Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
Phần một: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Techcombank...................................................................................................1
1. Quá trình hình thành......................................................................................1
2. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................7
3. Chức năng, nhiệm vụ......................................................................................8
3.1. Chức năng.....................................................................................................8
3.1.1. Chức năng trung gian tài chính...........................................................8
3.1.2. Chức năng tạo tiền...............................................................................9
3.1.3. Chức năng trung gian thanh toán......................................................10
3.1.4. Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán............10
3.2. Lĩnh vực hoạt động.....................................................................................11
Phần hai: Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank.
.........................................................................................................................12
1. Hoạt động huy động vốn...............................................................................12
2. Hoạt động tín dụng........................................................................................13
3. Hoạt động thanh toán quốc tế......................................................................14
4. Công tác phát hành và thanh toán thẻ.........................................................15
5. Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng...................................................16
6. Hoạt động thẩm định dự án..........................................................................16
6.1. Quy trình thẩm định dự án..........................................................................16
6.2. Nội dung thực hiện......................................................................................17
6.3. Phương pháp thẩm định áp dụng tại Techcombank....................................18
7. Quy trình cho vay theo dự án tín dụng trung và dài hạn doanh nghiệp vừa
và nhỏ.................................................................................................................19
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần ba: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạt
động đầu tư của Techcombank....................................................................26
đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn cũng như cung cấp ngày càng nhiều các dịch
vụ tiện ích cho người sử dụng và trở thành Ngân Hàng đô thị đa năng hàng đầu Việt
Nam. Với nhứng lý do trên em đã nộp đơn xin thực tập tai Ngân hàng Techcombank.
Sau 3 tuần thức tập tại Chi nhánh Techcombank Lý Thường Kiệt, em đã có cơ
hội hiếu biết hơn rất nhiếu về hoạt động của ngân hàng, có cơ hội để áp dụng những
kiến thức đã học vào thực tế, đặc biệt là được tham gia vào công việc của cán bộ tín
dung. Và trong quá trính thực tập em đã hoàn thành xong bản báo cáo thực tập tổng
hợp. Em xin chân thành cám ơn cô giáo Thạc sỹ Phan Thu Hiền cùng toàn thể các
anh chị tại phong Kinh doanh Chi nhánh Techcombank Lý Thường Kiệt đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành bản báo
cáo thực tập tổng hợp.
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần một: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Techcombank.
1. Quá trình hình thành.
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, NHTM Cổ phần Kỹ thương
Việt Nam - Techcombank là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam
được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với
số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường
Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
+ Các mốc lịch sử.
Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do UBND
thành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh
tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) cấp 07/09/1993, ngày 27/09/1993
NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chính thức thành lập.
Năm 1994- 1995 :
- Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng.
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá tr
thành phố lớn trong cả nước.
- Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng.
- Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ
đồng.
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Năm 2003:
-Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24(hợp tác với
vietcombank) vào ngày 05/12/2003
-Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày
16/12/2003. Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng .
-Đưa chi nhánh techcombank Chợ Lớn vào hoạt động
-Vốn điều lệ tăng lên 180 tỉ tại 31/12/2004
Năm 2004:
- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng.
- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng.
- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng.
- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ
với Compass Plus.
Năm 2005:
- Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu.
- Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà
Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành,
Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh),
Techcombank Cửa Nam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (Hà
Nội).
- 21/07/2005, 28/09/2005, 28/10/2005: Tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ đồng, 498 tỷ
́
nh
hoạt động của Techcombank.
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hình thành khối dịch vụ khách
hàng doanh nghiệp, thành lập Khối Quản lý tín dụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện cơ
cấu Khối Dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân.
- Nâng cấp hệ thống corebanking T24R06.
- Là năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt
trên 200.000 thẻ các loại.
- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công
nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường
- Triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” đánh giá chất lượng dịch vụ của
các giao dịch viên và điểm giao dịch của Techcombank.
- Ra mắt hàng loạt các sản phẩm mới: như các chương trình Tiết kiệm dự
thưởng “Gửi Techcombank, trúng Mercedes”, Tiết kiệm Tích lũy bảo gia, Tín dụng
tiêu dùng, các sản phẩm dành cho doanh nghiệp như Tài trợ nhà cung cấp; các sản
phẩm dựa trên nền tảng công nghệ cao như F@st i-Bank, sản phẩm Quản lý tài khoản
tiền của nhà đầu tư chứng khoán F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tử cung cấp
giải pháp thanh toán trực tuyến cho các trang web thương mại điện tử F@stVietPay.
- Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giải
thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương
mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương
trao tặng.
Năm 2008:
- 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả
của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn.
- 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit.
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Cơ cấu tổ chức.
+ Cơ cấu tổ chức của của hội sở chính Techcombank.
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
7
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Ban kiểm soát
Hội đồng Quản trị
Uỷ ban kiểm
soát rủi ro
Ban Tổng giám đốc
Ban quản lý TS nợ
- TS có
Hội đồng tín
dụng
Kế hoạch
tổng hợp và
quản trị rủi
ro
Quản lý nguồn vốn,
giao dịch tiền tệ và
ngoại hối
Văn phòng
Thông tin
điện toán
Nhân
sự
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM. NHTM nhận tiền gửi và cho vay
chính là đã thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư.
Do đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xã hội nên đã
xuất hiện mâu thuẫn giữa những người thừa vốn và những người thiếu vốn. Quan hệ
tín dụng trực tiếp gặp nhiều hạn chế vì nhu cầu giữa các chủ thể khó có thể trùng
nhau về mặt khối lượng, thời gian tín dụng và giữa các chủ thể không có đủ sự tin
tưởng để thực hiện việc chuyển quyền sử dụng vốn cho nhau. Với tư cách là một tổ
chức chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Ngân hàng Techcombank trên cơ sở tập
hợp các nguồn vốn huy động được thành một quỹ để cho vay, đáp ứng nhanh chóng
các nhu cầu khác nhau của các chủ thể khác nhau. Từ đó, đảm bảo quá trình sản xuất
lưu thông hàng hoá được diễn ra liên tục. Như vậy, ngân hàng đã thực hiện chức
năng trung gian tín dụng và góp phần vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy nền
kinh tế phát triển.
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
8
Giám đốc
Bán
lẻ
SME
Kho
quỹ
kế
toán
Dịch vụ
ngân
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
doanh
MB: khối lượng tiền cơ sở
m=1/rd: hệ số nhân tiền
rd : tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Như vậy ngân hàng cần phải đẩy mạnh nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền
mặt và nghiệp vụ cho vay sao cho các khoản thanh toán bằng tiền mặt của khách
hàng và dự trữ dư thừa là thấp nhất.
Tuy nhiên, khả năng tạo tiền của NHTM có thể mang lại rủi ro khi khách hàng
có nhu cầu rút tiền mặt một cách ồ ạt mà ngân hàng lại đang thiếu phương tiện thanh
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán bằng tiền mặt. Để giảm thiểu rủi ro các NHTM phải gửi tiền vào tài khoản tại
ngân hàng nhà nước và tham gia thanh toán ra ngoài hệ thống ngân hàng mình.
Chức năng tạo tiền của NHTM có ý nghĩa to lớn trong việc quyết định quy mô
nguồn vốn của ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Với chức năng tạo tiền, ngân hàng trung ương coi NHTM như một kênh quan
trọng, qua đó ngân hàng Trung ương có thể cung ứng tiền vào lưu thông hay thu hẹp
khối lượng tiền tệ ngoài lưu thông nhằm đảm bảo sự cân đối giữa cung và cầu tiền tệ,
thực hiện chính sách giá cả, tăng trưởng kinh tế lành mạnh và tạo công ăn việc làm
cho người lao động.
3.1.3. Chức năng trung gian thanh toán.
Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách hàng, NHTM thực hiện các khoản thanh
toán chi trả cho khách hàng.
Hàng ngày nền kinh tế xuất hiện hàng loạt các giao dịch với khối lượng các
khoản thanh toán vô cùng lớn. Trong quá trình làm trung gian tín dụng, ngân hàng đã
thu hút các nhà kinh doanh buôn bán với nhau mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại
ngân hàng và ngân hàng thực hiện chức năng trung giân thanh toán theo lệnh của chủ
tài khoản. Đây chính là phương thức thanh toán qua đó giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu
thông, đẩy nhanh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với chi phí thấp hơn rất
nhiều. Hoạt động thanh toán khẳng định vai trò trung giân không thể thiếu của
Phát hành thẻ tín dụng Master Card, Visa và thẻ thanh toán đa năng
F@stAccess
Chiết khấu các chứng từ có giá Dịch vụ Internet Banking
Dịch vụ ngân hàng tự động Homebanking
Dịch vụ thanh toán từ xa cho doanh nghiệp Telebank.
Sinh viên: Phạm Bá Việt Lớp: Kinh tế đầu tư 48A
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần hai: Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của
Techcombank.
1. Hoạt động huy động vốn.
Trong những năm gần đây Techcombank đã thực hiện việc điều chỉnh lãi suất
linh hoạt theo sát các biến động của lãi suât ngoại tệ trên thị trường quốc tế và lãi suất
đồng Việt Nam tại thị trường trong nước. Đến hết tháng 12.2008, tổng tài sản của
Techcombank đã đạt con số 59.523 tỷ đồng, tăng 50% so với cuối năm 2007. Vốn
huy động từ khu vực dân cư đạt 29.733 tỷ đồng, tăng 110% so với cuối năm 2007,
huy động từ khu vực tổ chức kinh tế tăng 11,8% so với đầu năm, đạt 11.358 tỷ đồng.
tổng tài sản của Techcombank đạt 17.326 tỷ đồng, năm 2007 đạt 39.542 tỷ đồng,
tăng 128%. Năm 2006 và 2007 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của thị trường
chứng khoán, lượng vốn đổ vào thị trường chứng khoán cũng tăng lên đáng kể.
Nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư rót vào thị trường chứng khoán tăng lên mạnh. Thực tế
đó đã đặt ra thử thách không nhỏ cho công tác huy động vốn của Techcombank nói
riêng và của các NHTM nói chung. Tuy nhiên, có thể nói công tác huy động vốn
trong năm 2006 của Techcombank là điểm nhấn trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
Tăng trưởng huy động vốn từ khu vực dân cư:
Đơn vị:Tỷ VND
2004 2005 2006 2007 2008
2.129 3.891 6.684,45 27.030 29.733
Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới, huy động dân cư còn được thúc đẩy nhờ vào