Nghiên cứu áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng và dạy học theo góc trong dạy học chương nhóm halogen hoá học 10 cơ bản - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
----------o0o----------

NGUYỄN THANH PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP
DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG VÀ DẠY
HỌC THEO GÓC TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG “NHÓM HALOGEN” - HÓA
HỌC 10 CƠ BẢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học hóa học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. ĐÀO THỊ VIỆT ANH

HÀ NỘI, 2012

1


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự nỗ lực của bản thân và sự
giúp đỡ của TS. Đào Thị Việt Anh, các thầy, cô giáo khoa Hóa học – Trƣờng
ĐHSP Hà Nội 2, các thầy cô giáo, các em học sinh trƣờng THPT Mỹ Lộc –
Tỉnh Nam Định, gia đình và bạn bè tôi đã hoàn thành đề tài của mình.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đào Thị Việt Anh, cô
đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện khóa luận
này.


Đối chứng

ĐC

Giáo viên

GV

Học sinh

HS

Phƣơng pháp dạy học

PPDH

Phƣơng trình hóa học

PTHH

Thực nghiệm

TN

Trung bình

TB

Trung học phổ thông

1.2. Phƣơng pháp dạy học tích cực .................................................................. 8
1.2.1. Tính tích cực và tính tích cực học tập ................................................ 9
1.2.2. Phƣơng pháp dạy học tích cực và những dấu hiệu đặc trƣng .......... 10
1.2.2.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực là gì? ........................................ 10
1.2.2.2. Những dấu hiệu đặc trƣng của phƣơng pháp dạy học tích cực..11

4


1.2.3. Những phƣơng pháp dạy học tích cực cần đƣợc phát triển ở trƣờng
phổ thông ........................................................................................................ 14
1.2.3.1. Phƣơng pháp trực quan ............................................................ 15
1.2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................... 15
1.2.3.3. Phƣơng pháp thực hành ............................................................ 16
1.2.3.4. Phƣơng pháp đàm thoại tìm tòi ................................................ 17
1.2.3.5. Phƣơng pháp đặt và giải quyết vấn đề ..................................... 17
1.2.3.6. Phƣơng pháp dạy học theo nhóm nhỏ ...................................... 18
1.2.3.7. Phƣơng pháp dạy học theo dự án ............................................. 19
1.2.3.8. Phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng ....................................... 20
1.2.3.9. Phƣơng pháp dạy học theo góc ................................................. 21
1.3. Phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng ...................................................... 22
1.3.1. Khái niệm ........................................................................................ 22
1.3.2. Bản chất của phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng ........................ 23
1.3.3. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của dạy học theo hợp đồng ..................... 23
1.3.4. Một số chú ý khi sử dụng phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng ..... 25
1.4. Phƣơng pháp dạy học theo góc ............................................................... 26
1.4.1. Khái niệm ......................................................................................... 26
1.4.2. Bản chất của phƣơng pháp dạy học theo góc................................... 27
1.4.3. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của dạy học theo góc ............................... 27
1.4.4. Một số chú ý khi sử dụng phƣơng pháp dạy học theo góc ............. 28

2.3.4. Điều kiện để thực hiện có hiệu quả phƣơng pháp dạy học theo góc ...
......................................................................................................................... 58
2.3.5. Áp dụng phƣơng pháp dạy học theo góc thiết kế hoạt động dạy học
của một số bài chƣơng “Nhóm halogen” - Hóa học 10 cơ bản ...................... 58
2.3.5.1. Giáo án: Bài 22: Clo.................................................................. 59
2.3.5.2. Giáo án: Bài 23: Hiđro clorua- Axit clohiđric và muối clorua. .62
Chƣơng 3: THỰC NHIỆM SƢ PHẠM .......................................................... 66
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................ 66
6


3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ............................................................. 66
3.3. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm ........................................... 66
3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ......................................................... 66
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ................................................................. 69
3.6. Nhận xét về kết quả thực nghiệm sƣ phạm ............................................. 71
Phần 3: KẾT LUẬN ....................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 74
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 75
Phụ lục 1: Các nhiệm vụ, phiếu hỗ trợ và đáp án cho các nhiệm vụ trong các
bài dạy thực nghiệm ....................................................................................... 75
Phụ lục 2: Đề kiểm tra .................................................................................... 92
Phụ lục 3: Kết quả kiểm tra và bảng xử lí số liệu tron

Phần 1: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong giai đoạn đổi mới, giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa để trở thành một nƣớc công nghiệp, hội nhập với khu vực và thế
giới. Do vậy nhiệm vụ hàng đầu đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo là xây
dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng

cho học sinh.
PPDH theo hợp đồng và PPDH theo góc là một trong nhiều nội dung về
dạy và học tích cực trong khuôn khổ của Dự án giáo dục Việt - Bỉ, đang triển
khai có hiệu quả ở 14 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong tất cả các môn
học, nội dung của các PPDH sẽ triển khai tiếp trên phạm vi toàn quốc tới các
đối tƣợng dạy - học. Tuy nhiên việc tiếp cận với các phƣơng pháp này còn
hạn chế, những phƣơng pháp này chƣa phát huy đƣợc hết tác dụng của nó.

8


Hóa học là một môn khoa học có sự kết hợp chặt chẽ giữa thực nghiệm
và lí thuyết nên đòi hỏi HS phải có khả năng tự khám phá, tìm tòi chiếm lĩnh
tri thức.
Chính vì những lí do trên và mong muốn đƣợc tìm hiểu, nắm vững nét
đặc thù về các phƣơng pháp trên và để vận dụng trong hoạt động dạy học với
mong muốn góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn hóa học tôi chọn đề
tài: “Nghiên cứu áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng và dạy học
theo góc trong dạy học chương “Nhóm halogen” – Hóa học 10 cơ bản”.
II. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1. Mục đích
Nghiên cứu cơ sở lí luận PPDH theo hợp đồng, dạy học theo góc, từ đó
xem xét khả năng áp dụng các PPDH này trong dạy học “Nhóm halogen”Hóa học 10 cơ bản nhằm tích cực hóa hoạt động của HS, góp phần nâng cao
chất lƣợng dạy học hóa học ở trƣờng THPT.
2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu xu hƣớng đổi mới PPDH.
- Nghiên cứu cơ sở

luận của PPDH tích cực, PPDH theo hợp đồng và


“Nhóm halogen” - Hóa học 10 cơ bản có sử dụng PPDH theo hợp đồng,
PPDH theo góc kết hợp với một số PPDH tích cực khác.
3. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để
đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm.

10


Phần 2: NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Phƣơng hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học
1.1.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1.1. Sự phát triển của xã hội, kinh tế đòi hỏi sự đổi mới giáo dục
[8][11]
Hiện nay, nƣớc ta đang trên con đƣờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp hiện đại.
Để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập
quốc tế, đòi hỏi đất nƣớc cần có nguồn nhân lực có trình độ học vấn rộng, có
thể thực hiện đƣợc nhiều nhiệm vụ và chuyên môn hóa nhằm đảm bảo chất
lƣợng công việc với hiệu quả cao.
Muốn đáp ứng đƣợc yêu cầu trên, ngƣời lao động phải năng động, sáng
tạo, có kiến thức và kĩ năng mang tính chuyên nghiệp, sẵn sàng gánh vác
trách nhiệm. Những phẩm chất đó không phải có sẵn ở mỗi ngƣời mà nó đƣợc
hình thành và phát triển trong quá trình giáo dục. Nhƣ vậy, đầu tƣ cho giáo
dục chính là đầu tƣ cho phát triển.
Ngày nay với sự phát triển nhƣ vũ bão của công nghệ thông tin, tri thức
không còn là tài sản riêng của trƣờng học. Tri thức là yếu tố kiến tạo nên xã
hội hiện đại, xã hội tri thức. Vậy thế nào là xã hội tri thức?
Xã hội tri thức là xã hội trong đó khoa học công nghệ đóng vai trò là

- Các phẩm chất của con ngƣời lao động mà giáo dục đào tạo cần đặc
biệt chú ý là: Năng lực hành động, tính tự lực và trách nhiệm, năng lực cộng
tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, khả năng học tập suốt
đời.
Nhƣ vậy, sự phát triển của xã hội tri thức đã đặt ra yêu cầu đổi mới giáo
dục để phù hợp với xu thế chung của sự phát triển mọi mặt của đất nƣớc, bắt
kịp với xu hƣớng phát triển mang tính toàn cầu của thế giới.

12


Từ các yêu cầu trên mà giáo dục nƣớc ta xác định cần có sự đổi mới
toàn diện về mục tiêu, nội dung, PPDH, phƣơng tiện hình thức tổ chức dạy
học.
1.1.1.2. Đặc điểm tâm - sinh lý của người học đòi hỏi sự đổi mới giáo
dục [8]
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội công nghệ thông tin cũng
ảnh hƣởng tới cuộc sống xã hội của HS. Công nghệ thông tin không chỉ có
chức năng cung cấp thông tin mà nó còn là công cụ hỗ trợ tích cực trong dạy
và học, là phƣơng tiện dạy học hiện đại, hữu ích và hiệu quả.
HS ngày nay thu lƣợm thông tin rất nhanh và chia sẻ thông tin trong xã
hội với tốc độ chóng mặt, mỗi HS có khả năng tìm kiếm thông tin theo cách
khác nhau. Việc sử dụng công nghệ mới khiến trẻ có khả năng giải quyết vấn
đề và xử lý nhiều thông tin trong một lúc. Đây là đặc điểm khác biệt của HS
Việt Nam ngày nay với HS Việt Nam cách đây vài thập kỷ. Những nghiên
cứu đƣợc thực hiện ở nhiều quốc gia trong một phần tƣ thế kỷ qua chứng
minh rằng mỗi HS đều có cách học theo sở thích riêng hay còn gọi là phong
cách học. Có HS thích học theo cách nghiên cứu tài liệu, phân tích dựa trên lý
thuyết, có HS thích học qua trải nghiệm, khám phá, làm thử, có HS thích học
qua thực hành, áp dụng, có HS thích học qua quan sát…

- Đổi mới giáo dục hƣớng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động,
độc lập, sáng tạo trong nhận thức học tập của HS. Phát huy tính tích cực học
tập của học sinh là nguyên tắc nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của quá
trình dạy học.
- Trong dạy học, HS đƣợc coi là chủ thể hoạt động, GV là ngƣời tổ
chức, hƣớng dẫn, giúp đỡ HS trong quá trình tìm tòi thu thập kiến thức.
Nguyên tắc này đã đƣợc nghiên cứu, phát triển trên thế giới và đƣợc
xác định là một trong những phƣơng hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông Việt
Nam.
1.2. Phƣơng pháp dạy học tích cực [8]
14


1.2.1. Tính tích cực và tính tích cực học tập
Tính tích cực là một phẩm chất của con ngƣời trong đời sống xã hội.
Con ngƣời luôn sáng tạo trong công việc để tạo ra những của cải vật chất
nhằm nâng cao chất lƣợng đời sống xã hội mà không chỉ tiếp nhận những gì
có sẵn trong tự nhiên.
Nhƣ vậy, tính tích cực là điều kiện, là kết quả của sự phát triển nhân
cách trong quá trình giáo dục.
Tính tích cực học tập thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trƣng ở
khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm
lĩnh tri thức. Tính tích cực học tập ở HS đƣợc biểu hiện ở những dấu hiệu
nhƣ: Hăng hái trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn,
thích phát biểu ý kiến của mình trƣớc vấn đề nêu ra, hay nêu thắc mắc, đòi hỏi
giải thích cặn kẽ những vấn đề chƣa hiểu rõ, chủ động vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học để nhận thức vấn đề mới, tập trung chú ý vào vấn đề đang học,
kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trƣớc các tình huống khó khăn…
Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao nhƣ:
- Bắt chƣớc: Gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy của bạn…

khát khao sáng tạo.
Bản chất của dạy và học tích cực là:
- Khai thác động lực học tập ở ngƣời học để phát triển chính họ.
- Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuẩn bị tốt nhất cho họ
thích ứng với đời sống xã hội.
Trong bối cảnh của thời kỳ đổi mới, giáo dục cần phải phát triển để
đáp ứng yêu cầu của xã hội, các nhà nghiên cứu đã đƣa ra các tiêu chí quan
trọng trong đổi mới phƣơng pháp dạy và học nhƣ sau:
- Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là dạy cách học.
- Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của ngƣời học.
- Công cụ cần khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phƣơng
tiện.
16


1.2.2.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
a. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh
Trong PPDH tích cực, ngƣời học - đối tƣợng của hoạt động “dạy”,
đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” - đƣợc cuốn hút vào các hoạt động
học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều
mình chƣa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã đƣợc GV
sắp đặt.
Hoạt động học tập của HS đƣợc đặt vào những tình huống của đời sống
thực tế, ngƣời học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn
đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm đƣợc kiến thức kĩ năng mới,
vừa nắm đƣợc phƣơng pháp “thu nhận” kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo
những khuôn mẫu sẵn có, đƣợc bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo. Nhƣ
vậy theo hƣớng này GV không chỉ truyền đạt tri thức mà còn hƣớng dẫn, tổ
chức điều khiển hoạt động nhận thức ở HS. Chƣơng trình dạy học phải giúp
cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chƣơng trình hành động.

sống của ngƣời thầy. Lớp học là môi trƣờng giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo
nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đƣờng chiếm lĩnh nội dung
học tập.
Trong nhà trƣờng, phƣơng pháp học tập hợp tác chính là một PPDH
tích cực tiêu biểu cho đặc trƣng thứ ba này. Phƣơng pháp học tập hợp tác
đƣợc tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trƣờng. Học tập hợp tác làm tăng hiệu
quả học tập, đặc biệt là giải những quyết vấn đề phức tạp, lúc cần phối hợp
thực sự giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung.
Hiện nay, nền kinh tế thị trƣờng đang phát triển mạnh mẽ, đã xuất hiện
nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia, năng lực hợp tác phải trở thành
mục tiêu giáo dục mà nhà trƣờng cần chuẩn bị cho HS.
d. Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh
Theo dấu hiệu này của dạy và học tích cực, dƣới sự hƣớng dẫn của
GV, HS đƣợc chủ động lựa chọn vấn đề mà mình quan tâm ham thích, tự lực
18


tiến hành nghiên cứu giải quyết vấn đề và trình bày kết quả. Đó là đặc trƣng
lấy HS làm trung tâm. Việc nghiên cứu có thể tiến hành theo cá nhân hoặc
nhóm nhỏ.
Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của HS, nhu cầu lợi
ích của xã hội nhằm phát huy cao độ tính tích cực, tự lực, rèn luyện cho HS
cách làm việc độc lập, phát triển tƣ duy sáng tạo, kĩ năng tổ chức công việc,
trình bày kết quả.
Nhấn mạnh đến sự quan tâm, hứng thú cũng nhƣ lợi ích của ngƣời học,
GV cần thiết kế các tình huống học tập sao cho kích thích lôi cuốn đƣợc sự
tham gia tích cực của ngƣời học và đảm bảo nguyên tắc phân hoá trong dạy
học.
e. Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
Trong dạy học thụ động đánh giá là nhiệm vụ của GV, HS là đối tƣợng

đánh giá kết quả, mà chủ yếu dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học. Nhƣ
vậy, đánh giá đồng đẳng không chỉ giúp HS đánh giá kết quả học tập của bạn
mà thông qua đó còn có sự so sánh nhìn nhận lại kết quả của chính mình, từ
đó có sự điều chỉnh cách giải quyết vấn đề, cách học chia sẻ kinh nghiệm của
mình và của bạn, thúc đẩy kết quả học tập ngày một tốt hơn.
Kết quả đánh giá của thầy và đánh giá của trò không những giúp HS
nhìn nhận chính mình để điều chỉnh cách học mà GV cũng có điều kiện nhìn
nhận chính mình để điều chỉnh cách dạy.
Dạy học tích cực nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo ngƣời lao động năng
động, sáng tạo thích nghi với mọi hoàn cảnh trong đời sống xã hội. Do vậy,
kiểm tra đánh giá không chỉ dừng ở yêu cầu ghi nhớ tái hiện kiến thức, lặp lại
các kĩ năng đã học mà phải phát triển ở ngƣời học tƣ duy logic, tƣ duy phê
phán, khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, giải quyết các vấn đề mà thực
tiễn cuộc sống đặt ra.
1.2.3. Những phương pháp dạy học tích cực cần được phát triển ở
trường phổ thông [2][4][5][8]
20


Thực hiện dạy học tích cực không có nghĩa là phải gạt bỏ những
phƣơng pháp truyền thống mà phải biết kết hợp các phƣơng pháp truyền
thống với các phƣơng pháp khác một cách phù hợp, có kế thừa các mặt mạnh
của phƣơng pháp truyền thống, đồng thời học hỏi, vận dụng một số phƣơng
pháp mới, phù hợp với từng hoàn cảnh. Dƣới đây là một số phƣơng pháp dạy
học tích cực cần đƣợc khai thác, phát triển ở trƣờng THPT.
1.2.3.1. Phương pháp trực quan
Phƣơng pháp trực quan là PPDH trong đó GV sử dụng các đồ dùng
dạy học, gọi chung là các phƣơng tiện trực quan.
Trong dạy học hoá học, thƣờng sử dụng các phƣơng pháp trực quan:
- Đối tƣợng và quá trình: Mẫu các chất, dụng cụ, máy móc thiết bị, các

phải bao giờ nó cũng biến thành mâu thuẫn chủ quan, nội tại của HS. Muốn
biến mâu thuẫn chủ quan thành mâu thuẫn nội tại ta phải dùng đến các biện
pháp sƣ phạm. Kết luận rút ra đƣợc từ sự nghiên cứu là kiến thức mới, là điều
chỉ có HS chƣa biết còn khoa học và GV đã biết từ lâu.
1.2.3.3. Phương pháp thực hành
Phƣơng pháp thực hành là một phƣơng pháp quan trọng vì phƣơng
pháp này giúp cho quá trình khám phá, lĩnh hội tri thức của HS trở nên sinh
động hơn, nhẹ nhàng hơn và đạt hiệu quả cao hơn.
Phƣơng pháp thực hành đƣợc thực hiện thông qua các thí nghiệm hoá
học. Có hai hình thức thí nghiệm hoá học:
- Thí nghiệm biểu diễn của GV: Thƣờng đƣợc tiến hành khi dạy bài
mới nhƣng cũng có thể tiến hành khi ôn tập, củng cố hệ thống hoá kiến thức.
- Thí nghiệm tự làm của HS: HS đƣợc tự làm thí nghiệm trong các bài
thực hành, nhƣng cũng có thể đƣợc làm khi học bài mới hoặc khi ôn tập, củng
cố hệ thống hoá kiến thức.
Thí nghiệm làm cho HS dễ hiểu, hiểu chính xác, hiểu sâu nhớ lâu, và
vận dụng tốt các kiến thức hoá học. Nó giúp HS có lòng tin vào khoa học,

22


kích thích hứng thú học tập bộ môn, tạo ra động cơ và thái độ học tập tích
cực, đúng đắn. Nhƣ vậy, thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực hành.
1.2.3.4. Phương pháp đàm thoại tìm tòi
Đàm thoại là phƣơng pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả
lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV qua đó HS lĩnh hội đƣợc nội
dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, ngƣời ta phân biệt 3
phƣơng pháp vấn đáp:
- Đàm thoại tái hiện: Là phƣơng pháp GV đặt câu hỏi chỉ yêu cầu HS
nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận.


Lập kế

Giải quyết

Kết luận

thuyết

hoạch

vấn đề

Đánh giá

GV

GV

GV

HS

GV

2

GV

GV


Các mức

Đặt vấn đề

1

Hiện nay ở phƣơng pháp này GV dùng chủ yếu ở mức độ 1, 2 cần phải
tăng cƣờng sử dụng phƣơng pháp ở mức độ 3, 4.
Trong dạy học theo phƣơng pháp đặt và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm
đƣợc tri thức mới, vừa nắm đƣợc phƣơng pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển
tƣ duy tích cực, sáng tạo và rộng hơn nữa là đƣợc chuẩn bị một năng lực thích
ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí những vấn đề
nảy sinh.
1.2.3.6. Phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ
Trong dạy học theo nhóm nhỏ, GV tổ chức cho HS hoạt động trong
những nhóm nhỏ để HS cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một
thời gian nhất định. Trong nhóm, dƣới sự chỉ đạo của nhóm trƣởng, HS kết
hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác
cùng nhau để giải quyết nhiệm vụ đƣợc giao.

24


Những nhiệm vụ học tập giao cho HS cần khuyến khích sự phối hợp
của các thành viên trong nhóm. Cần hình thành thói quen cho HS. Trong dạy
học theo nhóm nhỏ, HS học cách chia sẻ, giúp đỡ tôn trọng lẫn nhau, tăng
cƣờng sự tham gia và nâng cao hiệu quả học tập.
PPDH theo nhóm nhỏ là một trong các phƣơng pháp dạy học tích cực
mang lại hiệu quả cao và đã đƣợc sử dụng rất nhiều trong dạy học ở các nƣớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status