Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
Trường Đại học sư phạm hà nội 2
Khoa sinh - KTNN
****************
Phùng Thị vựơng
Phân tích nội dung, xây dựng tư
liệu tham khảo, thiết kế bài học
theo hướng lấy học sinh làm
trung tâm góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học chương II cảm
ứng trong chương trình sgk sinh
học 11 sách cơ bản
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học:
Th.S Trần Thị Hường
Hà nội - 2008
1
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
Lời cảm ơn
em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Thạc sĩ
3
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt
1 - ĐV.....................................................Động vật.
2 - GT......................................................Giáo trình.
3 - GV.....................................................Giáo viên.
4 - GVTT.................................................Giáo viên làm trung tâm.
5 - HS.......................................................Học sinh.
6 - HSTT.................................................. Học sinh làm trung tâm.
7 - HTK....................................................Hệ thần kinh.
8 - KT.......................................................Kích thích.
9 - LLDH..................................................Lí luận dạy học.
10- PPDH..................................................Phương pháp dạy học.
11- SGK.....................................................Sách giáo khoa.
12- ST........................................................Sinh trưởng.
13- SX........................................................Sản xuất.
14- TK........................................................Thần kinh.
15- TƯ........................................................Trung ương.
16- TV.........................................................Thực vật.
17- XHCN...................................................Xã hội chủ nghĩa.
18- VD.........................................................Ví dụ.
4
Bài 31: Tập tính của động vật.......................................................34
Bài 32: Tập tính của động vật (Tiếp theo)...........................36
Bài 33: Thực hành: Xem phim về tập tính của động vật...............40
Chương II: Soạn một số giáo án theo hướng
HSTT..............41
5
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
Bài 23: Hướng
động....................................................................41
Bài 26: Cảm ứng ở động vật.......................................................49
Bài 29: Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh
.....55
Kết luận và kiến
nghị...............................................................62
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
6
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
PHầN 1: Mở ĐầU
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
kiến thức bổ sung của bài học, phương pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình,
giảng giải...
Năm 2007 bộ SGK Sinh học 11 được triển khai vào dạy học đại trà trong
cả nước, nội dung kiến thức của SGK Sinh học 11 còn rất mới, trước đây HS
THPT chưa từng học. Đặc biệt, kiến thức phần "cảm ứng" là loại kiến thức
tương đối khó, vì vậy việc phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài
học lại ngày càng có ý nghĩa lớn lao.
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, tôi đã chọn đề tài: Phân
tích nội dung, xây dựng tư liệu tham khảo, thiết kế bài học theo hướng lấy
học sinh làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy và học chương II Cảm
ứng trong chương trình SGK Sinh học 11- Sách cơ bản.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu nội dung SGK Sinh học 11- Sách cơ bản.
- Tập dượt việc nghiên cứu khoa học: Vận dụng LLDH, phân tích xu
hướng đổi mới nội dung SGK Sinh học.
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
- Phân tích nội dung của từng bài trong chương II "Cảm ứng" trong
chương trình SGK Sinh học 11- Sách cơ bản.
- Xây dựng hệ thống tư kiệu tham khảo đẻ làm sáng tỏ nội dung kiến
thức của từng bài trong chương II "Cảm ứng".
- Phân tích nội dung của các bài trong chương II "Cảm ứng" cần xác
định:
+ Mục tiêu về kiến thức của bài đó.
+ Thành phần kiến thức.
3.3.2. Phương pháp chuyên gia
- Lấy ý kiến của các chuyên gia và các GV phổ thông về kết quả phân
tích nội dung bài giảng.
9
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
PHầN 2: Tổng quan các vấn đề NGHIÊN CứU
1. Lịch sử nghiên cứu
1.1. Trên thế giới
- Năm 1920: ở Anh đã hình thành các nhà trường kiểu mới, trong đó họ
chú ý đến việc phát huy tính tích cực, rèn luyện tư duy của HS bằng cách
khuyến khích các hoạt động do HS tự quản.
- ở Pháp, từ những năm 1945 bắt đầu hình thành các lớp học thí điểm ở
các trường tiểu học. ở các lớp học này hoạt động học tuỳ thuộc vào hứng thú
và sáng kiến của HS. Vào những năm 70- 80 cua thế kỉ XX, hầu như tất cả
các cấp học đều áp dụng các PPDH tích cực.
- ở Mỹ (1970): Bắt đầu thí điểm ở 200 trường áp dụng PPDH, tổ chức
hoạt động độc lập của HS băng phiếu học tập.
- ở các nước XHCN cũ như Liên Xô, ngay từ những năm 50 của thế kỉ
XX đã chú ý đến việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS. ở Liên Xô lúc
này nghiêm cấm việc GV đọc những khái niệm, định nghĩa cho HS ghi.
- Từ những năm 80 trở lại đây, khối các nước ASEAN áp dụng mạnh mẽ
PPDH mới.
1.2. Trong nước
Ngay từ những năm 60 của thế kỉ XX, chúng ta đã có khẩu hiệu " biến
Một GV sáng tạo là 1 GV biết giúp đỡ HS tiến bộ nhanh chóng trên con
đường tự học. GV phải là người hướng dẫn, người cố vấn hơn chỉ là đóng vai
trò công cụ truyền đạt tri thức.
Chính vì những lí do đó mà đòi hỏi GV phải không ngừng mở rộng,
nâng cao kiến thức, luôn luôn mở rộng tầm hiểu biết trên lĩnh vực chuyên
ngành.
14
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
Phần 3: kết quả nghiên cứu
chương 1: phân tích nội dung và tư liệu tham khảo
a. Cảm ứng ở thực vật
Bài 23: Hướng động
I. Mục tiêu về kiến thức
Qua bài này giúp HS:
- Phát biểu được định nghĩa hướng động.
- Phân biệt và nêu được cơ chế của các kiểu hướng động.
- Trình bày được vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật.
II. Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm về cảm ứng: Khái niệm chung về cảm ứng của cơ thể
TV; khái niệm hướng động.
- Các tác nhân gây ra hướng động, các kiểu hướng động.
- Các nguyên nhân gây ra hướng động.
- Vai trò của hướng động đối với đời sống của cây và ứng dụng kiến thức
về hướng động của TV trong hoạt động sản xuất và đời sống con người.
2.2. Hướng trọng lực
- Tác nhân: Sức hút của trọng lực.
- Khái niệm: Là phản ứng của cây đối với trọng lực gọi là hướng trọng
lực.
- Biểu hiện:
+ Đỉnh rễ cây ST hướng theo hướng vủa trọng lực (hướng trọng lực
dương).
+ Đỉnh thân ST theo hướng ngược lại hướng của trọng lực (hướng trọng
lực âm).
2.3. Hướng hoá
- Tác nhân: Hoá chất: axit, kiềm, muối khoáng, hoocmon
- Khái niệm: Hướng hoá là phản ứng ST của cây đối với các hợp chất
hoá học.
- Biểu hiện:
16
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
+ Hướng hoá dương khi các cơ quan của cây ST hướng tới nguồn hoá
chất
+ Hướng hoá âm khi các cơ quan của cây ST tránh xa nguồn hoá chất.
2.4. Hướng nước
- Tác nhân: Nguồn nước.
- Khái niệm: Hướng nước là sự ST của rễ cây hướng tới nguồn nước.
- Biểu hiện: Trong lòng đất rễ vươn khá xa len lỏi vào các khe hở của đất
hướng về phía nguồn nước để lấy nước (rễ cây hướng nước dương).
cho rằng đỉnh ngọn cây tiếp nhận KT của ánh sáng 1 chiều.
Khi phát hiện ra auxin (1934), nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra vai
trò của auxin trong phản ứng này. Sự ST không đều nhau ở 2 phía của cơ
quan: Phía khuất sáng ST mạnh hơn phía có chiếu sáng đã gây ra sự uốn cong
hướng quang. Khi có chiếu sáng theo 1 chiều thì auxin sẽ phân bố nhiều ở
phía khuất sáng hơn nên kích thích ST ở phía tối mạnh hơn. Sự phân bố của
auxin dưới tác động của ánh sáng 1 chiều có quan hệ với sự phân bố điện tích
trong chúng: Về nguyên tắc điện sinh học thì phía khuất sáng tích điện dương
còn phía được chiếu sáng tích điện âm, mà auxin sẽ phân bố ở phía tích điện
dương hơn là điện âm.
+ Tính hướng địa là sự vận động của cây dưới tác động của trọng lực. Rễ
cây có tính hướng địa dương còn thân có tính hướng địa âm. Nếu bằng 1 dụng
cụ phá bỏ sức hút của trọng lực thì làm mất tính hướng địa của cây.
Tính hướng địa cũng được giải thích trên quan điểm hooocmôn. Nếu có
đoạn thân nằm ngang thì auxin sẽ tập trung nhiều hơn ở phía mặt dưới (do
auxin có tính hướng trọng lực bị phân huỷ bởi ánh sáng); do đó, nó KT phía
mặt dưới ST mạnh, đẩy ngọn cây lên trên. Nồng độ auxin KT ở ngọn lại là
nồng độ ức chế ở rễ; vì vậy, ở phần rễ, mặt trên ST mạnh hơn làm cho đầu rễ
đâm vào đất.
BàI 24: ứNG ĐộNG
I. Mục tiêu về kiến thức
Qua bài này giúp HS:
- Nêu được khái niệm về ứng động.
- Phân biệt được ứng động với hướng động.
- Phân biệt được bản chất của ứng động không ST và ứng động ST.
18
+ Bắt mồi ở cây gọng vó và một số loài hoa.
19
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
* Các loại ứng động không ST:
- ứng động sức trương: Do sự biến đổi hàm lượng nước trong các tế bào
chuyên hoá (VD: tế bào khí khổng) và các cấu trúc chuyên hoá (cấu trúc
phình) gây nên.
- ứng động tiếp xúc và hoá ứng động: do xuất hiện các kích thích lan
truyền.
2.3. Vai trò của ứng động
- ứng động giúp cây thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi
trường bảo đảm cho cây tồn tại và PT.
IV. Tư liệu tham khảo
Theo Thiết kế bài giảng- Trần Khánh Phương- Trang 13:
- Vận động nở hoa:
+ Xảy ra do ST không đều ở hai phía hay bề mặt của các cơ quan ST. Thí
dụ điển hình là vận động ST cong. Đó là phản ứng mở của mầm hoa do sự
uốn cong trở lại của lá bắc và các bộ phận của bao hoa.
+ Giải thích: Tốc độ kéo dài ở bề mặt trên lớn hơn so với bề mặt dưới
làm cơ quan uốn cong lại.
- Vận động trương nước:
+ Nhiều dạng vận động của cây không phải là vận động ST thực. Chúng
xảy ra thuận nghịch do biến đổi độ trương trong tế bào hay vùng chuyên hoá
của cơ quan.Thí dụ: Lá của cây bắt mồi Venus khép lại rất nhanh chóng khi
nên áp suất nhất định làm nứt, nẻ vỏ quả đậu để phát tán hạt.
- Sự mở nhanh chóng túi bào tử dương xỉ tạo nên lực phóng mạnh các
bào tử ra ngoài.
Bài 25: Thực hành: hướng động
I. Mục tiêu về kiến thức
Qua bài này giúp HS:
- Thực hiện được thí nghiệm phát hiện hướng trọng lực của cây.
- Tự lắp đặt dụng cụ thí nghiệm để quan sát phản ứng hướng trọng lực
của cây mầm.
- Tự phát hiện phản ứng hướng trọng lực dương của rễ mầm và vị trí tiếp
nhận tác động của trọng lực lên cây mầm.
21
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
II. Kiến thức trọng tâm
- Phát hiện phản ứng hướng trọng lực dương của rễ mầm.
- Phát hiện vị trí tiếp nhận KT của trọng lực trên cây mầm.
III. Thành phần kiến thức
1. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải thực hiện được thí nghiệm phát
hiện hướng trọng lực của cây, rèn luyện được các thao tác thực hành thí
nghiệm, đức tính kiên trì, tỉ mỉ, kĩ năng phát hiện kiến thức từ kết quả thí
nghiệm.
2. Chuẩn bị
B. CảM ứNG ở ĐộNG VậT
Bài 26: Cảm ứng ở động vật
I. Mục tiêu về kiến thức
Qua bài này giúp HS:
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở ĐV.
- Trình bày được cảm ứng ở ĐV chưa có tổ chức TK.
- Mô tả được cấu tạo HTK dạng lưới và khả năng cảm ứng của ĐV có
HTK dạng lưới.
- Mô tả được cấu tạo của HTK dạng chuỗi hạch và khả năng cảm ứng
của ĐV có HTK dạng chuỗi hạch.
- So sánh được cảm ứng ở ĐV và TV.
- Biết được sự tiến hoá về tổ chức TK ở các loài ĐV.
II. Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm mấu chốt: Cảm ứng ở ĐV, phản xạ, HTK dạng lưới và
dạng chuỗi hạch.
- Các bộ phận cấu thành nên một cung phản xạ.
- Khả năng cảm ứng ở động vật có HTK dạng lưới và HTK dạng chuỗi
hạch.
III. Thành phần kiến thức
1. Khái niệm cảm ứng ở ĐV
- Cảm ứng ở ĐV là khả năng ĐV nhận biết và trả lời lại các KT từ môi
trường sống để tồn tại và PT.
- Tốc độ cảm ứng của ĐV nhanh hơn của TV.
23
Khoá luận tốt nghiệp
24
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Vượng - K30C
2.2. Cảm ứng ĐV có tổ chức TK
2.2.1. Cảm ứng ở ĐV có HTK dạng lưới
- Đại diện: HTK dạng lưới có ở ĐV có cơ thể đối xứng toả tròn thuộc
ngành Ruột khoang.
- Đặc điểm HTK: Các tế bào TK nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với
nhau qua các sợi TK tạo thành mạng lưới tế bào TK. Các tế bào TK có các sợi
TK liên hệ với tế bào cảm giác và liên hệ với tế bào mô cơ.
- Đặc điểm cảm ứng: Khi tế bào cảm giác bị KT, thông tin sẽ truyền về
mạng lưới TK và sau đó đến các tế bào biểu mô cơ, ĐV co mình lại để tránh
KT.
Như vậy, ở nhóm ĐV có tổ chức TK dạng lưới, sự phản ứng thiếu chính
xác và tiêu tốn nhiều năng lượng.
2.2.2. Cảm ứng ở ĐV có HTK dạng chuỗi hạch
- Đại diện: HTK dạng chuỗi hạch có ở ĐV có cơ thể đối xứng 2 bên
thuộc ngành giun dẹp, giun tròn, chân khớp.
- Đặc điểm HTK dạng chuỗi hạch:
+ Các tế bào TK tập trung thành các hạch TK và được nối với nhau bằng
dây TK tạo thành chuỗi hạch TK nằm dọc cơ thể.
+ Mỗi hạch là 1 trung tâm điều khiển hoạt động của 1 vùng xác định
trên cơ thể.
- Đặc điểm cảm ứng: Theo nguyên tắc phản xạ.
+ KT ở 1 phần nào đó trên cơ thể sẽ được truyền về hạch TK ở bộ phận