BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
---------- TRƯƠNG THỊ LÀNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT KHÍ CANH
TRONG NHÂN GIỐNG VÀ TRỒNG TRỌT CÂY CÀ CHUA F1
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN QUANG THẠCH HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
Viện Sau ñại học, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn chị Nga, chị Việt, chị Liên, chị Hương,anh
Liêm, bạn Lưu, bạn Giang, gia ñình, người thân cùng bạn bè và các anh chị
ñồng nghiệp, ñã giúp ñỡ góp ý kiến cho tôi hoàn thành nghiên cứu này cũng
như sự ủng hộ tạo ñiều kiện của cơ quan trong thời gian vừa qua.
Tác giả
Trương Thị Lành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iiiMỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
3. ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 25
3.1
ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm nghiên cứu 25
3.2
Nội dung nghiên cứu 26
3.3
Phương pháp nghiên cứu 27
3.4
Các chỉ tiêu theo dõi 33
3.5
Phương pháp xử lý số liệu: 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1
Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của α- NAA ñến sự ra rễ
và chất lượng rễ của ngọn giâm cà chua 44
4.1.7
Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của IAA ñến sự ra rễ và
chất lượng rễ của ngọn giâm cà chua 45
4.2
ðánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất
lượng của cây giống nhân ra bằng phương pháp khí canh 47
4.2.1
Thí nghiệm 8: ðánh giá sự sinh trưởng, phát triển và năng suất
của cây nhân bằng khí canh qua các ñợt chồi khác nhau 47
4.2.2
Thí nghiệm 9: So sánh sinh trưởng phát triển, năng suất, chất
lượng cây cà chua có nguồn gốc nhân giống khác nhau (cây in
vitro, cây từ hạt, cây nhân từ khí canh) 50
4.3
ðánh giá khả năng trồng cây cà chua trong vụ xuân hè bằng kỹ
thuật khí canh có sử dụng hệ thống làm mát dung dịch dinh dưỡng 57
5.2
ðề nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 79Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TG Thời gian
TS Tổng số
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
FAO Tổ chức nông lương thế giới
WTO tổ chức y tế thế giới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viiDANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây nhân từ khí
canh qua các ñợt chồi khác nhau 48
4.12 Chất lượng quả của cây nhân từ khí canh qua các ñợt chồi khác nhau 48
4.13 Thời gian sinh trưởng của cây trồng có nguồn gốc khác nhau (cây
in vitro, cây từ hạt, cây nhân từ khí canh) 51
4.14 Tăng trưởng chiều cao, số lá của cây trồng có nguồng gốc khác
nhau (cây in vitro, cây từ hạt, cây nhân từ khí canh) 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viii4.15 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của của cây trồng có
nguồn gốc khác nhau (cây in vitro, cây từ hạt, cây nhân từ khí canh) 52
4.16 Chất lượng quả của cây cây trồng có nguồn gốc khác nhau (cây
in vitro, cây từ hạt, cây nhân từ khí canh) 53
4.17 Sự sinh trưởng, phát triển của cây cà chua nhân bằng khí canh
trồng trên khí canh và trồng trên ñất 54
4.18 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây giống nhân
từ khí canh trồng trên nền khí canh và trồng trên ñất 54
4.19 Chất lượng quả của cây nhân từ khí canh trồng trên nền khí canh
và trên ñất 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1 Tình hình sản xuất cà chua của thế giới trong năm 2005 10
2.2 Tình hình xuất khẩu cà chua ở 1 số nước trên thế giới 11
2.3 Tình hình nhập khẩu cà chua ở 1 số nước trên thế giới trong 5
năm vừa qua 12
2.4 một số hình ảnh nhân giống và trồng trọt cây trồng bằng kỹ thuật
khí canh 24
4.1 Ảnh hưởng của nền trồng ñến hệ số nhân cây cà chua 37
4.2 Cây cà chua sau 20 ngày giâm ngọn trên các nền trồng khác nhau 38
4.3 Ảnh hưởng của loại dung dịch dinh dưỡng ñến hệ số nhân giống
cà chua khí canh 39
4.4 Ảnh hưởng của pH dung dịch ñến hệ số nhân giống cà chua bằng
kỹ thuật khí canh 41
4.5 Ảnh hưởng của EC dung dịch ñến hệ số nhân giống cà chua bằng
tăng ñặc biệt là các giống cà chua lai F1 có các ưu ñiểm vượt trội về năng suất
mà các giống thuần khó có thể ñạt ñược.
Trong những năm gần ñây, sản xuất nông nghiệp ở nước
ta ñã có những bước chuyển biến ñáng kể. ðiển hình là việc áp dụng công
nghệ cao trong sản xuất cà chua tại Lâm ðồng ñạt năng suất 180- 200
tấn/ha/vụ[60], kết quả nghiên cứu công nghệ trồng cà chua không dùng ñất tại
Gia Lâm - Hà Nội của PGS.TS.Hồ Hữu An ñạt năng suất 32- 105
tấn/ha/vụ[1]. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ này trên bình diện cả nước
còn nhiều bất cập như vấn ñề cung ứng vật tư ñầu vào mà trước tiên là vấn ñề
cung ứng về giống[60].
Các giống cà chua lai F1 chuyên dụng ñể trồng trong nhà
kính (chịu ñược nhiệt ñộ, ẩm ñộ cao, cường ñộ ánh sáng giảm, thụ phấn
không phụ thuộc vào gió, côn trùng…). Các giống này, Việt Nam chưa sản
xuất ñược phải nhập hạt giống từ Israel, Hà Lan. Giống cà chua F1 ñặc biệt
các giống chuyên dụng trồng trong nhà kính của Hà Lan có giá thành rất cao
(2.500 - 3.000 ñồng/hạt)[3].
Theo khuyến cáo của các nhà nghiên cứu Hoa Kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2(Stoner, 1989) có thể sử dụng hệ thống nhân nhanh bằng khí canh ñể nhân
giống và trồng trọt cây cà chua F1. Trong những năm qua, Viện Sinh học
Nông nghiệp- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tiến hành nghiên cứu
ứng dụng công nghệ khí canh ñể nhân giống và sản xuất củ giống khoai tây
sạch bệnh và bước ñầu ñã cho những kết quả khả quan: Hệ số nhân giống ñạt
từ 8- 11 lần/tháng cao hơn 4- 5 lần so với nhân bằng thủy canh.
Việc nhân giống và trồng trọt cà chua F1 bằng công nghệ
khí canh là vấn ñề hoàn toàn mới mẻ chưa ñược tiến hành ở Việt Nam. ðáp
ứng yêu cầu bức xúc của thực tiễn sản xuất, với mong muốn có thể áp dụng
xuất cây giống và trồng cà chua trái vụ.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
ðưa ra ñược những dẫn liệu khoa học làm cơ sở xây dựng quy trình nhân
giống mới (nhân giống bằng kỹ thuật khí canh) cho cây cà chua F1.
Xác ñịnh ñược vai trò của nhiệt ñộ dung dịch dinh dưỡng ñến sinh trưởng
phát triển và năng suất của cây cà chua trong vụ hè trên hệ thống khí canh.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
ðề xuất phương pháp nhân giống mới, sản xuất cây giống phục vụ nhu
cầu giống cà chua chuyên dụng trồng trong nhà kính với giá thành giảm trên
50% so với giống nhập nội.
ðưa ra giải pháp kỹ thuật áp dụng trong việc sản xuất cà chua trong vụ
hè. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây cà chua
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cà chua
Học thuyết về trung tâm phát sinh cây trồng của N.I. Vavilov ñề xướng
và P.M.Zukovxki bổ sung, cho rằng quê hương của cây cà chua ở vùng Nam
Mỹ[4]. Nhiều tài liệu nghiên cứu của tác giả De Candolle (1884) [38] , Muller
(1940), Luckwill (1943)[49] v.v…. cho rằng số lượng lớn của cà chua hoang
Quả thuộc dạng quả mọng, có 2, 3 hay nhiều ngăn hạt. Hình dạng và
màu sắc quả phụ thuộc vào từng giống. Ngoài ra màu sắc quả chín còn phụ
thuộc vào nhiệt ñộ, phụ thuộc vào hàm lượng caroten và lycopen. Ở nhiệt ñộ
30
o
C trở lên, sự tổng hợp lycopen bị ức chế, trong khi ñó sự tổng hợp β
caroten không mẫn cảm với tác ñộng của nhiệt ñộ, vì thế ở mùa nóng cà chua
có quả chín vàng hoặc ñỏ vàng. Trọng lượng quả cà chua dao ñộng rất lớn từ
3- 200 g phụ thuộc vào giống (thậm chí có quả ñạt tới 500g)[2],[46].
2.1.4 Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh
2.1.4.1 Yêu cầu ñối với ánh sáng:
Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh
sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khỏe, sớm ñược
trồng. Ngoài ra, ánh sáng tốt, cường ñộ quang hợp tăng cây ra hoa ñậu quả
sớm hơn,chất lượng sản phẩm cao hơn (Trần Khắc Thi, 1999) [31]. Theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6Kuddrijavcev (1964), Binchy và Morgan (1970) cường ñộ ánh sáng ảnh
hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua, ñiểm bão hoa ánh
sáng của cà chua là 70.000 lux (là cây trồng cần nhiều ánh sáng chỉ sau cây
dưa hấu) [41]. Cường ñộ ánh sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng và cản
trở quá trình ra hoa. Cường ñộ ánh sáng thấp làm vươn dài vòi nhụy và tạo
nên những hạt phấn không có sức sống, thụ phấn kém (Johnson và Hell
1953). Ánh sáng ñầy ñủ thì việc thụ phấn thuận lợi, dẫn ñến sự phát triển bình
thường của quả, quả ñồng ñều, năng suất tăng. Khi cà chua bị che bóng, năng
suất thường bị giảm và quả thường bị dị hình ( Man và Hallyaner, 1968).
2.1.4.2 Yêu cầu với nhiệt ñộ
Trong các yếu tố ngoại cảnh tác ñộng ñến quá trình sinh trưởng phát
o
C (Lorenz Maynard 1988)[49]. Quá trình quang hợp của lá cà
chua tăng khi nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25- 30
o
C, khi nhiệt ñộ cao hơn mức thích
hợp (> 35
o
C) quá trình quang hợp sẽ giảm dần.
Nhiệt ñộ ngày và ñêm ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của
cây: nhiệt ñộ ngày thích hợp cho cây sinh trưởng từ 20- 25
o
C (Kuo và cộng
sự, 1989), Nhiệt ñộ thích hợp từ 13- 18
o
C. Theo Claylon (1923), khi nhiệt ñộ
trên 35
o
C cây ngừng sinh trưởng, và ở nhiệt ñộ 10
o
C trong một thời gian dài
cây sẽ ngừng sinh trưởng và chết (Swiader J.M. và cộng sự 1992)[56]. Ở giai
ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng, nhiệt ñộ ngày ñêm xấp xỉ 25
o
C sẽ tạo ñiều kiện
thuận lợi cho quá trình ra lá và sinh trưởng của lá. Tốc ñộ sinh trưởng của
thân, chồi và rễ ñạt tốt hơn khi nhiệt ñộ ngày từ 26- 30
o
C và ñêm từ 18- 22
o
C.
C làm giảm kích thước hoa, trọng lượng noãn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8và bao phấn. Nhiệt ñộ cao làm giảm số lượng hạt phấn, giảm sức sống của hạt
phấn và của noãn. Tỷ lệ ñậu quả cao ở nhiệt ñộ tối ưu là 18- 20
o
C. Khi nhiệt
ñộ ngày tối ña vượt 38
o
C trong vòng 5- 9 ngày trước hoặc sau khi hoa nở 1- 3
ngày, nhiệt ñộ ñêm tối thấp vượt 25- 27
o
C trong vòng vài ngày trước và sau
khi nở hoa ñều làm giảm sức sống hạt phấn, ñó chính là nguyên nhân làm
giảm năng suất. Quả cà chua phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ thấp, khi nhiệt ñộ
trên 35
o
C ngăn cản sự phát triển của quả và làm giảm kích thước của quả rõ
rệt (Kuo và cộng sự, 1998) [46].
Bên cạnh ñó, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng tới các chất ñiều hòa sinh trưởng
có trong cây. Sau khi ñậu quả, quả lớn lên nhờ sự phân chia và sự phát triển
của các tế bào phôi. Hoạt ñộng này ñược thúc ñẩy bởi một số hooc môn sinh
trưởng hình thành ngay trong khi thụ tinh và hình thành hạt. Nếu nhiệt ñộ cao
xảy ra vào thời ñiểm 2- 3 ngày sau khi nở hoa gây cản trở quá trình thụ tinh,
auxin không thể hình thành ñược và quả non sẽ không lớn mà rụng ñi.
Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt ñộ, bởi
quá trình sinh tổng hợp caroten rất mẫn cảm với nhiệt. Phạm vi nhiệt ñộ thích
hợp ñể phân hủy chlorophyll là 15- 40
C, bệnh ñốm nâu (Cladosporium
fulvum Cooke) phát sinh ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25- 30
o
C và ñộ ẩm không khí
85- 90% [46], bệnh sương mai do nấm Phytophthora infestans phát sinh phát
triển vào thời ñiểm nhiệt ñộ thấp dưới 22
o
C, bệnh héo xanh vi khuẩn
(Ralstonia solanacearum) phát sinh phát triển ở nhiệt ñộ trên 20
o
C [43],[46].
2.1.4.3 Yêu cầu với ñộ ẩm
Nhiều tài liệu cho thấy ñộ ẩm ñất thích hợp cho cà chua là 60- 65%
(Berehyi, 1971) và ñộ ẩm không khí là 70- 80% [39]. Khi ñất quá khô hay quá ẩm
ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cà chua. Biểu hiện của
thiếu hay thừa nước ñều làm cho cây bị héo. Khi ruộng bị ngập nước, trong ñất
thiếu oxy, thừa khí cacbonic làm cho rễ cà chua bị ñộc dẫn ñến cây héo. Khi thiếu
nước quả cà chua chậm lớn thường xảy ra hiện tượng khô ñáy quả.
ðộ ẩm không khí quá cao (> 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt,
hoa cà chua không thụ phấn ñược sẽ rụng (Tạ Thu Cúc, 1983) [46]. Tuy
nhiên, trong ñiều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa.
2.1.4.4 Yêu cầu ñối với dinh dưỡng khoáng
Cũng như các cây trồng khác cà chua cần ít nhất 20 nguyên tố dinh
dưỡng cho quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của nó [46].
Theo More ( 1978) [57] ñể có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N, 0,4kg P, 4 kg
K và 0,45 kg Mg.
ðạm:có ảnh hưởng lớn ñến quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và năng
suất quả hơn tất cả các yếu tố dinh dưỡng khác. ðạm có tác dụng thúc ñẩy sự
sinh trưởng, nở hoa, ñậu quả của cà chua nhưng lại kéo dài thời gian chín và
làm giảm kích thước quả. Khi thiếu ñạm cùng với ñiều kiện nhiệt ñộ cao sẽ
Từ năm 2003 ñến năm 2007 khối lượng xuất khẩu cà chua trên toàn thế
giới tăng 30%. Mexico là nước ñứng ñầu trong xuất khẩu cà chua, chiếm 1
nửa sản lượng xuất khẩu của thế giới, năm 2003 khối lượng xuất khẩu của
Mexico ñạt 903.384 tấn chiếm 50% khối lượng xuất khẩu trên toàn thế giới,
năm 2007 khối lượng ñạt 1,1 triệu tấn
Hình 2.2: Tình hình xuất khẩu cà chua ở 1 số nước trên thế giới
5 năm vừa qua
(Nguồn:http://www.fas.usda.gov/htp/2007_2008%20Tomato%20Article.pdf)
Trong vòng 5 năm, sản lượng nhập khẩu cà chua của thế giới tăng 40%. Mỹ
là nước nhập khẩu cà chua nhiều nhất thế giới. Năm 2003 khối lượng nhập khẩu cà
chua của Mỹ là 939.457 tấn chiếm 53% khối lượng nhập khẩu cà chua của toàn thế
giới, năm 2007 khối lượng nhập khẩu cà chua của Mỹ là 1,07 triệu tấn. Pháp là
nước có khối lượng nhập khẩu cà chua tăng gấp ñôi trong vòng 5 năm gần ñây[60].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12
Hình 2.3: Tình hình nhập khẩu cà chua ở 1 số nước trên thế giới trong 5
năm vừa qua
(Nguồn:http://www.fas.usda.gov/htp/2007_2008%20Tomato%20Article.pdf)
2.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích trồng cà chua cả nước là
vụ so với Trung Quốc, nước có khối lượng cà chua lớn nhất thế giới (20 triệu
tấn/năm). Các vùng trồng cà chua ñều có nguồn lao ñộng lớn, nông dân có
kinh nghiệm canh tác nên nếu có thị trường sẽ thu hút ñược nhiều lao ñộng do
giá nhân công rẻ nên giá thành có khả năng cạnh tranh cao. Chính vì vậy có
thể nói triển vọng phát triển cà chua ở nước ta là rất lớn[31].
2.4 Tình hình nghiên cứu công nghệ thủy canh, khí canh trên thế giới:
2.4.1 Công nghệ thủy canh (hydroponic technology):
Công nghệ thủy canh ñã ñược phát triển trong hơn 3 thế kỷ. Các công
bố ñầu tiên về công nghệ này xuất hiện từ những năm 1600 (Weir,1991).
Trong những năm 50, 60 thế kỷ 20, hydroponic trở nên ñược quan tâm bởi sự
phát triển của ngành công nghiệp sản xuất nhựa và nhà kính. Các mô hình
thủy canh dựa trên các loại giá thể như sawdust, peat,straw, cát lần lượt ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14giới thiệu. Quan trọng hơn cả là sự ra ñời của kỹ thuật phim dinh dưỡng
(Nutrient Film Technique – NFT) và rockwool – một loại tấm kính sợi cách
nhiệt (fiberglass) (Caruthers,1999). Các phát triển công nghệ khác trong
những năm 1970 bao gồm cả hệ thống phun sương (Ein Gedi system) và một
loạt các hệ thống tuần hoàn dung dịch dinh dưỡng ñược nghiên cứu bởi người
Nhật (Hanger, 1993). ðến những năm 80, 90, một loạt các cải tiến ñã ñược
nghiên cứu ví dụ hệ thống sử dụng perlite của Scotland áp dụng trong việc sản
xuất dâu tây ba chiều nhầm tiết kiệm không gian nhà kính, có sự kết hợp giữa
hệ thống rockwool và NFT
Cùng các nghiên cứu nhằm tối thiểu hóa tác ñộng của môi trường bằng
việc sử dụng tối thiểu lượng chất hóa học và sử dụng quản lý dịch hại tổng
hợp APM. Các hệ thống thủy canh hiện ñại nhất ñã ñược phát triển trong ñó
các khâu sản xuất từ trồng, thu hoạch ñến ñóng gói ñều ñược tự ñộng hóa,
môi trường ñược hoàn toàn kiểm soát.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thủy canh vào nhân giống cây trồng
ñã ñược D.R Hoagland và Arnon ở trường ñại học California tiến hành ñầu
tiên vào năm 1938. Bằng kỹ thuật này người ta ñã ñiều khiển cho cây ra rễ và
sinh trưởng hoàn toàn trong dung dịch dinh dưỡng. Tuy nhiên do những ñiều
kiện kỹ thuật phức tạp (thông khí, kiểm soát hấp thu dinh dưỡng, pH của dung
dịch…) công nghệ này có nhiều nhược ñiểm nên không ñược ứng dụng. Tiếp
nối các công trình của L. J. Klotz (1944) M.C. Vyvyan; G.F.Trowell (1952)
F.W.Went ñã tiến hành trên cây có múi, cà phê, táo, cà chua và phát hiện sự
ra rễ của chúng rất thuận lợi và sạch bệnh khi trồng trong ñiều kiện phun mù
dinh dưỡng cho bộ phận dưới mặt ñất. F.W.Went (1957) ñã dưa ra thuật ngữ
khí canh (aeroponic) ñể chỉ quá trình sinh trưởng của bộ rễ trong không khí.
ðến năm 1970, với công nghệ nhà kính ñã phát triển, các công ty hướng tới
việc ứng dụng công nghệ khí canh ñể nhân giống cây trồng phục vụ cho mục
ñích thương mại. Năm 1982, Dr.Richard J. Stoner ở ñại học Colorado của Mỹ
lần ñầu tiên ñưa ra và ứng dụng thành công công nghệ khí canh ñể nhân giống
cây trồng bằng cách sử dụng việc phun dinh dưỡng kèm chất kích thích ra rễ
ngắt quãng cho phần gốc của cành giâm trong các hộp nhân giống 20 lần/giờ
(Dr.Richard J. Stoner, 1983)[48].