Phân tích nội dung phần sáu tiến hóa thí điểm soạn một số giáo án điện tử thuộc phần tiến hóa ( sinh học 12 ban KHTN bộ 1 - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

Phần 1. Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài

Thế giới đang phát triển, nhân loaị đang thay đổi từng ngày, loài người đã
bước vào kỷ nguyên mới, thiên niên kỷ mới. Thiên niên kỷ mà tri thức và kỹ
năng của con người được coi là yếu tố quyết định của sự phát triển. Do đó, để đổi
mới xã hội thì trước hết phải đổi mới con người. Sự phát triển đa dạng của cá
nhân sẽ dẫn đến sự phát triển mau lẹ toàn diện và hài hoà của xã hội.
Một thế kỷ mới, thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức với những bước
nhảy vọt của làn sóng khoa học và công nghệ. Trong sự phát triển mạnh mẽ đó,
đòi hỏi con người phải có khả năng tự định hướng và tự tìm hiểu để thích ứng với
đòi hỏi mới của xã hội. Thực tế này đã ngày càng tạo nên một khối lượng kiến
thức khổng lồ khiến nhà trường phổ thông không kịp trang bị cho học sinh tất cả
tri thức của nhân loại. Do đó cần phải quan tâm tới vấn đề đổi mới nội dung,
phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học để bồi dưỡng cho học sinh năng
lực sáng tạo, tự tìm hiểu và khám phá ra tri thức mới, phương pháp mới, cách giải
quyết vấn đề phù hợp với cuộc sống của bản thân và hoàn cảnh đất nước.
Bộ giáo dục đã quyết định đổi mới về nội dung bằng việc đưa ra bộ sách
giáo khoa thí điểm thay thế toàn bộ sách giáo khoa cũ. Song song với việc đổi
mới về nội dung thì phương pháp và phương tiện dạy học cũng được đổi mới. Về
phương pháp và phương tiện dạy học, nghị quyết TW 2 khoá VIII cũng đã chỉ rõ
Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền
thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng
bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá
trình dạy học... để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
tự giải quyết vấn đề.


Phân tích nội dung phần sáu: Tiến hoá - Thí điểm soạn một số giáo án
điện tử thuộc phần tiến hoá (Sinh học 12- Ban KHTN- Bộ 1)
2. Mục đích và phương pháp nghiên cứu

-2-


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

2.1. Mục đích
- Hình thành phương pháp chuẩn bị bài soạn qua việc phân tích nội dung các bài
thuộc phần sáu - Sinh học 12 - Ban KHTN - Bộ 1.
- Bước đầu làm quen với cách xây dựng bài giảng sử dụng phương tiện hiện đại.
2.2. Phương pháp
a. Nghiên cứu lý thuyết
Để xây dựng cơ sở cho đề tài tôi đã nghiên cứu các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa thí điểm - Ban KHTN - Sinh học 12 - Bộ 1.
- Lý luận dạy học sinh học.
- Phương pháp giảng dạy sinh học - Tập 2.
- Học thuyết tiến hoá (GS. Trần Bá Hoành).
- Các tài liệu liên quan tới việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.
- Tài liệu về giáo án điện tử.
b. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến nhận xét, đánh giá của thày hướng dẫn và các thày cô giáo trong
tổ về ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn đối với:
- Xu hướng đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay.
- Đối với sinh viên sư phạm và giáo viên trẻ mới ra trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

Phần 2. Kết quả nghiên cứu

A. Cơ sở lý thuyết
1. Tính tích cực trong học tập

- Tính tích cực là một bản chất vốn có của con người trong đời sống xã hội từ
xưa tới nay. Trong học tập tính tích cực được thể hiện ở tính tích cực nhận thức Là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập cố gắng trí
tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức (GS. Trần Bá Hoành).
- Tính tích cực trong học tập của học sinh là một hiện tượng sư phạm biểu hiện
ở sự cố gắng rất cao về nhiều mặt trong hoạt động độc lập nó được biểu hiện như:
+ Học sinh hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích.
+ Học sinh có mong muốn trả lời các câu hỏi của giáo viên hoặc bổ sung câu
trả lời của bạn.
+ Học sinh chủ động nhận thức vấn đề mới.
+ Học sinh muốn tham gia đóng góp ý kiến, thông tin ở ngoài nội dung bài
học.
+ Học sinh có những biểu hiện về mặt tâm lý cảm xúc thể hiện sự tích cực.
2. Cơ sở lý luận của phương pháp dạy học lấy học sinh làm
trung tâm

ở mỗi xã hội khác nhau thì thích ứng với nó là một nền giáo dục với mục
đích, nội dung và phương pháp dạy khác nhau. Chúng ta đang sống trong chế độ
xã hội chủ nghĩa với khoa học và kỹ thuật phát triển từng ngày. Người thày trong
xã hội ngày nay chỉ đóng vai trò là người tổ chức và điều khiển. Người học sinh
đóng vai trò chủ thể - chủ động sáng tạo. Chính vì vậy, phương pháp dạy học


mà đòi hỏi giáo viên không ngừng mở rộng, nâng cao kiến thức, mở rộng tầm
hiểu biết trên nhiều lĩnh vực chuyên ngành.

-6-


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

3. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực.

- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
- Dạy học bằng tổ chức các hoạt động cho học sinh.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu.
- Dạy học cá thể hoá và hợp tác hoá.
- Dạy học đề cao việc tự đánh giá.
4. Giáo án điện tử và cách xây dựng giáo án điện tử

4.1. Giáo án điện tử là gì?
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học
của người dạy trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia
hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc
của bài học. Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy,
được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành.
4.2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử.
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức

- Tiết kiệm thời gian cho giáo viên
- Gây hứng thú cho học sinh
b. Nhược điểm
- Nếu lạm dụng, học sinh chỉ nghe, xem mà không ghi được bài.
- Nếu không mở rộng hoặc khắc sâu bằng lời nói, học sinh sẽ không hiểu
hoặc hiểu không đầy đủ.
B. Phân tích nội dung các bài thuộc phần sáu: Tiến hoá
1. Cấu trúc các bài giảng cần nghiên cứu

Chương I: Bằng chứng tiến hoá (4 bài)
Chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá (8 bài)
Chương III: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất (4 bài)

-8-


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

2. Nội dung của phần sáu

Học thuyết tiến hoá giải thích sự phát triển lịch sử của giới hữu cơ. Sự phát
triển của giới hữu cơ biểu hiện ở sự biến đổi của các loài sinh vật. Vì vậy, nguồn
gốc các loài là vấn đề trung tâm của học thuyết tiến hoá. Muốn giải thích nguồn
gốc các loài sinh vật, phải giải đáp hai vấn đề lớn, phản ánh hai đặc điểm chủ yếu
của giới hữu cơ:
- Vì sao giới hữu cơ lại cực kỳ đa dạng như ngày nay?
- Do đâu mỗi dạng sinh vật lại thích nghi hợp lý với điều kiện sống của nó
như vậy?


Bài 32: Bằng chứng giải phẫu học so sánh
Bài 33: Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Bài 34: Bằng chứng địa lý sinh vật học
Bài 35: Bằng chứng tế bào học và sinh vật học phân tử.
2. Nhiệm vụ của chương I

Như chúng ta đã biết cho đến trước thế kỷ XVIII thì thế giới quan duy tâm
siêu hình vẫn thống trị trong sinh học, tức là quan điểm cho rằng tất cả các loài
sinh vật đều đã được sinh ra cùng một lần do hành động sáng tạo của thượng đế
và các loài này là bất biến vẫn ngự trị. Và phải cho đến thế kỷ XVIII với sự ra đời
của biến hình luận thì quan điểm duy tâm siêu hình mới bị phá bỏ.
Vậy quan điểm của biến hình luận ra sao? Căn cứ vào đâu mà biến hình
luận lại đưa ra quan điểm như vậy? Biến hình luận đã đưa ra quan điểm: Các loài
sinh vật đã biến đổi dần dưới tác dụng của ngoại cảnh từ một số ít dạng ban đầu
đến nhiều dạng phong phú ngày nay. Và chính sự ra đời của phương pháp so sánh
trong sinh học: giải phẫu học so sánh, phôi sinh học so sánh sùng với sự phát
triển sau này về di truyền học đã đưa đến quan điểm trên.
Chương I: Bằng chứng tiến hoá là chương mở đầu của phần tiến hoá. Đây
chính là chương tổng hợp lại những dẫn liệu trực tiếp hoặc gián tiếp chứng minh
sự có thực của quá trình tiến hoá, tức là sự biến đổi của các dạng hữu cơ, sự hình

- 10 -


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

thành các loài mới. Nguồn dẫn liệu này ngày càng phong phú, được đúc kết từ


Trần Thị Giang - K29C Sinh

Để tìm hiểu và chứng minh được có quá trình tiến hoá thì cần phải chứng
minh được có sự hình thành nhiều dạng khác nhau từ một dạng ban đầu. Vậy để
thấy được sự biến đổi này thì cần phải nghiên cứu trước hết sự biến đổi của các
bộ phận tương ứng ở trên các cơ thể thuộc các loài khác nhau. Chính vì vậy mục
I: Cơ quan tương đồng được đưa lên đầu.
Sau khi nghiên cứu mục I ta thấy được: Kiểu cấu tạo giống nhau của các
cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng. Những sai khác về
chi tiết là do chúng thực hiện những chức năng khác nhau. Cơ quan tương đồng
phản ánh sự tiến hoá phân ly.
Tuy nhiên ta thấy rằng có nhiều cơ quan ở các dạng sinh vật khác nhau lại
giống như nhau. Vậy điều này phản ánh điều gì? Đó chính là nội dung mục II:
Cơ quan tương tự.
Trên cơ thể sinh vật người ta còn phát hiện nhiều cơ quan bị thoái hoá ở cơ
thể trưởng thành. Vậy điều này có phản ánh được điều gì không? Câu hỏi này
được trả lời ở phần III: Cơ quan thoái hoá.
Như vậy có thể nói các mục trong bài được sắp xếp là hoàn hợp lý. Sau khi
nghiên cứu lần lượt các mục trong bài thì sẽ dần dần trả lời được các câu hỏi về
sự biến đổi của các loài. Chính vì vậy khi dạy giáo viên nên tuân theo trật tự này.
2. Trình tự nội dung và mức độ kiến thức của bài 32
2.1. Nội dung và kiến thức cơ bản của bài 32
Phần I. Cơ quan tương đồng
1. Khái niệm cơ quan tương đồng (SGK)
2. Một vài ví dụ về cơ quan tương đồng
+ Kiểu cấu tạo chi trước của các loài động vật.
+ Các dạng biến dạng của lá.
+ Các biến dạng của tuyến nước bọt.


loài đã thay đổi dẫn đến các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm
dần và để lại vết tích xưa kia của chúng.
2. Những ví dụ về cơ quan thoái hoá

- 13 -


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

- ở động vật:
+ Tiêu giảm các ngón chân ở chó, lợn.
+ Di tích tuyến sữa trên cơ thể con đực ở động vật có vú.
- ở thực vật: Hoa đực còn di tích của nhụy ở giữa (hoa đu đủ, hoa ngô).
3. ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ quan thoái hoá
Việc tìm hiểu và nhận biết được cơ quan thoái hoá, nguyên nhân phát
sinh của nó phản ánh được mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường trong quá trình
tiến hoá.
Phần IV. Kết luận chung của bài
Những bằng chứng giải phẫu học so sánh cho thấy các mối quan hệ về
nguồn gốc chung giữa các loài, giữa cấu tạo và chức phận của các cơ quan, giữa
cơ thể và môi trường trong quá trình tiến hoá.
2.2. Những kiến thức cần chú ý bổ sung
* Khái niệm tiến hoá:
- Tiến hoá là sự phát triển của giới hữu cơ.
- Có người cho rằng: Tiến hoá sinh học là sự biến đổi của các loài dẫn tới sự
hình thành loài mới.
Phần I. Cơ quan tương đồng
Giáo viên cần phân tích nguyên nhân của sự biến đổi của các cơ quan

Ví dụ: - Trăn: Tiêu giảm chân do đời sống luồn lách không cần đến chân
- Động vật có vú: Do có sự phân tính nên con đực không còn đảm
nhiệm chức năng nuôi con nữa, tuyến sữa không hoạt động chỉ còn lại di tích.
GV cần nhấn mạnh ý nghĩa của việc nghiên cứu các cơ quan thoái hoá.
2.3. Những kiến thức thực tiễn có liên quan
Từ việc quan sát thực tế các mẫu vật thật giúp ta thấy được quan hệ họ
hàng của các loài với nhau.

Bài 33. Bằng chứng phôi sinh học so sánh
1. Logic nội dung của bài 33

- 15 -


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

1.1. Vị trí của bài 33 trong chương
Bài 33 là bài thứ hai của chương sau bài 32 - Bằng chứng giải phẫu học so
sánh.
Bài 33 bằng việc đưa ra các dẫn liệu về phôi sinh học của các loài khác
nhau đã làm rõ hơn về nguồn gốc của các loài. Sau khi học xong bài 33 chúng ta
thấy rằng để khẳng định rõ ràng mối quan hệ giữa các loài thì dựa trên bằng
chứng về giải phẫu học là chưa đầy đủ, chưa thấy được hết các giai đoạn phát
sinh loài đó. Và mối quan hệ đó chỉ có thể được thấy rõ hơn trong việc nghiên
cứu sự phát triển của phôi.
Như vậy bài 33 được đặt sau bài 32 là phù hợp.
1. 2. Logic nội dung bài 33
Bài 33 nội dung được trình bày theo logic:

- Sự biến đổi của mang.
- Sự biến đổi của chi.
- Sự biến đổi của đuôi.
3. ý nghĩa nghiên cứu phôi sinh học so sánh với tiến hoá.
- ý nghĩa của sự giống nhau ở giai đoạn đầu của sự phát triển phôi.
- ý nghĩa của sự kéo dài các đặc điểm giống nhau trong giai đoạn phát
triển phôi muộn.
Phần II. Định luật phát sinh sinh vật
1. Nội dung định luật phát sinh sinh vật
- Nội dung
- Ví dụ: + Phôi người
+ Phôi cá voi
+ Quyết thực vật
+ Ngô
2. ý nghĩa của định luật
- Phản ánh mối quan hệ giữa phát triển cá thể và phát triển chủng loại.
- Vận dụng để xem xét mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

- 17 -


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

Chú ý:
- Sự phát sinh cá thể không lặp lại đúng trình tự các giai đoạn trong
lịch sử một cách cứng nhắc.
- Nguyên nhân của quá trình phát triển phôi giữ lại những cấu trúc tổ
tiên là vì chúng có vai trò trực tiếp hay gián tiếp trong sự phát sinh hình thái.

Bài 34 là bài thứ ba của chương đứng sau bài 33 và trước bài 35 - Bằng chứng
tế bào học và sinh học phân tử.
Bài 34 nêu ra những tài liệu về địa sinh vật học - Đó là đặc điểm của và thực
vật ở các vùng khác nhau cùng với nguyên nhân và sự hình thành các đặc điểm
đó. Những tài liệu này chứng tỏ mỗi loài đã phát sinh trong một thời kỳ lịch sử
nhất định, tại một vùng nhất định. Cách ly địa lý là nhân tố thúc đẩy sự phân ly
của các loài.
ở hai bài 32, 33 chúng ta đã thấy được những vấn đề sau của tiến hoá:
- Nguồn gốc chung của các loài.
- Mối quan hệ giữa cấu tạo và chức phận.
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường.
ở bài 34 này sau khi học xong sẽ giúp ta nhận biết được thêm một số vấn đề
khác của tiến hoá:
- Đặc điểm sự phát sinh của mỗi loài sinh vật.
- Cách ly địa lý, chọn lọc tự nhiên chính là nhân tố tiến hoá.
- Quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của nhân tố tiến hoá là
chọn lọc tự nhiên và cách ly địa lý.
Tất cả các nguồn kiến thức đã học này sẽ được chứng minh rõ hơn nữa ở bài
35.
1.2. Logic nội dung của bài 34
Trong bài đã đưa ra đặc điểm của sinh vật ở một số vùng lục địa và trên
các đảo. Lục địa có số sinh vật chiếm lớn hơn ở đảo và nó chi phối số sinh vật
sống trên đảo khi mới hình thành. Chính vì vậy ta sẽ đi tìm hiểu phần I: Đặc điểm
của hệ động, thực vật ở một số vùng lục địa.
Tiếp đến là phần II: Hệ động, thực vật trên các đảo.

- 19 -


Khoá luận tốt nghiệp


- 20 -


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

- Điểm đặc trưng của hệ động, thực vật:
+ Hệ động vật.
+ Hệ thực vật.
- Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác của hệ động, thực vật ở đại lục úc
3. ý nghĩa nghiên cứu hệ động, thực vật ở các vùng
- ý nghĩa nghiên cứu hệ động, thực vật vùng Cổ bắc và Tân bắc.
- ý nghĩa nghiên cứu hệ động, thực vật vùng lục địa úc.
Phần II. Hệ động, thực vật trên các đảo
1. Đặc điểm hệ động, thực vật ở đảo lục địa
- Sự hình thành đảo lục địa.
- Quá trình hình thành hệ động, thực vật trên đảo.
- Nguyên nhân dẫn đến đặc điểm của đảo.
2. Đặc điểm hệ động, thực vật trên đảo
- Sự hình thành đảo đại dương.
- Quá trình hình thành hệ động, thực vật trên đảo.
- Nguyên nhân dẫn đến đặc điểm của đảo.
3. ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm động, thực vật trên các đảo
Phần III. Kết luận toàn bài
- Những tài liệu địa sinh vật học chứng tỏ mỗi loài sinh vật đã phát sinh
trong một thời kỳ lịch sử nhất định, tại một vùng nhất định. Cách ly địa lý là
nhân tố thúc đẩy sự phân ly các loài.
- Đặc điểm của hệ động, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc

Như vậy ta có thể thấy các bài ở chương I đã được trình bày đi từ mức cơ thể
đến phôi rồi tế bào phân tử để đưa ra bằng chứng một cách triệt để và dần càng
thuyết phục hơn về quá trình tiến hoá. Từ đó đặt ra vấn đề cần giải quyết trong
tiến hoá đó là:
- Nguyên nhân tiến hoá.
- Cơ chế của tiến hoá gồm các vấn đề:

- 22 -


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

+ Các nhân tố tiến hoá.
+ Sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật.
+ Con đường hình thành loài mới.
+ Nguồn gốc các loài, chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
1. 2. Logic nội dung của bài 35
Bài 35 được trình bày theo logic:
Phần I. Bằng chứng tế bào học
ở phần này cho ta thấy mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các tế bào
được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ
thể sống .
Phần II. Bằng chứng sinh học phân tử
ở phần này cho ta thấy sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN,
protein..., mã di truyền của các loài. Từ đó cũng chứng minh được nguồn gốc
chung của các loài.
Như vậy logic của bài hoàn toàn phù hợp, nó đi theo chiều hướng từ mức tổ
chức lớn hơn đến mức tổ chức bé hơn, cụ thể đó là đi từ mức tế bào đến phân tử.

+ Có tính phổ biến: Thông tin di truyền ở tất cả các loài đều được mã
hóa theo nguyên tắc chung.
Ví dụ: bộ ba AAT ở các loài đều mã hoá lơxin.
* ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc điểm ở cấp độ phân tử của các
loài : Từ sự giống nhau về đặc điểm cấu tạo cũng như chức năng của các phân
tử cho ta thấy được nguồn gốc thống nhất của các loài.
2. Những điểm khác nhau ở cấp phân tử.
* Điểm khác nhau:
- Về cấu tạo AND: AND của các loài khác nhau thì khác nhau về thành
phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các loại nucleotit.
- Cấu tạo của protein: Protein của các loài khác nhau thì khác nhau về thành
phần, số lượng, trật tự của các axitamin .
* ý nghĩa:

- 24 -


Khoá luận tốt nghiệp

Trần Thị Giang - K29C Sinh

Từ việc nghiên cứu sự khác nhau về cấu tạo phân tử của các loài cho ta
thấy được mối quan hệ giữa các loài với nhau. Các loài có đặc điểm sai khác
càng nhỏ thì quan hệ giữa chúng càng gần gũi.
2.2. Những kiến thức cần chú ý bổ sung
Giáo viên có thể giới thiệu qua lịch sử của việc hình thành thuyết tế bào:
Người quan sát thấy tế bào thực vật và động đầu tiên là Robenhuc và
Lơvenhuc nhưng mãi sau này (vào năm 1838) với sự hoàn thiện của kỹ thuật kính
hiển vi và sự tổng kết các công trình nghiên cứu thì Slayden mới đề xướng quan
niệm tế bào là cơ sở cấu tạo của các cơ thể thực vật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status