Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thu Hêng - K31B V¨n
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Từ loại là kết quả nghiên cứu vốn từ trên bình diện ngữ pháp. Đó là
những lớp từ có chung bản chất ngữ pháp, được biểu hiện trong các đặc trưng
thống nhất dùng làm tiêu chuẩn tập hợp và quy loại. Ngôn ngữ học truyền
thống đã phân loại từ dựa trên hai tiêu chí cơ bản: ý nghĩa phạm trù và khả
năng hoạt động ngữ pháp của từ. Theo kết quả phân loại đó, chúng ta có hai
lớp từ cơ bản là thực từ và hư từ.
Tình thái từ là từ loại thuộc lớp hư từ, vừa có chức năng tạo dạng thức
cho các câu theo mục đích phát ngôn, vừa có chức năng biểu thị ý nghĩa tình
thái trong quan hệ của chủ thể phát ngôn với người nghe hay với nội dung
phản ánh. Vấn đề tình thái từ đã được chú ý từ lâu và thu hút rất nhiều sự
quan tâm, nghiên cứu. Nhưng trên thực tế, việc nghiên cứu từ loại này mới
chỉ được đề cập đến một cách khái quát trong các công trình của các nhà ngôn
ngữ học.
1.2. Ngày nay, ngành ngữ pháp học hiện đại ngày càng đi sâu vào
nghiên cứu từ trong các hành vi ngôn ngữ được đặt trong các mối quan hệ
chặt chẽ với tình huống sử dụng. Điều đó có nghĩa là người ta đưa ngôn ngữ
vào trong đời sống cụ thể và khẳng định vai trò của nó trong giao tiếp ở các
ngữ cảnh cụ thể để nắm được những quy luật của chúng một cánh chính xác,
khách quan, khoa học. Tác phẩm văn chương chính là một môi trường giao
tiếp đặc biệt, ở đó một mặt luôn diễn ra hoạt động giao tiếp trong thế giới
nhân vật do nhà văn hư cấu nên; mặt khác mỗi tác phẩm lại được xem là một
sản phẩm giao tiếp giữa hai nhân vật đặc thù là nhà văn và bạn đọc. Chính vì
vậy, nghiên cứu vai trò của mỗi loại từ trong các sáng tác văn chương luôn
hứa hẹn những biểu hiện độc đáo riêng, không chỉ đóng góp thêm cho lý
2. Lịch sử vấn đề
2.1. Lịch sử nghiên cứu về tình thái từ
Trong hệ thống từ loại tiếng Việt, tình thái từ cũng đã được các nhà
ngôn ngữ học đề cập đến nhiều, nhưng chủ yếu vẫn là những nhận xét, kết
luận khái quát, chung chung. Còn việc nghiên cứu, đánh giá vai trò, tác dụng
2
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thu Hường - K31B Văn
c th ca tỡnh thỏi t trong mt tỏc phm vn hc, mt sn phm giao tip
cũn khỏ him hoi, ớt i. Di gúc nghiờn cu bn cht, chc nng ca cỏc
t loi ting Vit, tỡnh thỏi t c nhiu nh nghiờn cu quan tõm t lõu. Cú
th k n cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ca cỏc tỏc gi tiờu biu: Dip Quang
Ban, Hong Vn Thung, Lờ Biờn, inh Vn c, Nguyn Anh Qu,
Dip Quang Ban v Hong Vn Thung quan nim: Tỡnh thỏi t l tiu
t chuyờn dựng biu th ý ngha tỡnh thỏi trong quan h ca ch th phỏt ngụn
vi ngi nghe hay ni dung phn ỏnh, hoc ý ngha tỡnh thỏi vi mc ớch
phỏt ngụn.
Theo Lờ Biờn: Tỡnh thỏi t l mt tp hp riờng bit, cú mt s lng
t khụng ln, cú tỏc dng nht nh v mt ng phỏp ting Vit.
inh Vn c cho rng: Tỡnh thỏi t vn l mt khỏi nim v ng
ngha ca cõu, ngha l thuc a ht cỳ phỏp ú l mt tp hp t khụng
ln nhng cỏi tp hp y li cú mt c trng riờng v ng phỏp.
Ngoi nhng cụng trỡnh nghiờn cu trờn õy, cú nhiu bi vit v tỡnh
thỏi t nh:
ỏi Xuõn Ninh: Tỡnh thỏi ngụn ng (Tp chớ Ngụn ng s 2 1986).
sõu nghiờn cu vai trũ ca tỡnh thỏi t trong phm vi c th l truyn ngn ca
Nguyn Cụng Hoan.
3. Mc ớch, nhim v nghiờn cu
3.1. Mc ớch nghiờn cu
Thc hin ti ny, khoỏ lun nhm t nhng mc ớch sau õy:
- H thng hoỏ nhng tri thc v tỡnh thỏi t, qua ú hiu sõu sc v
bn cht, c im, chc nng ca tỡnh thỏi t.
- Vn dng nhng hiu bit chung v tỡnh thỏi t trong ting Vit
tỡm hiu mt cỏch c th, sõu sc v vai trũ, chc nng ca tỡnh thỏi t trong
vic hỡnh thnh nhng giỏ tr ni dung, giỏ tr ngh thut ca truyn ngn
Nguyn Cụng Hoan.
- Trờn c s nhng hiu bit v vai trũ, tỏc dng ca tỡnh thỏi t, vn
dng vo vic ging dy truyn ngn Nguyn Cụng Hoan cng nh ging dy
4
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thu Hường - K31B Văn
mụn ting Vit núi riờng v mụn Ng vn núi chung cho hc sinh trong
trng ph thụng; ng thi, vn dng mt cỏch hiu qu cỏc tỡnh thỏi t
trong thc tin giao tip, tip nhn cng nh sỏng to vn bn.
3.2. Nhim v nghiờn cu
Thc hin ti ny, ngi vit t ra nhng nhim v c th nh sau:
- Da trờn kt qu nghiờn cu ca cỏc nh ngụn ng hc, ngi vit s
h thng hoỏ nhng kin thc lý lun v tỡnh thỏi t nm vng c im,
bn cht, chc nng ca chỳng trong h thng t loi ting Vit.
- Trờn c s nhng kin thc lý lun ó h thng hoỏ, ngi vit tin
Hoan.
6.2. V thc tin
Khoỏ lun gúp phn nõng cao hiu qu dy hc ting Vit núi riờng v
dy hc Ng vn núi chung cho hc sinh trong trng ph thụng. ng thi,
ngi c cú th vn dng nhng kt qu thu c vo thc tin giao tip,
tip nhn v sỏng to vn bn.
7. B cc ca khoỏ lun
Khoỏ lun ny cú 61 trang, c b cc nh sau:
Phn m u: 6 trang.
Phn ni dung:
- Chng 1. C s lý lun: 14 trang.
- Chng 2. Vai trũ ca tỡnh thỏi t trong truyn
ngn ca Nguyn Cụng Hoan: 39 trang.
Phn kt lun: 1 trang.
Ti liu tham kho: 1 trang.
6
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thu Hường - K31B Văn
NI DUNG
CHNG 1
C S Lí LUN
1.1. Tỡnh thỏi t trong ting Vit
kt hc nhng v trớ v s di chuyn ca chỳng cho thy t loi ny thiờn v
cụng c ca ngha hc nhiu hn.
1.1.1.3. Quan nim ca Lờ Biờn
Nh ngụn ng hc Lờ Biờn cho rng: Tỡnh thỏi t l mt tp hp t
riờng bit, cú mt s lng t khụng ln, cú tỏc dng nht nh v ng phỏp
ting Vit. ễng cng nờu lờn tỏc dng ca nú nh sau: Cỏc tỡnh thỏi t xut
hin v hot ng bc cõu, chỳng khụng lm thnh t ca ng, mt s tỡnh
thỏi t cú chc nng dng thc hoỏ mt t, mt ng hoc b sung cho phỏt
ngụn mt sc thỏi tỡnh cm no ú.
* Nhn xột: Cú th thy trong nhng quan nim v tỡnh thỏi t ó nờu
trờn, hai tỏc gi Dip Quang Ban v Nguyn Hu Thung ó a ra nh ngha
tip cn c nhiu mt ca tỡnh thỏi t. nh ngha ú tuy cha tht y
nhng ó cho thy cỏc c im v chc nng ca tỡnh thỏi t mt cỏch c
bn v khỏi quỏt nht.
1.1.2. Phõn loi tỡnh thỏi t
T nhng quan nim khỏc nhau v tỡnh thỏi t, cỏc nh nghiờn cu
ngụn ng cng cú nhng cỏch phõn chia khỏc nhau i vi tp hp t ny.
1.1.2.1. Cỏch phõn loi ca Dip Quang Ban, Hong Vn Thung.
Theo Dip Quang Ban, Hong Vn Thung, tỡnh thỏi t bao gm mt s
nhúm sau õy:
a. Tỡnh thỏi t gúp phn th hin mc ớch phỏt ngụn
- Tỡnh thỏi t hi: , , ch, chng, h, h, khụng, phng,
Vớ d: + Hụm nay rp cú phim mi ?
. Cu cú i xem khụng?
+ Sao gi ny m nú vn cha n nh?
- Tỡnh thỏi t mnh lnh hoc cu khin: i, vi, nhộ, m, no, thụi,
Vớ d: + Anh ghộ qua bu in gi giỳp tụi lỏ th nhộ!
+ Hc bi i!
8
thị ý nghĩa tình thái: Làm gia tăng một sắc thái ý nghĩa cho từ, cho câu hoặc
bộ phận trên câu nhằm nhấn mạnh một nội dung cụ thể, một quan hệ cụ thể
trong một phát ngôn. Trợ từ diễn đạt những mối quan hệ có tính chất bộ phận
giữa người nói với nội dung phát ngôn, với từng bộ phận của phát ngôn.
9
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thu Hêng - K31B V¨n
a.2. Chức năng của trợ từ
Chức năng cơ bản của trợ từ là nhấn mạnh vào một nội dung cụ thể,
một quan hệ cụ thể trong phát ngôn. Nó diễn đạt những mối quan hệ có tính
chất bộ phận giữa người nói với nội dung phát ngôn, đưa lại cho phát ngôn
một sắc thái tình cảm nào đấy.
a.3. Phân loại trợ từ
Trên cơ sở vị trí, vai trò của trợ từ, có thể phân trợ từ thành hai loại: các
trợ từ nhấn mạnh và các trợ từ tình thái.
* Các trợ từ nhấn mạnh
- Tiểu loại này bao gồm các từ như: ngay, cả, ngay cả, ngay đến,
chính, chính ngay, đích, đích thị, những, các,…
Ví dụ:
“Lấy cái cớ giản dị này: kẻ lấy cắp hai đồng bạc ấy, chính là tôi!”
(Mua danh – Nam Cao )
“Nhà những sáu miệng ăn: hai vợ chồng với bốn đứa con, bốn đứa con
lau chau, cung chưa làm được gì cả.”
(Nhỏ nhen – Nam Cao)
“… Tôi chỉ là một con chim bé nhỏ
(Trẻ con không được ăn thịt chó – Nam Cao)
“Này hãy nghe cả lâu đài xã hội
Chuyển rung trong biển máu tràn trề
Này hãy nghe một thời đang hấp hối
Trong mồ hôi dĩ vãng sắp lui về.”
(Tháp đổ – Tố Hữu)
“À, ra là một chuyện khác.”
(Mùa lạc – Nguyễn Khải)
+ Trợ từ tình thái đứng ở cuối các phát ngôn: ư, nhỉ, nhé, ấy, cả, cả mà,
kia, kia mà, cả đấy, hử, hả,…
Ví dụ:
“Khuya rồi đấy, ngủ đi.”
(Vợ nhặt – Kim Lân)
“Sáng hôm sau, ở nhà hát ra Thư hỏi:
- Bây giờ chúng ta đi về nhà anh chứ?”
(Quên điều độ - Nam Cao)
11
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thu Hường - K31B Văn
Hn bo th:
Giỏ c mói th ny thỡ thớch nh?
(Chớ Phốo Nam Cao)
B nhỡn chỏu, gic:
- Con ra mt i, ri i ngh khụng mt. Tri nng th ny m con
khụng i xe ?
õu.
Tr t tỡnh thỏi cú chc nng biu th thỏi hoi nghi (, chng, h,
h,) hoc biu th thỏi ngc nhiờn (nh, , y, khụng,), thỏi cu
mong (i, no, thụi, thỡ, vi, ch,) hoc thỏi khng nh hay ph nh rừ
rng dt khoỏt (m, ch, õu, y,), cng cú th biu th thỏi , cm xỳc
gn gi, thõn mt (nhộ, nh, m,).
- Do c im v ng ngha, v tỏc dng tỡnh thỏi, cú nhng tr t tỡnh
thỏi c xut hin nhiu phong cỏch ny hay phong cỏch khỏc. Chng hn,
trong phong cỏch ngụn ng sinh hot, cỏc li thoi, tr t tỡnh thỏi c s
dng vi tn s cao.
ting Vit, ngụn ng giu thanh iu, vai trũ ngụn iu b hn ch,
h t (trong ú cú tr t) c s dng nh mt phng thc ng phỏp
din t ý ngha ng phỏp. Vỡ vy m bt kỡ cõu tng thut no nu thờm tr
t i kốm u cú th tr thnh cõu nghi vn hoc cõu cu khin, mnh lnh.
cp cõu ca ting Vit, vic s dng tr t cú tớnh quy tc ch
khụng phi tu tin. S dng tr t hay khụng phi cú iu kin, tỡnh hung,
ng cnh c th ca phỏt ngụn chi phi. Trong cõu, cú nhng tr t cú th
thay th cho nhau c nhng cú trng hp ch dựng c mt t nht nh,
khụng th thay th bng cỏc tr t khỏc.
b. V thỏn t
b.1. Th no l thỏn t?
Thỏn t l lp t cú chc nng dn xut biu hin cm xỳc, biu l trc
tip thỏi tỡnh cm khỏch quan ca ch th phỏt ngụn do tỏc ng khỏch
quan t bờn ngoi vo hoc t ni tõm ca ch th.
Vớ d:
Thỏn t biu th thỏi ngc nhiờn, bt ng ca ch th phỏt ngụn
trc mt s kin, mt hin tng no ú. Chng hn: , nú ó ti kỡa!
13
(Nh nhen Nam Cao)
Ta nh lm, hi bn i yờu du
Chỏy lũng ta ni nh bn i i.
14
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thu Hường - K31B Văn
(Nh ngi - T Hu)
Hi quc dõn! Hi ng bo!
Cú gm, cú sỳng, cú dao hóy dựng!
(Ba mi nm i ta cú ng - T Hu)
- Thỏn t dựng by t tỡnh cm, thỏi , cm xỳc trc tip:
+ Biu th s ngc nhiờn: , ụ, , hay, ụ hay, ụ kỡa, kỡa, y kỡa,
Vớ d:
- y kỡa, anh i õu y?
(Si túc - Thch Lam)
ễ ting hút vui say con chim chin chin
Trờn ng lỳa xuõn chao mỡnh bay ling
( Bi ca xuõn 1961 - T Hu)
+ Biu th s s hói, au n, than th: ỏi, i, tri i, than ụi, eo i, than
ụi, hi ụi,
Vớ d:
Tri i! Sao tụi kh th ny?
(Nh m Lờ - Thch Lam)
Hi ụi vic cha thnh cụng
Hụm nay mỏu chy ng Hu Giang.
1.2. Nhng nột chớnh v sỏng tỏc truyn ngn ca Nguyn Cụng Hoan
Nguyn Cụng Hoan l mt trong nhng i biu u tỳ trong tro lu
vn hc hin thc Vit Nam trc Cỏch mng. ễng sỏng tỏc hu nh song
song c truyn ngn v truyn di, song cú th núi chớnh truyn ngn, v trớ
v vang trong vn hc s ca Nguyn Cụng Hoan mi thc s c khng
nh. ễng c ỏnh giỏ l mt hin tng vụ tin khoỏng hu trong vn
xuụi hin i v truyn ngn m c bit l truyn ngn tro phỳng.
1.2.1. Quỏ trỡnh sỏng tỏc truyn ngn
S nghip sỏng tỏc ca Nguyn Cụng Hoan tri rng trc v sau Cỏch
mng vi khỏ nhiu th loi, nhng riờng truyn ngn tro phỳng hu nh u
c sỏng tỏc trc Cỏch mng. Quỏ trỡnh sỏng tỏc truyn ngn ca Nguyn
Cụng Hoan trc Cỏch mng cú th chia thnh ba thi kỡ khỏ phự hp vi ba
thi kỡ vn ng phỏt trin ca vn hc dõn tc v ca tỡnh hỡnh xó hi: thi kỡ
1929 1935, thi kỡ 1935 1939 , thi kỡ 1939 1945.
16
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thu Hêng - K31B V¨n
1.2.1.1. Thời kì 1929 – 1935
Với tập truyện “Kép Tư Bền” xuất bản năm 1935, Nguyễn Công Hoan
đã cắm ngọn cờ chiến thắng cho khuynh hướng văn học hiện thực trên khu
vực văn học hợp pháp đương thời. Tập “Kép Tư Bền ” gồm 15 truyện ngắn,
tiêu biểu như: Kép Tư Bền, Răng con chó của nhà tư sản, Thật là phúc, Cái
nạn ô tô, Đàn bà là giống yếu, Báo hiếu: trả nghĩa cha, Báo hiếu: trả nghĩa
mẹ,… Khuynh hướng hiện thực, ý thức phê phán xã hội đã được thể hiện rõ
rệt trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan thời kì này. Tiếng cười trào phúng
tiếp tục mạch hiện thực trào phúng nhưng chỉ môt số ít truyện có giá trị hiện
thực sâu sắc như: Công dụng của cái miệng, Người thứ ba, Con ve. Những
truyện khác có chăng ý nghĩa hiện thực chỉ là châm biếm tâm lí và sinh hoạt
tư sản, tiểu tư sản thành thị. Mặt khác, do sự kiểm duyệt gắt gao của thực dân,
sự nghiệp truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan dừng lại, chuẩn bị cho giai
đoạn sáng tác dồi dào mới của ông với những thể loại khác.
1.2.2. Nghệ thuật truyện ngắn trào phúng của Nguyễn Công Hoan
Khối lượng truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan khá lớn. Tuy chất
lượng tư tưởng và nghệ thuật không đều, song khá nhiều truyện hay, có những
truyện được xếp vào những sáng tác hay nhất, “cổ điển” trong văn xuôi quốc
ngữ Việt Nam hiện đại. Nếu Nguyễn Công Hoan xứng đáng được đánh giá là
một tài năng lớn thì tài năng đó chủ yếu thể hiện ở thể loại truyện ngắn.
1.2.2.1. Nghệ thuật xây dựng tình huống trào phúng
Nguyễn Công Hoan rất nhạy bén phát hiện ra những tình huống gây
cười, những mâu thuẫn hài hước trong các sự vật, hiện tượng xung quanh. Có
thể nói, sự nhạy bén đặc biệt trước những mâu thuẫn trào phúng là đặc điểm
quan trọng nhất trong tư duy Nguyễn Công Hoan. Mỗi truyện ngắn của ông
thường là một cảnh tượng, một tình thế mâu thuẫn đầy tính hài hước phản ánh
hiện thực xã hội đương thời như “tấn trò đời” đầy nhố nhăng đồi bại ấy.
1.2.2.2. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Thế giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan hiện lên đông
đảo với đủ mọi loại người trong xã hội. Mỗi nhân vật được xây dựng đều gây
ấn tượng mạnh về diện mạo, tính cách và bản chất xã hội. Nhà văn không đi
sâu thăm dò thế giới nội tâm phong phú, phức tạp của con người; ngược lại
18
Khoá luận tốt nghiệp
19
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thu Hêng - K31B V¨n
đáo; việc nghiên cứu tình thái từ trong truyện ngắn Nguyễn Công Hoan sẽ là
một hướng tiếp cận đúng đắn và hứa hẹn nhiều điều thú vị khi tìm hiểu văn
chương của ông.
20
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thu Hêng - K31B V¨n
CHƯƠNG 2
VAI TRÒ CỦA TÌNH THÁI TỪ
TRONG TRUYỆN NGẮN NGUYỄN CÔNG HOAN
2.1. Tình hình khảo sát, thống kê ngữ liệu
2.1.1. Đối tượng khảo sát
Tình thái từ có tác dụng to lớn trong việc thể hiện tư tưởng tình cảm
của người phát ngôn đối với người tiếp nhận và đối với nội dung thông báo
được thể hiện trong phát ngôn. Vì vậy mà nó có vai trò quan trọng trong việc
biểu đạt giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật của các tác phẩm văn chương.
Ở mỗi văn bản tác phẩm, sự xuất hiện và vai trò của tình thái từ đều được thể
nhưng đó cũng là một tỷ lệ đáng kể để người viết phân tích, tìm hiểu và kết
luận về khả năng đóng góp của tình thái từ trong việc thể hiện tư tưởng và
nghệ thuật của truyện ngắn Nguyễn Công Hoan.
2.1.3. Nhận xét
Qua khảo sát, thống kê, các ngữ liệu thu được cho thấy trong truyện
ngắn của Nguyễn Công Hoan, các tình thái từ xuất hiện với tần số cao và rất
phong phú, đa dạng. Cùng với sự xuất hiện đó, các tình thái từ đã thể hiện
được vai trò, tác dụng quan trọng trong việc biểu hiện nội dung tư tưởng cũng
như hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
Nguyễn Công Hoan đã sử dụng linh hoạt các tình thái từ trong ngôn
ngữ văn chương của mình. Cả hai loại tình thái từ (trợ từ và thán từ) đều phát
huy được vai trò từ loại của chúng, nhưng mỗi nhóm lại thể hiện vai trò ý
nghĩa đó một cách khác nhau. Vị trí xuất hiện của các tình thái từ cũng hết
sức linh hoạt tạo giá trị biểu đạt phong phú cho những tình thái từ cụ thể.
Như vậy có thể khẳng định tình thái từ có vai trò vô cùng quan trọng
trong hệ thống từ loại tiếng Việt. Đặc biệt là vai trò tích cực của nó trong việc
thể hiện thái độ, tư tưởng, tình cảm của người phát ngôn ở các sắc thái ý
nghĩa vô cùng phong phú, tinh tế mang nét riêng, cá biệt của từng phát ngôn.
Qua đó thể hiện tâm thế, tình cảm, con người của chủ thể. Nguyễn Công
Hoan đã rất khéo léo, tài tình trong việc phát huy vai trò đó của tình thái từ,
làm nên thành công cho tác phẩm của mình.
2.2. Vai trò của tình thái từ trong truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan
Để đánh giá về vai trò của tình thái từ trong các truyện ngắn của
Nguyễn Công Hoan, người viết sẽ đưa ra những trường hợp sử dụng tình thái
từ tiêu biểu nhất, phân tích, tìm hiểu, làm sáng tỏ các khía cạnh biểu hiện vai
22
Khoá luận tốt nghiệp
trong nghỡn ri m thụi, cũn b ch cú bỏn hn thỡ mc ý.
23
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thu Hêng - K31B V¨n
(Hé!Hé!Hé – T278)
Ví dụ trên là lời của nhân vật cụ Tuần viết trong thư gửi cho nhân vật
bà chánh Tiền. Cụ Tuần cậy thế là bà lớn nên tìm mọi cách vơ vét của kẻ dưới
quyền nhưng lại luôn tỏ ra tốt bụng, sống có tình có nghĩa. Trợ từ “chỉ” được
dùng ở đây có tác dụng nhấn mạnh việc làm của bà cụ Tuần, bà ta khẳng định
cái việc “lấy” của mình là có giới hạn trong sự ít ỏi, nhỏ bé. Nhưng với việc
sử dụng ngôn ngữ mang giọng điệu trào phúng của Nguyễn Công Hoan, nhân
vật này đã tự bộc lộ bản chất tham lam, quỷ quyệt của mình. Trợ từ “chỉ” đã
góp phần lớn trong việc bộc lộ và nhấn mạnh bản chất nhân vật.
Ví dụ 3:
“- Tao không lo sợ, tao chỉ thương dân thôi. Mày cho tao mượn cái thắt
lưng, tao treo cổ lên xà đình này, để tạ tội cùng bao nhiêu mạng sinh linh chết
oan uổng.”
(Tôi tự tử - T305)
Trợ từ “chỉ” trong ví dụ trên có tác dụng nhấn mạnh và khẳng định tấm
lòng “thương dân” của nhân vật “tôi”. Nhưng thực ra thì ngược lại, hắn là một
công sứ mà không hề lo lắng cho dân, để xảy ra nạn vỡ đê, dân thiệt mạng,
hắn ta giả vờ tự tử để khỏi bị quan trên trách phạt. Vậy mà hắn lại dám khẳng
định rằng mình hết lòng vì dân, muốn “tự tử” vì thương dân. Như vậy, trợ từ
“chỉ” được dùng ở đây có vai trò rất lớn trong việc tạo tiếng cười trào phúng,
giễu nhại bản chất bịp bợm của tên quan tham.
tham lam của tên quan huyện đồng thời hàm chứa một thái độ mỉa mai, châm
biếm của tác giả trước lời phán xét ngô nghê, nực cười và đầy mưu mô của
lão ta.
Ví dụ 2:
“ Khi biết đích bọn họ chỉ là người Thổ đi kiếm thuốc lá để sáng sớm
mai đi bán tại chợ Bản Sing, ông bèn đốt thẻ của họ đi…”
(Sáu mạng người – T299)
Trợ từ “đích” nhằm nhấn mạnh sự chính xác, chắc chắn của sự việc
được nêu trong câu: “bọn họ chỉ là người Thổ đi kiếm thuốc lá.” Đây là câu
văn kể lại hành động của một tên tri châu sau khi giết oan bốn mạng người.
Trợ từ “đích” nhấn mạnh sự khẳng định chắc chắn đồng thời thể hiện thái độ
bình tĩnh, dửng dưng của hắn trước tội ác mình gây ra. Hắn giết chết những
25