Các xóm đều có lớp cắm bản từ
lớp 1 đến 3 hoặc lớp 5. Giáo viên hầu hết là người trên địa bàn huyện. Trên
90% học sinh trong độ tuổi tiểu học được đến trường. Tuy nhiên, số học sinh
trong độ tuổi trung học cơ sở chỉ có khoảng 50% được đến trường, và trung
học phổ thông chỉ có 25%.
Hầu hết các phòng học và phòng ở giáo viên đều là nhà tạm, chỉ có
phòng học ở xóm Lấp là mới được xây dựng kiên cố.
Như vậy, với số lượng loài thực vật và động vật rất phong phú và đa
dạng, vườn Quốc gia Xuân Sơn quả là một bảo tàng thiên nhiên vô giá nhưng
còn ít được khám phá và nghiên cứu. Do đó chúng tôi đã chọn đai cao địa lý

Hoàng Đức Trọng - K32B

- 11 -


loại nhỏ sau: Oribatida, Gamasina, Uropodina, Acarina khác.
Nhóm Bọ nhảy (Collembola) thuộc phân lớp Sâu bọ hàm ẩn
(Entognatha), lớp Sâu bọ (Insecta), phân ngành Có ống khí (Tracheata), ngành
Chân khớp (Arthropoda) gồm các nhóm phân loại nhỏ sau: Poduromorpha,
Entomobryomorpha, Symphypleona.
2.2.

Địa điểm nghiên cứu

Hoàng Đức Trọng - K32B

- 12 -

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Chúng tôi đã tiến hành đi thu mẫu tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh
Phú Thọ. Đã tiến hành thu mẫu tại đai cao 1000-1600m. Yếu tố khí hậu của
vùng này có đặc điểm á nhiệt đới gió mùa với mùa hè thường nóng ẩm, mưa
nhiều còn mùa đông mưa ít và lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vì
thế chu kỳ mùa về nhiệt độ và độ ẩm thể hiện tương đối rõ rệt. Sự phân hoá độ
cao cũng ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất thổ nhưỡng, khí hậu và quyết định
sự khác biệt trong cấu trúc hệ thực bì của đai cao địa lý này [3].

Hoàng Đức Trọng - K32B



Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 (từ ngày 25 tháng 11 năm 2007 đến ngày 20 tháng
12 năm 2009).
2.4. Phương pháp nghiên cứu
Mẫu định lượng của Chân khớp bé được thu ở 3 tầng phân bố: tầng rêu,
tầng thảm lá và tầng đất của sinh cảnh rừng tự nhiên thuộc đai cao địa lý
1000-1600m.
2.4.1. Thu mẫu định lượng ở đất, thảm lá và rêu
Chúng tôi đã tiến hành thu mẫu như sau:
Mẫu đất định lượng được lấy ở độ sâu 0-10cm (tầng -1). Kích thước của
mỗi mẫu thu là 5x5x10cm. Mẫu đất được thu bằng hộp sắt kim loại mỏng
hình hộp chữ nhật, có kích thước là 5x5x15cm.
Đối với thảm lá rừng phủ trên mặt đất (tầng 0), mẫu định lượng là tất cả
lá mục, cành cây, xác hữu cơ phủ trên mặt đất có diện tích 20cm x 20cm.
Đối với các mẫu là thảm rêu bám trên thân cây gỗ rừng, xác vụn thực
vật ở trên mặt đất nằm ở độ cao từ 0 + 100cm trên mặt đất (tầng +1), mẫu
định lượng là số lượng rêu thu gom trung bình từ 250gr đến 500gr/mẫu.
Tất cả các mẫu sau khi thu được ở thực địa đều được cho ngay vào túi
nilon riêng, bên trong có nhãn, ghi những thông số cần thiết (ngày, tháng lấy
mẫu; sinh cảnh; tầng phân bố) rồi buộc chặt lại. Các mẫu thu được trong
cùng một tầng được để vào một túi nilon to, để khỏi lẫn và đỡ mất thời gian
khi tách lọc.
Cả 3 loại mẫu: tầng đất, thảm lá, tầng rêu đều được thu nhắc lại 5 lần

Sau khi lọc, chúng tôi dùng dây chun bó các ống nghiệm đã được nút
bông có cùng tầng phân bố với nhau, rồi lần lượt đặt vào bình miệng rộng có
chứa dung dịch formon 4% để khi tiến hành phân tích thì các mẫu không bị
nhầm lẫn và hỏng.
2.4.3. Phân tích mẫu động vật Chân khớp bé và xử lí số liệu
Để có thể phân tích và tính đếm số lượng các mẫu động vật Chân khớp
bé, chúng tôi đặt giấy lọc có chia ô lên phễu thuỷ tinh, rồi đổ riêng mỗi ống
nghiệm đã thu mẫu lên trên giấy lọc. Sau khi đã lọc hết nước, đặt tờ giấy lọc
có chứa các động vật vào hộp lồng Petri để phân tích dưới kính lúp 2 mắt.
Dùng kim nhặt riêng từng nhóm phân loại và tính đếm số lượng, đối với Ve
bét và Bọ nhảy chúng tôi chỉ tách riêng thành các nhóm sau:
Ve bét: tách thành 4 nhóm chính bao gồm: Oribatida, Gamasina,
Uropodina và các Acarina khác.
Bọ nhảy: tách thành 3 nhóm chính bao gồm: Poduromorpha,
Entomobryomorpha, Symphypleona.
Mỗi ống nghiệm đựng mẫu đều có nhãn ghi lại các thông số cần thiết
và nút bằng bông không thấm nước. Để giữ mẫu được lâu không bị giòn, nát
cần bổ sung vào dung dịch định hình một vài giọt glixerin.
Tất cả các mẫu đã phân tích, sau khi được Ths. Đào Duy Trinh kiểm tra,
sẽ được cho vào ống nghiệm nhỏ chứa dung dịch định hình trong có nhãn ghi

Hoàng Đức Trọng - K32B

- 16 -

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp


Phân lớp Sâu bọ hàm ẩn (Entognatha).
- Vài nét về đặc điểm sinh học của Bọ nhảy (Collembola) [13]:
+ Kích thước và hình thái ngoài: đa số Bọ nhảy có kích thước khoảng 0,38mm chiều dài thân. Có một số đại diện có chiều dài đến 5-9mm (Morulila,
Tomocerus) và một số loài khác có kích thước rất nhỏ 0,2-0,7mm
(Neelidae). Cơ thể chia 3 phần: đầu, 3 đốt ngực và 6 đốt bụng. Đầu có cơ quan
thụ cảm ở đốt râu thứ 3 và ở gốc râu, trước vết mắt, 3 đốt ngực mang 3 đôi
chân. Đốt ngực 1 mang phần phụ (gọi là ống bụng). Phần phụ ở đốt bụng 3 là
quai móc (gồm một số răng và một lông ở gốc), đốt bụng 4 mang chạc nhảy
(cơ quan giúp Bọ nhảy vận động).
- Đặc điểm chuẩn loại: những đặc điểm hình thái chính được sử dụng
trong định loại Bọ nhảy: hình dạng cơ thể, sự phân chia các đốt, hình dạng lớp
vỏ da, sự có mặt và cách sắp xếp mắt giả trên thân. Dạng vảy, lông và sự có
mặt của chúng trên một số phần của cơ thể.
- Để phân biệt Bọ nhảy với các đại diện chân khớp khác, chủ yếu dựa vào
một số đặc điểm:
+ Kích thước: thường từ 0,3-3mm.
+ Hình dạng: phân biệt đầu, ngực, bụng. Bụng gồm 6 đốt. Phần kết thúc
thân thường có lông dạng gai nhọn, chạc nhảy ngắn hoặc dài. Có đủ 3 cặp
chân ở phần ngực. Thân thường phủ lông hay vảy. Không có cánh, giữa ngực
và bụng không thắt lại. Râu thẳng, có từ 4-6 đốt.
2.6. Vị trí phân loại, hình thái chung, đặc điểm để phân biệt các nhóm Ve
bét với các nhóm khác của lớp Hình nhện (Arachnida) và đặc điểm phân
biệt các nhóm Ve bét chính (Oribatida, Gamasina, Uropodina và Acarina
khác)
- Vị trí phân loại (theo Vũ Quang Mạnh, 2004) [6]:
Ve bét (Acarina) thuộc: Ngành Chân khớp (Arthropoda)
Phân ngành Có kìm (Chelicerata)
Lớp Hình nhện (Arachnida)

Hoàng Đức Trọng - K32B

có màu sắc, có 4 cặp chân dài, có 1 đôi lỗ thở nằm giữa cơ thể, 1 đôi lỗ thở
nằm giữa gốc chân 2.
+ Nhóm Uropodina: vỏ cơ thể mềm, hình dạng thân dẹp theo hướng lưng
bụng. Cơ thể có dạng hình đĩa bay hay hình con rùa.
+ Nhóm Acarina khác: tất cả các dạng Ve bét khác còn lại, ngoài 3 nhóm
trên (O, G, U) chúng tôi xếp chung vào nhóm này.

Hoàng Đức Trọng - K32B

- 19 -

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Chương 3
Kết quả nghiên cứu

3.1. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần quần xã Chân khớp bé
(Microarthropoda) ở tầng rêu
3.1.1. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần quần xã Chân khớp bé
Bảng 1.1 giới thiệu về cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần của quần xã
Chân khớp bé ở tầng rêu.
Bảng 1.1. Cấu trúc mật độ và tỉ lệ thành phần của quần xã Chân khớp bé
Chân khớp bé
Tổng
Tầng


(cá thể/kg)
19

1099

100

Biểu đồ 1.1. Tỉ lệ thành phần của 2 nhóm Acarina và Collembola ở tầng
rêu

Hoàng Đức Trọng - K32B

- 20 -

Khoa Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Acarina
76%
Collembola
24%

Qua bảng 1.1 và biểu đồ 1.1, chúng tôi nhận thấy:
- Xét về cấu trúc mật độ: mật độ trung bình của quần xã Chân khớp bé là
1099 cá thể/kg. Trong đó, mật độ trung bình của Acarina là 891 cá thể/kg,


MĐTB

%

MĐTB

%

MĐTB

%

MĐTB

%

682

76,5

32

3,6

5

0,6

172


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status