TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
PHẦN I :TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC
TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
I ) Trình tự tính toán :
1.1 )Số liệu ban đầu :
Kiểu động cơ:I FA W50 động cơ diesel 1 hàng không tăng áp buồng
cháy hình cầu trên đỉnh piston
1- Công suất của động cơ Ne
Ne =110(mã lực) = 82.06 kW
2- Số vòng quay của trục khuỷu n
n =2200(vg/ph)
3- Đường kính xi lanh D
D =120 (mm)
4- Hành trình piton S
S =145 (mm)
5- Dung tích công tác Vh:
Vh = = 1.6391 (l)
6- Số xi lanh i
i=4
7- Tỷ số nén ε
ε = 18.7
8- Thứ tự làm việc của xi lanh
(1-3-4-2)
ge =183 (g/ml.h)
9- Suất tiêu hao nhiên liệu ge
10- Góc mở sớm và đóng muộn của xupáp nạp α1;α2 α1=8(độ);α2 =38(độ)
11- Góc mở sớm và đóng muộn của xupáp thải β1 , β 2 ; β1 =44(độ); β 2 =8
(độ)
Nhiệt độ khí sót T phụ thuộc vào chủng loại đông cơ.Nếu quá trình giản
nở càng triệt để ,Nhiệt độ T càng thấp
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 1
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Thông thường ta có thể chọn : T =710 ºK
7 )Hệ số hiệu định tỉ nhiêt λ :
Hệ số hiệu định tỷ nhiệt λ được chọn theo hệ số dư lượng không khí α
để hiệu định .Thông thường có thể chọn λ theo bảng sau :
α
0,8
1,0
1,2
1,4
λ
1,13
1,17 1,14 1,11
Ở đây ta chọn λ = 1,1
8 )Hệ số quét buồng cháy λ :
Vì đây là động cơ không tăng áp nên ta chọn λ =1
9 )Hệ số nạp thêm λ
Hệ số nạp thêm λ phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí .Thông thường ta
1
0,11 1,45
18, 7.1, 02 − 1,1.1.(
)
0, 09
= 0, 0306
2 )Nhiệt độ cuối quá trình nạp T
Nhiệt độ cuối quá trình nạp T đươc tính theo công thức:
T= ºK
1,45 −1
(297 + 20) + 1,1.0, 0306.710.(
Ta =
1 + 0, 0306
0, 09 1,45
)
0,11
= 329, 4
ºK
3 )Hệ số nạp η :
η= . . .
1
Vậy :
M=
432.103.0,1.0,8485
= 0,9879 (kmol/kg) nhiên liệu
183.0, 6827.297
5 )Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M :
Lượng kk lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M được tính theo
công thức : M = .
(kmol/kg) nhiên liệu
Vì đây là đ/c diêzen nên ta chọn C=0,87 ; H=0,126 ;O=0,004
M= . (
0,87 0,126 0, 004
+
+
) = 0, 4958 (kmol/kg) nhiên liệu
12
4
32
6 )Hệ số dư lượng không khí α
Vì đây là động cơ điêzen nên :
M1
α = M = 1,9925
o
2.2 )Tính toán quá trình nén :
số vận hành như kích thước xy lanh ,loại buồng cháy,số vòng quay ,phụ
tải,trạng thái nhiệt độ của động cơ…Tuy nhiên n tăng hay giảm theo quy
luật sau :
Tất cả những nhân tố làm cho môi chất mất nhiệt sẽ khiến cho n tăng.Chỉ
số nén đa biến trung bình n được xác bằng cách giải phương trình sau :
n-1 =
Chú ý:thông thường để xác định được n ta chọn n trong khoảng 1,340÷1,390
Rất hiếm trường hợp đạt n trong khoảng 1,400 ÷ 1,410
→ (theo sách Nguyên Lý Động Cơ Đốt Trong - trang 128 )
Vì vậy ta chọn n theo điều kiện bài toán cho đến khi nao thõa mãn điều kiện
bài toán :thay n vào VT và VP của phương trình trên và so sánh,nếu sai số
giữa 2 vế của phương trình thõa mãn
α .M 0
β = 1,0320
2 )Hệ số thay đổi phân tư thưc tế β: ( Do có khí sót )
Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế β được xác đinh theo công thức :
β=
=
1, 0320 + 0, 0306
= 1, 0310
1 + 0, 0306
3)Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z β : (Do cháy chưa hết )
Ta có hệ số thay đổi phân tư thực tế tại điểm z β được xác định theo
công thức : β = 1 + . χ
Trong đó
χ= =
0, 79
= 0,8778
0,9
=> : β = 1 + . χ =1,0273
4 )Lượng sản vật cháy M :
Ta có lượng sản vật cháy M đươc xác định theo công thức :
M= M +ΔM = β. M = 1,0320.0,9879 = 1,0195
5 )Nhiệt độ tại điểm z T :
Đối với động cơ diesel, nhiệt độ tại điểm z được xác định băng cách
giải phương trình cháy:
z
"
r
v
z
0
v
"
"
v
v
z
r
0
z
1282
T
c
+ p z = 1,3729.4,9012 = 6, 7289
2.4 )Tính toán quá trình giãn nở :
1 )Hệ số giãn nở sớm ρ :
ρ=
Qua quá trình tính toán ta tính được ρ ≈ 1thõa mãn điều kiện ρ < λ
2 )Hệ số giãn nở sau δ :
Ta có hệ số giãn nở sau δ được xác định theo công thức :
δ = = 18,7
3 )Chỉ số giãn nở đa biến trung bình n :
n–1=
Trong đó :
T :là nhiêt trị tại điểm b và được xác định theo công thức :
T=
( ºK )
Q :là nhiệt trị tính toán
Đối với động cơ diesel : Q= Q =42500
Qua kiệm nghiêm tính toán thì ta chọn đươc n =1,273.Thay n vào 2 vế
của pt trên ta so sánh ,ta thấy sai số giữa 2 vế là 0,001
1
.(1 − n −1 ) −
.(1 − n −1 )
p' i = .
ε
n1 − 1
ε
n2 − 1
Qua tính toán thực nghiệm ta tính được p' = 0,3505 (MPa)
2 )Áp suất chỉ thị trung bình thực tế p :
Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đó ta có áp suất chỉ thị
trung bình
Trong thực tế được xác định theo công thức :
p= p' i .φ=0,3505.0,97= 0.6829 (MPa)
3 )Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị g :
2
g= =
1
432.103.0,8485.0,1
= 367, 4407
0,9879.0,34.297
(g/kW.h)
η= p =
i
0,1033
= 0,3038 %
0,34
8 )Suất tiêu hao nhiên liệu g :
g= =
367, 4407
= 360,43 (g/kW.h)
0,3038
9 )Hiệu suất có ích η :
η = η .η = 0,3038.0,2305 = 0,07
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 6
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
10 )Kiểm nghiêm đường kính xy lanh D theo công thức :
D=
P : Áp suất cuối quá trình nén P = 1,1704( MPa)
3.2 ) Xây dựng đường cong áp suất trên quá trình giãn nở :
- Phương trình của đường giãn nở đa biến :
P.V = const
Khi đó x là điểm bất kỳ trên đường giãn nở thì :
P. V = P. V → P = P.
Ta có : ρ = : Hệ số giãn nở khi cháy ρ = chọn ρ = 1,654
V = ρ.V Vậy P = P. = = = P
n : Chỉ số giãn nở đa biến trung bình n = 1,23
KÕt
kuËn
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 7
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
KÕt
kuËn
Quá trình
nén
i
1
1.000
1
0.5361
4
0.6433
7
0.7184
3
P=
giá trị biểu diễn
Quá trình giãn nở
giá trị biểu
P = P.
diễn
1.1704
51.45994518
4.5487
200.0012015
1.1704
51.45994518
4.5487
1.9392
85.26400142
0.3320
14.59828397
1.4737
64.79871507
0.2584
11.36128865
1.1777
51.78136105
0.1740
7.649566619
0.8267
36.34953131
0.1280
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
η : 0,0227435
- Ta có V = V + V = 0,107228 + 0,6112 = 0,718428
- Mặt khác ta có : V = ρ. V = 0,107228 .1 = 0,10722 ( l )
3.4 ) Vẽ vòng tròn Brick đặt phía trên đồ thị công :
Ta chọn tỉ lệ xích của hành trình piton S là :
μ= = =
92
= 0,547
168
Thông số kết cấu động cơ là :
92
λ = = = 2.172,35 = 0,2669
Khoảng cách OO’ là :
OO’= =
0, 2669.46
= 6,13 ( mm )
2
P’ = P + .( P - P ) = 1,2259 + .( 4,592- 1,2259 ) = 2,35 ( MPa )
Từ đó xác định được tung độ điểm c’trên đồ thị công :
y=
2,35
= 0, 022744 = 103,3 (mm )
3 ) Hiệu chỉnh điểm phun sớm : ( điểm c’’ )
Do hiện tương phun sớm nên đường nén trong thực tế tách khỏi đường
nén lý thuyết tại điểm c’’. Điểm c’’ được xác định bằng cách .Từ điểm O’ trên
đồ thị Brick ta xác định được góc phun sớm hoặc góc đánh lửa sớm θ, bán
kính này cắt vòng tròn
Brick tại 1 điểm . Từ điểm gióng này ta
gắn song song với trục tung cắt đường nén tại điểm c’’. Dùng một cung thích
hợp nối điểm c’’ với điểm c’
4 )Hiệu đính điểm đạt P thực tế
Áp suất p thực tế trong quá trình cháy - giãn nở không duy trì hằng số
như động cơ điezel ( đoạn ứng với ρ.V ) nhưng cũng không đạt được trị số
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 9
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trang 10
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
O
O'
z
PZ
c'
c
c"
b'
r
0
b"
a
Đồ thị công chỉ thị
1.2 ) Đường biểu diễn tốc độ của piston v = f(α) .
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn tốc độ của píton v = f(α). Theo phương
pháp đồ thị vòng .Tiến hành theo các bước cụ thể sau:
1.Vẻ nửa vòng tròn tâm O bán kính R ,phía dưới đồ thị x = f(α). Sát mép
dưới của bản vẽ
2. Vẽ vòng tròn tâm O bán kính là Rλ/2
3. Chia nửa vòng tròn tâm O bán kính R và vòng tròn tâm O bán kính là
Rλ/2 thành 18 phần theo chiều ngược nhau .
4. Từ các điểm chia trên nửa vòng tâm tròn bán kính là R kẻ các đường
song song với tung độ , các đường này sẽ cắt các đường song song với hoành
độ xuất phát từ các điểm chia tương ứng trên bán kính là Rλ/2 tại các điểm
a,b,c,….
5. Nối tại các điểm a,b,c,…. Tạo thành đường cong giới hạn trị số của tốc
độ piton thể hiện bằng các đoạn thẳng song song với tung độ từ các điểm cắt
vòng tròn bán kính R tạo với trục hoành góc α đến đường cong a,b,c….
Đồ thị này biểu diễn quan hệ v = f(α) trên tọa độ độc cực
Hinh 2.1: Dạng đồ thị v = f( α )
1.3 Đường biểu diễn gia tốc của piston j = f( x)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn gia tốc của piston theo phương pháp Tôlê
ta vẽ theo các bước sau :
1.Chọn tỉ lệ xích μ phù hợp trong khoảng 30 ÷ 80 (m/s .mm )
Ở đây ta chọn μ = 80 (m/ s 2 .mm )
2.Ta tính được các giá trị :
- Ta có góc :
ω = = 376,4 (rad/s)
- Gia tốc cực đại :
j max = R.ω .( 1 + λ ) =46. 10−3.4292.(1 + 0, 2669) =10,72. 103 ( m/ s)
Vậy ta được giá trị biểu diễn j là :
10,72.103
-Xác định vị trí của EF :
EF = –3.R.λ.ω = –3.46.0,2669. 4292 =-6,778.103
( m/s )
Vậy giá trị biểu diễn EF là :
gtbd = =
−6, 778.103
= - 84,7
80
( mm )
3. Từ điểm A tương ứng điểm chết trên lấy AC = j , từ điểm B tương ứng
điểm chết dưới lấy BD = j , nối CD cắt trục hoành ở E ; lấy EF = –
3.R.λ.ω về phía BD Nối CF với BD ,chia các đoạn này làm 8 phần , nối 11,
22, 33 …Vẽ đường bao trong tiếp tuyến với 11, 22, 33 …ta được đường
cong biểu diễn quan hệ j = ƒ(x
II )Tính toán động học :
2.1 )Các khối lượng chuyển động tịnh tiến :
- Khối lượng nhóm piton m = 0,75 Kg
- Khối lượng thanh truyền phân bố về tâm chốt piston
+ ) Khối lương thanh truyền phân bố về tâm chốt piston m có thể tra
trong các các sổ tay ,có thể cân các chi tiết của nhóm để lấy số liệu
hoặc có thể tính gần đúng theo bản vẽ .
+ ) Hoặc có thể tính theo công thức kinh nghiêm sau :
Đối với động cơ ô tô ta có :
m = ( 0, 275 ÷ 0, 285 ) m
Ta chọn m = 0,285. m = 0,285.1= 0,275
(Kg )
Vậy ta xác định đươc khối lương tịnh tiến mà đề bài cho là :
m = m + m = 0,75 + 0,285 = 1,025
(58
2
)
− 32 2 .46
.7,8.10 −6 = 0,659
4
- Khối lượng của má khuỷu quy dẫn về tâm chốt : m . Khối lượng này
tính gần
đúng theo phương trình quy dẫn :
m =
Trong đó : m khối lượng của má khuỷu
r bán kính trọng tâm má khuỷu : 60
R :bán kính quay của khuỷu : R = S /2= 92/2 =46 (mm)
Ta có m = m = 0,105 ( kg )
2.3 ) Lực quán tính :
Lực quán tính chuyển động tịnh tiến :
P = - m.j = -m.R.ω.( cos α + λ.cos 2α ) = - 8,7.10.( cos α + λ.cos
2α )
Với thông số kết cấu λ ta co bảng tính P :
α
radians
0
10
2
0.812391142
0.87266
5
0.596440911
1.04719
8
0.36655
1.22173
0.137562881
1.396263
-0.077155783
1.570796
-0.2669
1.745329
-0.424452138
1.919862
-0.546477405
2.094395
-0.63345
2.26892
8
-0.689134308
2.443461
-0.719697744
2.617994
-0.732575404
2.792527
-0.735235359
180 3.141593
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
-0.734003793
-0.7331
6385.832995
6377.97
2.4 ) Vẽ đường biểu diễn lực quán tính :
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn lực quán tính theo pp Tolê nhưng
hoành độ đặt
trùng với đường p ở đồ thị công và vẽ đường –p =ƒ(x)
(tức cùng chiều với j = ƒ(x))
Ta tiến hành theo bước sau :
1 ) Chọn tỷ lệ xích để của p là μ (cùng tỉ lệ xích với áp suất p )
(MPa/mm),
tỉ lệ xích μ cùng tỉ lệ xích với hoành độ của j = ƒ(x)
Chú ý :
Ở đây lực quán tính p sở dĩ có đơn vị là MPa (tính theo đơn vị áp
suất ) bởi vì được tính theo thành phần lực đơn vị (trên 1 đơn vị diện tích
đỉnh piston )để tạo điều kiện cho công việc công tác dụng lực sau này của
lực khí thể và lực quán tính.
2 ) Ta tính được các giá trị :
- Diện tích đỉnh piston :
F= =
3,14.0,092 2
= 0,00664
gtbd = = 0, 02296 = 32
-Ta xác định giá trị E’F’ là :
( Mpa )
( mm )
3.1, 025.46.10−3.0, 2669.376, 42
E’F’ = =
= 0,8357 ( Mpa )
0, 00664
Vậy ta được giá trị biểu diễn của E’F’ là :
0,8357
gtbd = = 0, 0227435 = 36,7
( mm )
3 ) Từ điểm A tương ứng điểm chết trên lấy A’C’ = P từ điểm B
tương ứng với điểm chết dưới lấy B’D’ = P ; nối C’D’ cắt trục hoành ở
E’ ; lấy E’F’ về phía B’D’. Nối C’F’ và F’D’ ,chia các đoạn này ra làm 8
phần , nối 11, 22 , 33…
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 15
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
1 ) Chọn tỷ lệ xích μ = 2°/ 1mm .Như vậy toàn bộ chu trình 720° sẽ
ứng với 360 mm .Đặt hoành độ α này cùng trên đường đậm biểu diễn P và
cách điểm chết dưới của đồ thị công khoảng 4÷5 cm
2 ) Chọn tỷ lệ xích μ đúng bằng tỷ lệ xích μ khi vẽ đồ thị công
(MN/mm)
3 ) Từ các điểm chia trên đồ thị Brick ta xác định trị số cua P tương
ứng với các góc α rồi đặt các giá trị này trêb đồ thị P–α
Chú ý : + ) Cần xác định điểm p .Theo kinh nghiệm , điểm này
thường xuất
hiện ở 372° ÷ 375°.
+ ) Khi khai triển cần cận thận 1 đoạn có độ dốc tăng trưởng
và đột
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 16
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
biến lớn của p từ 330° ÷ 400° ,nên lấy thêm điểm ở đoạn
này để vẽ
được chính xác.
4 ) Nối các điểm xác định theo 1 đường cong trơn ta thu được đồ thị
biểu diễn quan hệ P = ƒ(α)
pkt
P∑ = f ( α )
Pj = f ( α )
0
180
360
Đồ thị pkt = f ( α )
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 17
540
p∑ = f (α )
720
p j = (α )
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
0.174
53
0.046 0.220
36
89
0.219 0.9767
34
51
20
0.349
06
0.091
41
0.440
47
0.428 0.9083
15
40
30
0.523
66
0.205
90
1.078
57
0.900 0.4827
30
85
60
1.047
19
0.233
25
1.280
44
0.984 0.2942
81
54
70
80
38
1.026
83
0.837
32
0.618
57
0.385
7
0.153
75
0.063
T
0.277
69
0.502
39
0.633
16
0.649
92
0.556
9
0.379
84
0.158
1
0.065
90
1.570
79
0.270
17
1.840
97
1
100
1.745
32
0.265
96
2.011
29
0.937
50
110
1.919
0.205
90
2.474
83
0.631
78
140
2.443
46
0.172
41
2.615
87
0.509
38
150
2.617
99
0.133
84
95
180
2.967
06
3.141
59
0.0946
36
0.2769
45
0.4419
32
0.5854
79
0.7057
46
0.8027
9
0.8779
8
0.9333
52
0.9710
45
0.9928
64
4.363
0
0.127
9
0.255
8
0.383
3
0.509
3
0.631
7
0.747
2
-
-1
0.9928
64
0.9710
45
0.9333
52
0.8779
8
0.8027
9
0.7057
46
34
3.955
54
4.109
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 19
75
80
20
0.255
95
0.255
95
11.25
40
0.415
55
0.389
58
0.714
62
0.364
02
16.00
54
0.727
66
0.278
97
12.26
62
0.730
36
0.186
88
8.217
09
0.729
11
0.728
16.22
37
19.43
86
21.42
44
-
0.729
61
0.732
58
0.732
90
0.724
36
0.699
76
0.652
09
0.575
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
32
260
5.585
05
330
5.759
58
340
5.934
11
350
360
370
380
390
400
410
420
430
440
6.108
65
6.283
18
6.457
71
41
0.133
85
0.091
41
0.046
36
-0
0.046
36
0.091
41
0.133
84
0.172
41
0.205
90
0.233
25
0.253
50
0.265
96
81
4.271
88
4.442
21
7.758
42
7.945
41
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
0.851 0.5854
0
79
86
0.937 0.4419 0.468
5
32
40
0.2769 0.330
-1
45
97
1.032 0.0946 0.169
1
36
52
1.028 0.0985 0.004
3
61
7
0.984 0.2942 0.174
0.428 0.9083 2.315
15
40
07
0.616 0.7986 1.701
61
98
5
0.776 0.6541 1.246
18
08
58
0.900 0.4827 0.978
30
85
64
0.984 0.2942 0.860
81
54
09
1.028 0.0985 0.841
30
61
02
1.032
0.878
11
0.0946
40
36
0.287
26
12.63
06
0.319
29
14.03
88
0.264
06
11.61
03
0.156
34
6.874
18
0.030
81
1.354
96
37.24
27
38.02
51
39.82
41
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
450
7.853
98
0.270
1
8.124
15
1
460
0.233
25
8.610
83
0.747
23
490
8.552
11
0.205
90
8.758
02
0.631
78
500
8.726
64
0.172
9.167
2
0.255
88
0.046
36
9.296
60
9.424
77
0.127
95
540
9.250
24
9.424
77
36
0.2769
45
0.4419
32
0.5854
10.12
29
590
10.29
74
0
0.127
9
0.255
8
0.383
3
0.509
3
0.631
7
0.747
2
0.851
-1
0.9928
64
0.9710
45
0.9333
0.233
2
0.253
9.552
94
9.682
43
9.814
52
9.950
49
10.09
15
10.23
87
10.39
3
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 21
0.940
03
0.940
03
41.33
49
0.700
96
30.82
02
1.111
74
0.566
31
24.89
97
1.104
30
0.423
37
18.61
52
1.068
38
0.273
0
4.509
81
8.624
13
12.67
96
16.55
46
19.67
24
21.41
41
21.09
0.801
59
0.766
54
0.752
18
0.739
14
0.708
18
0.651
77
0.563
67
670
11.69
371
680
11.86
824
690
12.04
277
700
12.21
73
710
12.39
184
720
12.56
637
113
11.28
592
11.48
78
11.69
583
11.90
892
12.12
589
12.34
547
12.56
637
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
0
79
0.937 0.4419
5
32
0.2769
-1
45
1.032 0.0946
1
36
1.028 0.0985
0.129
2
0.361
1
0.594
0
0.812
8
1.002
3
1.148
8
1.241
5
1.273
2
74
0.412
57
0.280
48
0.091
11
32
18.13
99
12.33
21
27.17
406
0.491
893
21.62
777
0.272
311
11.97
307
0
0
2.10 )Vẽ đường biểu diễn ΣT = ƒ(α) của động cơ nhiều xy lanh.
Động cơ nhiều xy lanh có nhiều momen tích lũy vì vậy phải xác định
momen này.Ta xác định chu kỳ của momen tổng phụ thuộc vào số xy lanh và
số kỳ ,chu kỳ này bằng đúng góc công tác của các khuỷu :
δ=
Trong đó :
τ :Là số kỳ của động cơ : 4 kỳ
i : Số xy lanh của động cơ : 4 xy lanh
Nếu trục khuỷu không phân bố các khuỷu theo đúng góc canh tác
(điều kiện đồng đều chu trình ) thì chu kỳ của momen tổng cũng thay đổi.
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn ΣT = ƒ(α) cũng chính là đường biểu
Cháy
540°
Nén
Cháy
Nạp
Thải
Cháy
Thải
Nén
Nạp
720°
Thải
Nạp
Cháy
Nén
α = 0°
α = 180°
α = 540°
α = 360°
Chú thích :Tại thời điểm xy lanh đang ở góc công tác là α = 0° thì các xy
lanh 2, 3, 4
đang ở góc công tác tương ứng α = 180°, α = 540° , α = 360°
2 ) Ta có bảng tính ΣT = ƒ(α) :
3 ) Từ bảng số liệu trên ta vẽ đường đồ thị ΣT=ƒ(α) ở góc trên của đồ
Tiếp đến ta tính ∑ Ttbt theo công suất động cơ :
∑ Ttbt =
30.N e .10−3
π .Fpt . R.n.ηm
Trong đó : N e : Công suất động cơ N e = 51,48
( KW )
Fpt : Diện tích đỉnh piston Fpt = 0,0066
2
(m )
R : Bán kính quay trục khuỷu R = 46. 10−3
(m)
n: Số vòng quay của động cơ n = 4100
( v/ph )
ηm = (0, 63 ÷ 0,93) chọn ηm = 0,8027
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
Trang 23
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VINH
So sánh 2 giá trị
bài toán
µT
=
0, 5603
= 24,63
0.022743
.100% =
∑T
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
tb
và
25, 44 − 24, 63
24, 63
∑T
tbtbd
Trang 24
210
220
230
240
250
260
270
T2
0
-4.10486
-8.24211
-12.3544
-16.2237
-19.4386
-21.4244
-21.5491
-19.3081
-14.5524
a3
540
550
560
570
580
590
600
610
620
46.13197
42.54304
38.73962
37.24277
38.02518
39.86241
41.33188
ΣT
0
4.020039
4.626813
-6.74088
-18.811
-24.8574
-22.2968
-11.5684
5.307603
25.70143
100
110
120
130
T1
0
-12.2095
-22.0894
-27.8388
23.5154
460
470
480
490
46.81239
65.77425
79.70569
85.9576
140
150
160
170
180
16.00542
12.26624
8.21709
4.10205
0
320
330
340
350
360
18.61522
12.02008
5.787434
0
82.68307
69.66587
48.73912
23.2174
0
0
2.2.11 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu.
Ta tiến hành vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu theo các bước:
0
GVHD: LƯU ĐỨC LỊCH
180
Trang 25
360
540
SVTH :NGUYỄN TUẤN ANH
720