Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thuỷ canh và khí canh trong nhân giống hoa cẩm chướng - Pdf 31

Mục lục
Phần Một Mở Đầu

1

1.1. Đặt vấn đề

4

1.2.Mục đích và yêu cầu

6

1.2.1.Mục đích

6

1.2.2. Yêu Cầu

6

1.3. ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính mới của đề tài.

6

Phần II Tổng quan tài liệu
2.1: Tình hình sản xuất hoa cẩm chớng trên thế giới và trong nớc

8
8



30

3.2.Thời gian địa điểm

30

3.3.nội dung nghiên cứu

30

3.3.1. Nhân giống bằng kĩ thuật thuỷ canh

30

3.3.2.sử dụng kỹ thuật khí canh trong nhân giống

31

3.4. Phơng pháp nghiên cứu

31

3.4.1. Thí nghiệm 1:

31

3.4.2.thí nghiệm 2:

32


35

4.2. Nghiên cứu ảnh hởng của nồng độ dung dịch dinh dỡng đến khả
năng sinh trởng và hệ số nhân của cây cẩm chớng in vitro

43

4.3. Nghiên cứu ảnh hởng của chế độ sục khí đến sinh trởng, hệ số nhân
của cây cẩm chớng.

49

4.4. Nghiên cứu ảnh hởng của chu kỳ phun đến hệ số nhân và sự sinh
trởng của cây.

53

4.5. Nghiên cứu ảnh hởng của tuổi ra ngôi đến khả năng sinh trởng và
phát triển của cây nhân giống bằng kỹ thuật khí canh.
Phần năm Kết luận và đề nghị

58
62

5.1. Kết luận

62

5.2. Đề nghị

lớn cho nền kinh tế. Chính vì vậy, sản xuất hoa trên thế giới phát triển rất
mạnh mẽ nhất là ở các nớc Châu á, Châu phi, Châu Mỹ, ở Việt Nam, bên
cạnh những vùng trồng hoa đ có từ lâu đời nh Quảng Bá, Đà Lạt, Tây
Tựu, thì hiện nay nghề trồng hoa đ đợc mở rộng và phát triển khắp đất
nớc, thu hút đợc đông đảo ngời dân làm nông nghiệp vừa giải quyết đợc
công ăn việc làm, vừa nâng cao đời sống của ngời dân. Do lợi ích của cây
hoa mang lại là không nhỏ nên diện tích trồng hoa ngày càng tăng, chủng loại
hoa cũng đa dạng hơn, bên cạnh những loại hoa quen thuộc nh hoa hồng, hoa
cúc các loại hoa khác cũng phát triển mạnh mẽ nh layơn, cẩm chớng, đồng
tiền, lyli, loa kèn,
Trong những năm gần đây, diện tích hoa ở Việt Nam tăng lên nhanh
chóng. Các loại hoa thờng trồng ở Việt Nam là hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm
chớng, layơn, nhng các giống hoa còn ít, kỹ thuật trồng hoa còn yếu nên
năng suất và chất lợng hoa không cao, là bởi do chủng loại giống hoa hiện
nay nghèo nàn, các giống hoa cũ, bị thoái hoá. Đặc biệt cha chủ động về
khâu giống cho sản xuất.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 4


Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng
hoa của ngời Việt Nam cũng tăng nhanh. Hoa không chỉ đợc dùng trong
những dịp lễ, Tết nh trớc đây mà nhu cầu về hoa trong cuộc sống thờng
ngày của ngời dân cũng rất lớn. Bên cạnh việc tăng nhanh nhu cầu về số
lợng, vấn đề chất lợng hoa đợc đặt ra và đòi hỏi ngày càng cao. Nhìn
chung, sản xuất hoa ở trong nớc hiện nay cha đáp ứng đợc nhu cầu cả về
chất lợng và số lợng cho thị trờng nội địa. Vì thế, các loại hoa chất lợng
cao đợc nhập về khá lớn trên thị trờng, chủ yếu từ Hà Lan, Pháp, Trung
Quốc và tiêu thụ mạnh, nhất là ở những thành phố lớn.
Trớc nhu cầu của x hội ngày càng cao nh vậy, ngành trồng hoa đang

đợc ứng dụng rộng r i để trồng cây có thời gian sinh trởng ngắn đặc biệt là
rau, hoa. Viện sinh học Nông nghiệp cũng là một trong số các đơn vị đi đầu
trong việc áp dụng kỹ thuật thuỷ canh, khí canh vào thực tiễn sản xuất. Xuất
phát từ những cơ sở nêu trên, với mong muốn góp phần phát triển sản xuất hoa
cẩm chớng ở nớc ta, Chúng tôi tiến hành đề tài : Nghiên cứu ứng dụng kỹ
thuật thuỷ canh và khí canh trong nhân giống hoa cẩm chớng
1.2.Mục đích và yêu cầu
1.2.1.Mục đích
Nghiên cứu một số khâu kỹ thuật nhằm góp phần xây dựng quy trình
nhân giống hoa cẩm chớng ( Dianthus caryophyllus L) bằng kỹ thuật thuỷ
canh và khí canh.
1.2.2. Yêu Cầu
- Xác định đợc loại dung dịch và nồng độ dung dịch dinh dỡng phù
hợp cho cây cẩm chớng in vitro trong kỹ thuật thuỷ canh.
- Xác định đợc chế độ thuỷ canh và khí canh phù hợp cho cây cẩm
chớng in vitro
1.3. ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính mới của đề tài.
- Đây là đề tài đầu tiên ở nớc ta nghiên cứu nhân giống cây hoa cẩm
chớng bằng kỹ thuật, thuỷ canh và khí canh. Kết quả thực nghiệm của đề tài
lần đầu tiên cho ra đợc loại và nồng độ dung dịch dinh dỡng thích hợp,

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 6


cũng nh chế độ sục khí và phun dinh dỡng phù hợp cho sinh trởng, phát
triển và nhân giống vô tính cây cẩm chớng.
- Các kết quả nghiên cứu nêu trên cung cấp dẫn liệu khoa học minh chứng
cho khả năng sử dụng kỹ thuật mới (thuỷ canh, khí canh) trong nhân giống vô
tính cây cẩm chớng nói riêng và cây trồng nói chung.
- Khi xây dựng đợc quy trình kỹ thuật nhân giống cẩm chớng bằng

lợng hoa cắt; mỗi năm nớc này sản xuất đợc khoảng 400 triệu cành, đứng
thứ 3 trên thế giới. Colombia là nớc trồng cẩm chớng cho hoa tốt nhất thế
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 8


giới và đợc gọi là thiên đờng của hoa cẩm chớng. Trong tổng số 4.200 ha
hoa cắt thì cẩm chớng chiếm 45,8%. Ixraen có 150 ha hoa cẩm chớng
chiếm 7,5% tổng diện tích trồng hoa, mỗi năm nớc này xuất khẩu đạt 119
triệu USD [2].
ở Châu á, hoa cẩm chớng đợc trồng nhiều ở Trung Quốc, Malaysia
Srilanka, ở Trung Quốc, hoa cẩm chớng cùng hoa hồng là hai loại hoa phổ
biến nhất. Cẩm chớng chiếm khoảng 25% tổng lợng hoa trên thị trờng tại
Bắc Kinh và Côn Minh. Trung tâm sản xuất cẩm chớng tập trung ở Côn minh
và Thợng Hải. Hầu hết các giống của Trung Quốc đợc nhập khẩu từ Israel,
Hà Lan và Đức ( Yang Xiaohan, Liu GuangShu và Zhu Lu , 1997)[11].
Tại Malaysia, sản lợng hoa cẩm chớng đứng thứ 3, sau cây hoa hồng
và hoa cúc, chiếm 9,02% tổng sản lợng hoa. ở đây hoa cẩm chớng đợc
trồng bao gồm cả loài hoa chùm và hoa đơn. Ngợc lại ở philippin, cây cẩm
chớng trồng đợc rất ít và phải nhập khẩu từ các nớc khác. Tỷ lệ nhập khẩu
hoa cẩm chớng đứng thứ hai trong tổng số giá trị nhập khẩu hoa với 22,05%
chỉ đứng sau hoa cúc (36,98%). Năm 1996, lợng hoa cẩm chớng nhập khẩu
của Philippin từ Hà Lan 7691Kg (khoảng 620000 cành ) từ Malaysia 5097Kg
(khoảng 260000 cành), từ Australia 638kg (khoảng 2000 cành) và NewZeland
80kg (khoảng 4000cành ) (Teresita L, Rosario ,1998) [12].
Tại Srilanka, hoa cẩm chớng là cây hoa ôn đới quan trọng nhất. Hoa
cẩm chớng đợc trồng chủ yếu để xuất khẩu, còn loại hoa khác chỉ tiêu thụ ở
nội địa. Hai giống cẩm chớng châu Mỹ và cẩm chớng địa trung hải của
Srilanka rất nổi tiếng trên thị trờng thế giới, một phần diện tích cẩm chớng
khá lớn đợc trồng trong môi trờng bảo vệ ( D,M,U.B Dhanasekera)[13].
2.1.2 Tình hình sản xuất hoa cẩm chớng ở Việt Nam

nông dân đặc biệt quan tâm bởi hiệu quả kinh tế của nó. Hoa có ý nghĩa to lớn
trong nền kinh tế của các vùng. Các vùng trồng hoa thờng có đời sống cao
hơn các vùng khác. Qua điều tra ở tất cả các vùng cho thấy trồng hoa có hiệu
quả hơn trồng các loại cây khác. So với trồng lúa, hiệu quả trồng hoa trờng
cao hơn từ 5 20 lần.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 10


Hoa cẩm chớng đợc ngời Pháp đa vào trồng ở Việt Nam từ đầu thế
kỷ 19, chủ yếu trồng ở những nơi mát mẻ nh Đà Lạt, Sa Pa. Trớc đây vào
mùa hè, hoa cẩm chớng trên thị trờng chủ yếu phải nhập từ Côn Minh (
Trung Quốc) và Hà Lan nhng vài năm trở lại đây, cẩm chớng đ đợc trồng
ở khắp các địa phơng trong cả nớc.
2.2. Cơ Sở khoa học của đề tài
2.2.1. Nguồn gốc, phân loại và đặc điểm thực vật học.
Cẩm chớng còn gọi là hoa phăng ( Dianthus caryophyllus L.) có nguồn
gốc ở Địa Trung Hải, đợc bắt đầu nuôi trồng thởng ngoạn từ thế kỷ 16. Lần
đầu tiên vào năm 1750, các nhà làm vờn Pháp đ tạo ra giống cẩm chớng
Remontant, cây cao , ra hoa nhiều lần trong năm.
Đến năm 1846, họ đ nuôi trồng đợc rất nhiều giống cẩm chớng
hoang dại và điều khiển cho chúng ra hoa quanh năm. Năm 1852, cẩm chớng
từ Châu Âu nhập vào nớc Mỹ. Tại đây, nhà nớc và rất nhiều công ty đ tạo
ra hàng trăm giống cẩm chớng với các hình dạng và màu sắc khác nhau trong
đó có các giống North, Berwick, Maine Và William Sim trở thành những
giống gốc hàng đầu. Từ các giống hoa này, ngời ta đ gây đột biến và lai tạo
ra rất nhiều giống cẩm chớng khác nhau, có hoa màu trắng, màu hồng, màu
da cam ,đốm màu . Trong đó, các giống thuộc dòng Sim nổi tiếng nhất và
đợc trồng khắp nơi trên thế giới[11].
Tên việt nam: Cẩm chớng, hoa phăng, tên khoa học( Dianthus caryophylus

giữa các yếu tố môi trờng và với sản lợng chất lợng hoa.
- Nhiệt độ : Cẩm chớng là cây a khí hậu mát mẻ. Nhiệt độ thích hợp
cho cây từ 15 - 200C cây vẫn sinh trởng bình thờng và cho chất lợng hoa
tơng đối tốt. Nếu vợt quá 30oC thì cây sinh trởng kém, thân lá nhỏ, hoa
nhỏ , sản lợng và chất lợng hoa giảm, tuổi thọ hoa ngắn ; dới 10oC cây
sinh trởng yếu sản lợng giảm rõ rệt, thông thờng chênh lệch nhiệt độ ngày
- đêm làm cây sinh trởng tốt. Nhìn chung nhiệt độ chênh lệch ngày - đêm
khoảng 10oC là tốt nhất, nếu không chất lợng hoa kém, số hoa mù cao [2].

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 12


- ánh sáng : cẩm chớng là loại cây a sáng và thích hợp với thời gian
chiếu sáng ngày dài, thời gian chiếu sáng trong ngày càng nhiều càng nhanh
phân hoá hoa, hoa nở đều chất lợng hoa tốt. lợng chất khô và tốc độ sinh
trởng của cây tơng quan thuận với cờng độ ánh sáng .Tuy nhiên ở thời kỳ
ra hoa rộ vào mùa nóng, lúc giữa tra, cờng độ ánh sáng mạnh ,cần che bớt
ánh sáng cho cây vì ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho cánh hoa dễ bị nhạt màu
và cháy ảnh hởng đến chất lợng của hoa. Các thí nhiệm đ cho thấy: chiếu
sáng bổ sung không những kích thích đốt dài ra,ức chế cành nách mà còn làm
tăng đờng kính hoa, làm cho màu hoa tơi hơn[2].
ánh sáng thích hợp 1500 3000Lux, ánh sáng tối thích 2000
2500Lux. Trong quá trình phát triển, nếu cờng độ ánh sáng cao (>3000 Lux)
cây sẽ ra hoa sớm , cờng độ ánh sáng thấp (
2.2.3. Kỹ thuật trồng hoa cẩm chớng
* Kỹ thuật nhân giống.
Có 2 phơng pháp nhân giống cẩm chớng đó là nhân hữu tính và vô
tính.Do tỷ lệ kết hạt của cẩm chớng rất thấp , hạt giống đời sau bị biến dị lớn,
cây con sinh trởng rất chậm, vì vậy trong sản xuất rất ít nhân giống bằng hạt
mà chủ yếu nhân bằng phơng pháp vô tính. Có 2cách nhân giống vô tính là
giâm cành và nuôi cấy mô. Giâm cành có u điểm là thời gian ngắn, thiết bị
đơn giản dễ làm, giá thành thấp , Nhng liên tục giâm cành sẽ dẫn đến thoái
hóa giống, cây sinh trởng kém, tính chống chịu sâu, bệnh giảm, sản lợng
hoa thấp.[2]
Nuôi cấy mô có hệ số nhân giống cao, sạch bệnh, cây sinh trởng mạnh
tính chống chịu và sản lợng cao. Nhng nuôi cấy mô đòi hỏi kỹ thuật cao,
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 14


cần có thiết bị hiện đại và thời gian giài hơn. Hiện nay trên thế giới ngời ta
kết hợp cả hai phơng pháp trên để nhân giống. Dùng nuôi cấy mô để tạo ra
cây mới sạch bệnh, sau đó lấy cành của cây mẹ sạch bệnh để giâm , nh vậy
vừa có cây giống sạch bệnh vừa hạ đợc giá thành cây giống.
- nhân giống bằng phơng pháp giâm cành
+ chuẩn bị vờn cây mẹ
Chất lợng của cây mẹ lấy cành giâm ảnh hởng trực tiếp đến sinh
trởng của cây sau này, cùng một giống nhng chất lợng của cây mẹ lấy
cành giâm khác nhau thì tỷ lệ và chât lợng cây giâm cũng khác nhau .Vì vậy
cần phải có vờn ơm cây mẹ lấy cành riêng. Dùng giống nguyên chủng làm
cây mẹ chăm sóc tốt để phát huy hết đặc tính của cây giống, cho cành giâm
khoẻ đều, khi cây mẹ có khoảng 4 -5 đốt tiến hành bấm ngọn để lấy cành
giâm, chỉ lấy mầm nách ở đốt thứ 2. ở các đốt càng sát ngọn chính khả năng
ra rễ càng kém và sau này cây sinh trởng yếu, hơn nữa mầm nách từ đốt thứ 7
trở lên thờng ở giai đoạn sinh thực sẽ cho hoa sau này.Trớc khi cắt cành 1-2

Cành giâm đợc cắm thẳng đứng vào giá thể trên luống hoặc khay, sâu
khoảng 1/3 cành, cây cách cây 2- 3 cm. Giâm xong tới nớc ngay. Nếu dùng
thiết bị phun mù tự động thì vào ngày trời nắng nóng cứ cách 15- 20 phút lại
phun mù từ 1-2 phút ngày trời mát và lạnh thì cứ 15 phút phun 15 20 giây.
Nếu không có thiết bị phun mù tự động thì sau khi giâm cành phải dùng bình
phun sạch phun trên mặt lá, tránh để cho cành giâm bị héo vào mùa nắng.
Dùng lới cản quang để che bớt ánh nắng trực xạ. Sau một tuần thì tăng dần
ánh sáng tự nhiên để làm cho cây cứng cáp. Trong điều kiện bình thờng (
khoảng 150C) thì sau 3 tuần bộ cành cắm sẽ ra rễ, nếu nhiệt độ 210C thì sau 2
tuần sẽ ra rễ.
+ giá thể giâm cành
Hiện nay, giá thể giâm cành thờng dùng là bọt đá, tro trấu, than bùn
đất vờn trong đó tro trấu là chất nền giâm phổ biến. Chất nền này có tính
hút nhiệt, làm tăng nhiệt, làm tăng nhiệt độ đất phù hợp với giâm cành vào
mùa đông nhng không dùng đợc vào mùa hè. Có thể dùng hỗn hợp than
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 16


bùn, tro trấu và bọt đá với tỷ lệ bằng nhau để làm giá thể giâm chiều dày chất
nền khoảng 6 8 cm. Nếu chất nền dày quá khó thoát nớc mỏng quá khó giữ
ẩm và cành giâm khó ra rễ.
+ chất kích thích sinh trởng
Chất kích thích sinh trởng có tác dụng kích thích sự ra rễ của cẩm
chớng rất nhanh, các chất thờng dùng là NAA, IBA. Thí nghiệm cho thấy
ngâm vết cắt vào dung dịch NAA với nồng độ 1000 2000 mg/lít thì cành
giâm ra rễ sớm hơn so với không xử lý từ 7- 10 ngày, rễ dài, to, khoẻ.
+Bứng trồng và trồng tạm
Khi cành giâm có rễ dài khoảng 1cm thì có thể bứng trồng. Nếu phải
lu lại trong vờn ơm thì cần bón phân nhng không đợc lu lại quá lâu. Có
thể bảo quản cây con đ ra rễ ở phòng lạnh 10C trong 1- 2 tuần.

Các muối khoáng đa lợng: Có khối lợng lớn hơn 30mg/l nh N, S, P,
K, Mg, Ca, Nitơ ở dạng NO3, NH4 chuyển hoá thành amonium thông qua
nitrat reductase. Lu huỳnh ở dạng SO4, photpho ở dạng PO4.
Các muối khoáng vi lợng: Có khối lợng nhỏ hơn 30mg/l nh Fe, B,
Mn, Cu, Zn, Co, I, Mo
Vitamin : Vitamin nhóm B bổ sung phần thiếu hụt của tế bào gồm B1,
B2, B5. Biotin cần thiết cho phân bào, Myo inositol có vai trò quan trọng
trong sinh tổng hợp tế bào.
Nguồn cacbon : Mô thực vật trong nuôi cấy chủ yếu sống bằng phơng
pháp dị dỡng. Tuy nhiên có thể tổng hợp đợc bằng quá trình quang hợp.
Nguồn cacbon thờng dùng là đờng saccharose, có thể dùng glucose,
fructose, Malnose nhng hiệu quả kém.
+ Các phụ gia hữu cơ: Nớc dừa, bột chuối nghiền, bột khoai tây
nghiền, dịch chiết cà rốt, dịch chiết nấm men, dịch thuỷ phân casein
caseinhydrolysat, các axít amin, nớc dừa đợc sử dụng rất thông dụng trong
nuôi cấy mô tế bào. Nó có thành phần phức tạp không ổn định tuỳ theo mùa,
độ tuổi của cây, nguồn gốc của cây, Tuy vậy nó có tác dụng rất tốt trong
nuôi cấy mô tế bào. Thành phần hoá học bao gồm các chất kích thích sinh

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 18


trởng nh kinetin, auxin, axit amin tự do, prôtêin, peptid, đờng, axít hữu cơ,
myo- inositol, AND, ARN.
+ Giá thể: Thạch (agar agar) là giá thể chủ yếu, nó là một polysaccharide
chiết xuất từ tảo, hoà tan ở 800C, ở 400C trở về trạng thái gel nửa cứng.
Ngoài ra có thể dùng một số chất làm giá thể nh phytaget, agarose.
+ pH: Là yếu tố cực kỳ quan trọng trong môi trờng, pH ảnh hởng đến
các yếu tố sau; Sự tơng tác giữa các chất, đặc biệt là trong quá trình khử
trùng. Rất quan trọng trong việc thuỷ phân agar, pH thấp hay cao đều dẫn đến

nồng độ, tơng tác giữa các chất, các muối khoáng đa lợng, vi lợng, các
vitamin, phụ gia hữu cơ, chế độ chiếu sáng, nhiệt độ, chế độ cấy chuyển,
+ Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh
Kéo dài thân: Nếu thân cha đủ dài thì phải kéo dài thân. Môi trờng là
giảm cytokinin, tăng hoặc giữ nguyên auxin.
Ra rễ cho cây: Loại bỏ cytokinin, bổ sung auxin vào môi trờng hoặc
chuyển sang môi trờng không có chất điều hoà sinh trởng.
+ Giai đoạn 5: Đa cây ra ngoài ống nghiệm
Chuẩn bị cây trớc khi đa ra ngoài ống nghiệm giảm độ ẩm bằng cách
mở nút, thay bằng nút giấy, tăng nhiệt độ, tăng cờng độ ánh sáng.
Chuẩn bị điều kiện để đa cây ra: Giá thể khử trùng, tơi xốp, thoát
nớc, giữ độ ẩm cần thiết, cung cấp thêm chất dinh dỡng [12].
*Kỹ thuật trồng cẩm chớng trong nhà lới
- chuẩn bị đất, phân bón
+ Đất trồng cẩm chớng rất cần đợc tơi xốp, có độ thông thoáng cao, thoát
nớc, nhiều mùn. Nếu chặt bí cần phải bón thêm mùn rơm hoặc trấu hun.
Làm đất kỹ, sạch, lên luống cao 35 40 cm, mặt luống rộng 0,7 0,9
m trên luống bổ các hốc để bón phân hoặc có thể rạch hàng( mỗi luống hai
hàng, hàng ngoài cách mép luống 15 cm )
Cẩm chớng thích hợp với độ pH đất từ 6 6,5. Đối với đất liên tục
trồng cẩm chớng thì phải khử trùng, tiêu độc hoặc luân canh vì đất có nhiều
vi sinh vật gây bệnh. Có thể sử dụng các cách khử trùng, tiêu độc nh: hoá
chất tiêu độc đất, ngâm nớc, xông hơi[2].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 20


+ Phân bón:
Nhu cầu phân bón của cẩm chớng: Thông thờng kết hợp sử dụng
phân hữu cơ bón lót và phân vô cơ bón thúc. Nhng do phân hữu cơ chứa
nhiều nguồn bệnh, hàm lợng chất dinh dỡng thấp nên có thể sử dụng các

Trong đó công thức 1và công thức 2 là phù hợp hơn cả , Supe lân bón
1lần bón lót cùng phân hữu cơ , các loại phân khác bón thúc cả năm 40 lần
mùa hè 5ngày bón 1lần, mùa xuân 7 ngày bón 1lần, mùa đông 10 ngày bón
1lần kết hợp với nớc tới
- chuẩn bị nhà che:
Có nhiều loại mẫu nhà che với chi phí từ 30.000d đến 150.000đ/m2 tuỳ
theo điều kiện kinh tế của từng nơi và từng chủ hộ mà áp dụng cho phù hợp.
Sau đây là một số thông số kỹ thuật mà nhà lới trồng cẩm chớng phù
hợp cho đồng bằng bắc bộ:
Thông số thiết kế :
Diện tích nhà lới : 400 m2 /đơn nguyên, kích thớc 50 x 8m
Chiều cao nhà lới điểm thấp nhất là 2,5 m, điểm cao nhất (đỉnh mái )3,5m
độ dốc của mái 300
Cột thép 34, xà gồ thép 18
Mái lợp : 2 lớp
- Lớp trên màng Izozal có tác dụng ngắn tia tử ngoại chống ma
- lớp lới đen có tác dụng giảm cờng độ ánh sáng, giảm nhiệt độ xung quanh
che bằng lới trắng chống côn trùng
- chọn giống, cây để trồng
Cây giống có chất lợng tốt sẽ là cơ sở đạt hiệu quả kinh tế cao. Nếu
trồng cây giống xấu thì phải tăng đầu t, mặt khác có hiệu quả kinh tế cha
cao. Tiêu chuẩn cây giống cẩm chớng tốt là phải có bộ rễ to , khoẻ, lá xanh,
không bị sâu bệnh cây có từ 3 - 4 lá, cha có mầm hoa.
- kỹ thuật trồng
+ Mật độ hợp lý làm cho cây quang hợp thuận lợi, hạn chế đợc sâu
bệnh, từ dó dẫn đến năng suất cao, chất lợng tốt. Thông thờng, trồng cẩm
chớng với khoảng cách 15 x 15 cm hoặc 15x 20cm, tơng ứng với mật độ
30- 40cây /m2 các giống cẩm chớng khác nhau thì mật độ cũng khác nhau :
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 22


dinh dỡng không có sự tuần hoàn trở lại gây l ng phí dung dịch.Tuy nhiên,
hệ thống này không phải đầu t hệ thống bơm để bơm dung dịch dinh dỡng
trở lại.
+hệ thống thuỷ canh kín: Là hệ thống thuỷ canh động trong đó các
dung dịch dinh dỡng có sự tuần hoàn trở lại nhờ một hệ thống bơm hút dung
dịch từ bể trứa đa lên hệ thống máng trồng cây. Nh vậy, hệ thống này tuy
chi phí ban đầu cao nhng lại tiết kiệm đựơc dung dịch dinh dỡng.
Ngày nay, các hệ thống trồng cây trong dung dịch tiên tiến đ đợc vi
tính hoá tự động hoá hoàn toàn để điều chỉnh độ pH ,độ dẫn điện (EC) và
nồng độ dung dịch, độ thông khí để cung cấp oxi cho rễ cây.
Tuy nhiên các hệ thống trồng cây trong dung dịch là rất phức tạp và khó
triển khai vào sản xuất đại trà đối với các nớc kém phát triển do đầu t quá
cao cho hệ thống bơm thuần hoàn dung dịch để đảm bảo oxi cho rễ cây, chỉnh
pH và hàm lợng dinh dỡng trong dung dịch. Cho nên hệ thống trồng cây
này chủ yếu đợc áp dụng để sản xuất các sản phẩm an toàn ở các nớc có
nền kinh tế phát triển và công nghiệp hiện đại .
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 24


Khó khăn lớn nhất của kỹ thuật trồng cây trong dung dịch mà nó ảnh
hởng lớn đến sự triển khai sản xuất đại trà là luôn luôn phải điều chỉnh pH
cho phù hợp, phải sục khí để cung cầp oxi cho rễ và cho dung dịch chảy liên
tục. Hệ thống trồng cây trong dung dịch không tuần hoàn của trung tâm
nghiên cứu phát triển rau châu á(AVRDC) đ khắc phục đợc khó khăn đó
bằng việc tạo ra các dung dịch đệm nhằm giữ cho ph ổn định. Sau nhiều năm
nghiên cứu Hideo Imai Và David J . Midmore (thuộc AVRDC) đ đề xuất một
hệ thống trồng cây trong dung dịch không tuần hoàn rất hiệu quả, đơn giản và
dễ triển khai ở mọi quy mô - hộ gia đình cũng nh cơ sở sản xuất lớn. Hệ
thống này có đặc điểm:
- dung dịch dinh dỡng phù hợp với hầu hết các loại cây trồng, đặc biệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status