Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh hòa bình theo tiếp cận địa lý - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI

--------------------

ĐỖ THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI
TRƢỜNG TẠI TỈNH HÒA BÌNH THEO
TIẾP CẬN ĐỊA LÝ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2012
--


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI

--------------------

ĐỖ THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI
TRƢỜNG TẠI TỈNH HÒA BÌNH THEO
TIẾP CẬN ĐỊA LÝ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường

và môi trƣờng
4
1.1.2. Các công trình nghiên cứu theo hướng nghiên cứu, đánh giá tổng hợp

5

1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
1.2.1. Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước về môi trường

6
6

1.2.2. Cơ sở luật pháp của QLMT
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về môi trường
1.3. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
1.3.3. Quy trình thực hiện
2.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1. Vị trí địa lý

7
9
12
12
14
15
17
17


52
2.4.2. Các vùng địa môi trường

53

3.1. HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG TRÊN
CÁC VÙNG ĐỊA MÔI TRƢỜNG CỦA LÃNH THỔ HÒA BÌNH

61
i


3.1.1. Các nguồn gây tác động đến môi trường

61

3.1.2. Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trên các vùng địa môi trường
65
3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG Ở
HÒA BÌNH
93
3.2.1. Những kết quả đã đạt được trong công tác quản lý nhà nước về môi trường
3.2.2. Những bất cập và thách thức trong công tác quản lý môi trường

93
95

3.3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
MÔI TRƢỜNG THEO TIẾP CẬN ĐỊA LÝ
101

Bảng 3.2: Hiện trạng phát thải chất thải y tế tại các bệnh viện
64
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
64
Bảng 3.3: Hiện trạng xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh
64
Bảng 3.4: Chất lượng nước ngầm trên lưu vực sông Mã
63
Bảng 3.5: Một số tính chất đất huyện Mai Châu trên lưu vực sông Mã
64
Bảng 3.6: Chất lượng nước thải sinh hoạt trên lưu vực sông Đà
67
Bảng 3.7: Nước thải một số cơ sở sản xuất trên lưu vực sông Đà
67
Bảng 3.8: Chất lượng nước ngầm trên lưu vực sông Đà
80
Bảng 3.9: Một số tính chất đất trên lưu vực sông Đà tỉnh Hòa Bình
82
Bảng 3.10: Chất lượng đất lưu vực sông Bưởi
85
Bảng 3.11: Lượng nước thải phát sinh trên địa bàn
86
Bảng 3.12: Một số tính chất đất trên lưu vực sông Bôi tỉnh Hòa Bình
88
Bảng 3.13: Chất lượng nước thải trên lưu vực sông Bùi
90
Bảng 3.14: Nồng độ Coliform trong chất lượng nước ngầm trên lưu vực sông Bùi 91
Bảng 3.15: Một số tính chất đất huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
92


44
Hình 2.11: Giá trị vận tải của ngành giao thông từ năm 2005-2009
47
Hình 2.12 : Bản đồ tai biến trượt lở trên lãnh thổ tỉnh Hòa Bình
50
Hình 2.13 : Bản đồ dự báo nguy cơ trượt lở tỉnh Hòa Bình
52
Hình 2.14 : Bản đồ phân vùng địa môi trường tỉnh Hòa Bình
54
Hình 3.1: Hàm lượng BOD5, NO3 trong nước mặt lưu vực sông Mã
65
Hình 3.2. Diễn biến chất lượng tiếng ồn và SO2 trên lưu vực sông Mã
64
Hình 3.3: Chất lượng BOD5,TSS trong nước mặt lưu vực sông Đà
66
Hình 3.4: Hàm lượng BOD5, Coliform trong nước thải sinh hoạt lưu vực sông Đà 67
Hình 3.5: Diễn biến chất lượng tiếng ồn huyện Đà Bắc, Kỳ Sơn
81
Hình 3.6 Diễn biến chất lượng tiếng ồn và bụi TP. Hòa Bình
81
Hình 3.7: Bãi rác dốc Búng, phường Tân Hòa
85
Hình 3.8: Diễn biến chất lượng tiếng ồn huyện Lạc Sơn
85
Hình 3.8: Nồng độ BOD5 trong nước mặt lưu vực sông Bôi
86
Hình 3.9: Nồng độ Nitrit trong nước mặt lưu vực sông Bôi
86
Hình 3.10: Diễn biến chất lượng tiếng ồn huyện Lạc Thủy
88

c

Phụ lục 6: Chất lượng nước mặt tại các điểm phía hạ nguồn của lưu vực sông Đà thuộc
TP Hòa Bình

d

Phụ lục 7: Chất lượng nước mặt tại các điểm phía hạ nguồn của lưu vực sông Đà thuộc
huyện Kỳ Sơn

d

Phụ lục 8: Chất lượng nước mặt lưu vực sông Bôi

e

Phụ lục 9: Chất lượng không khí trên lưu vực sông Bùi

e

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN

:

Bảo tồn thiên nhiên


ĐDSH

:

Đa dạng sinh học

ĐMT-TCLT :

Địa môi trường và tổ chức lãnh thổ

KTXH

:

Kinh tế xã hội

KTTV

:

Khí tượng thủy văn

MT

:

Môi trường

PCB


:

Ủy ban nhân dân

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TNTN

:

Tài nguyên thiên nhiên

TCCP

:

Tiêu chuẩn cho phép

TN&MT

:

Tài nguyên và môi trường

STNMT


hợp với thực tế của địa phương; nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường
còn rất hạn chế; các chế tài chưa có đủ sức răn đe giáo dục, …. Hơn nữa do đặc thù
của lãnh thổ và thực trạng chất lượng môi trường ở từng khu vực không giống nhau
nên công tác quản lý môi trường ở các khu vực này cũng cần có sự khác nhau.
Như vậy, do tính phân hóa về điều kiện tự nhiên, con người và hiện trạng môi
trường cũng như công tác quản lý môi trường địa phương còn nhiều bất cập. Trên cơ
sở đó tác giả lựa chọn đề tài:“Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về môi trường tại tình Hòa Bình theo tiếp cận địa lý” là hết sức thiết thực.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
 Mục tiêu:
1


Xác lập các căn cứ địa lý về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội và môi trường, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
môi trường theo không gian tại tỉnh Hòa Bình.
 Nhiệm vụ:
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn đã tập trung thực hiện các nội dung chủ yếu
sau:
- Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội
và sự phân hóa theo không gian của chúng ở tỉnh Hòa Bình;
- Thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường trên từng vùng lãnh thổ
của tỉnh;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường trên các
vùng lãnh thổ của tỉnh Hòa Bình.
3. PHẠM VI NGHIÊN NGHIÊN CỨU

 Phạm vi lãnh thổ:
Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu tỉnh Hòa Bình

 Phạm vi khoa học:

- Tập bản đồ chuyên đề và tổng hợp: bản đồ địa chất, bản đồ địa mạo, bản đồ
đất, bản đồ rừng, bản đồ phân vùng môi trường, bản đồ tổ chức không gian quản lý
môi trường.
- Phân tích hiện trạng, diễn biến môi trường thông qua các chỉ tiêu về chất
lượng môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí, chất thải rắn và sự suy
giảm đa dạng sinh học; và hiện trạng tai biến thiên nhiên và rủi ro môi trường
- Dự báo được xu hướng biến đổi các vấn đề môi trường trên lãnh thổ tỉnh Hòa
Bình
- Phân vùng địa môi trường và phân vùng quản lý môi trường tỉnh Hòa Bình;
- Đưa ra một số giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường tỉnh Hòa Bình.
b) Ý nghĩa
- Ý nghĩa khoa học: Phát triển cách tiếp cận liên ngành trong đánh giá tổng hợp
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường cho việc quản lý và bảo vệ môi
trường tỉnh Hòa Bình.
- Ý nghĩa thực tiễn: Các nội dung nghiên cứu là những đóng góp quan trọng của
đề tài về cả mặt lý luận khoa học và triển khai thực tiễn. Những kết quả của đề tài có
thể sử dụng làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch và quản lý nhà nước về tài
nguyên, môi trường trên lãnh thổ Hòa Bình.
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 2: Đặc điểm sự phân hóa và vai trò điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với
quản lý môi trường ở Hòa Bình
Chƣơng 3: Thực trạng môi trường, tình hình quản lý môi trường và các giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tỉnh Hòa Bình

3


CHƢƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hội nghị khoa học, 1994); Tài nguyên và môi trường đất hoang mạc hóa tỉnh Hòa
Bình và các giải pháp ngăn chặn (Nguyễn Bá Nhuận, 2008);
- Nghiên cứu về thảm thực vật: Hòa Bình có một thảm thực vật tự nhiên đa
dạng, phong phú với nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. Những nghiên
cứu về thực vật của khu vực được đề cập chung nhất trong các công trình nghiên cứu
về một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật và những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt
4


Nam (Trần Ngũ Phương, 1970; Lê Trần Chấn và nnk, 1999; Thái Văn Trừng, 1999;
Phan Nguyên Hồng, 1999, [20]). Và được nghiên cứu cụ thể hơn trong Thảm thực vật
tỉnh Hòa Bình trong nghiên cứu hoang mạc hóa (Lê Trần Chấn, 2008);
- Nghiên cứu về môi trường: Là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú, tuy nhiên do đặc điểm sử dụng các nguồn tài nguyên đã gây áp lực tới môi
trường. Trong các nghiên cứu đã nói rõ: Tài nguyên và hiện trạng môi trường nước
tỉnh Hòa Bình (Phan Thị Thanh Hằng, 2007); Nghiên cứu và dự báo biến động của
môi trường và đề xuất các định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng thượng và hạ du
thủy điện Hòa Bình (Nguyễn Thượng Hùng, 1995);
Ngoài ra, còn có các đề tài nhiệm vụ các sở ban ngành cũng đánh giá
hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh như:
+ Xây dựng báo cáo Hiện trạng môi trường Đất và Đa dạng sinh học tỉnh Hoà
Bình năm 2009 (Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình). Đề tài đã tập trung vào
phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất của các loại hình sử dụng đất
khác nhau; nguồn tài nguyên sinh vật để đưa ra các giải pháp bảo vệ và bảo tồn các
nguồn tài nguyên này.
+ Điều tra, thống kê đánh giá các chỉ tiêu về Tài nguyên - Môi trường và phát triển bền
vững tỉnh Hoà Bình (Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình, 2009). Đề tài đã tập
trung thống kê, đánh giá các chỉ tiêu cơ bản và có vai trò quan trọng về tài nguyên –
môi trường với mục tiêu phát triển bền vững ở tỉnh Hòa Bình.
+ Báo cáo hiện trạng chất lượng môi trường hàng năm (Sở Tài nguyên và môi trường

bàn tỉnh Hòa Bình.
Các nghiên cứu chuyên ngành, các nghiên cứu đánh giá tổng hợp cùng với thực
tế địa phương đã định hướng cho đề tài luận văn của tác giả.
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
1.2.1. Cơ sở khoa học về quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
Cơ sở khoa học là cầu nối giữa khoa học với hệ thống tự nhiên - con người - xã hội
bao gồm:
1. Cơ sở triết học của Quản lý môi trường (QLMT): Nguyên lý về tính thống nhất vật
chất thế giới gắn tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn "Tự nhiên,
con người và xã hội trong đó yếu tố con người giữ vai trò quan trọng.
Tính thống nhất của hệ thống "tự nhiên - con người – xã hội" đòi hỏi giải quyết
vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải toàn diện và hệ
thống. Con người nắm bắt cuội nguồn sự thống nhất đó, phải đưa ra các phương sách
thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong hệ thống đó. Vì chính con người
đã góp phần quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất giữa tự
nhiên - con người – xã hội. Quan hệ giữa con người và tự nhiên phụ thuộc vào trình độ
phát triển của xã hội loài người. Với sự xuất hiện nền văn minh trí tuệ, sự thống nhất
giữa quan hệ con người - tự nhiên và con người - xã hội được bảo đảm bởi hoạt động
trí tuệ con người. Môi trường tự nhiên và hoạt động xã hội được bảo đảm bởi hoạt
động trí tuệ con người. Môi trường tự nhiên và hoạt động xã hội sẽ được duy trì cân
bằng một cách hợp lý. Như vậy, để bảo vệ MT sống cần giữ hài hoà quan hệ con người
- tự nhiên và con người – xã hội bằng cách đưa thêm vào nền sản xuất vật chất của con
người chức năng tái sản xuất tài nguyên thiên nhiên. Mặt khác cần tạo công nghệ mới,
công nghệ sạch để chuyển sản xuất của con người thành mắt xích của tự nhiên và xã
hội. Để đánh giá chất lượng môi trường sống, cần phải xét đến tiêu chuẩn môi trường
trạng thái các hệ sinh thái tự nhiên và sức khoẻ của dân cư sống trong khu vực. Như
6


vậy, phải kết hợp mục tiêu kinh tế với mục tiêu môi trường trong việc hoạch định các

loại: Tài nguyên môi trường thuộc quyền quản lý của quốc gia và ngoài quyền tài phán
của quốc gia. Việc quản lý tài nguyên môi trường trong phạm vi quốc gia được thực
hiện theo quy định của Luật BVMT và các luật khác có liên quan của quốc gia đó.
Việc quản lý tài nguyên MT nằm ngoài quyền tài phán của quốc gia được thực hiện
nhờ các quy định của Luật quốc tế về môi trường.
Cơ sở luật pháp của Quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luật
quốc gia trong lĩnh vực MT
7


Luật quốc tế về MT bao gồm tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều
chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn
chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho MT của từng quốc gia.
Ngay từ cuối thế kỷ XIX đã xuất hiện một số điều ước song phương và đa
phương về một số khía cạnh của MT quốc tế như: các điều ước về nguồn nước liên
quan đến sông, hồ, biên giới; quyền đánh cá ở sông hồ quốc tế như sông Ranh và các
sông có giá trị quốc tế khác ở châu Âu.
Đến đầu thế kỷ XX, một số điều ước về BVMT các loài động vật có giá trị
thương mại ra đời như: Công ước 1902 về bảo vệ các loại chim hữu ích cho nông
nghiệp, hiệp ước 1911 về giữ gìn và bảo vệ loài hải cẩu có lông, công ước London
1933 về gìn giữ hệ thống động vật, thực vật trong trạng thái tự nhiên, công ước
Washington 1940 về bảo vệ tự nhiên và đời sống sa mạc ở Tây bán cầu, … Từ Hội
nghị quốc tế về "MT con người" tổ chức 1972 và 1992 đến nay có 840 văn bản pháp lý
quốc tế về BVMT hoặc liên quan đến môi trường được soạn thảo và ký kết, trong đó
có nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết. Hiện nay trên thế giới
có gần 200 công ước, Việt Nam đã tham gia 20 công ước.
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề MT được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó
luật BVMT được Quốc hội (QH) nước CHXHCNVN thông qua ngày 27/12/1993 là
văn bản quan trọng nhất. Chính phủ đã ra nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về
hướng dẫn thi hành, và nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 về xử phạt hành chính về MT.

Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước
thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định số 33/ 2008/ QĐ-UBND ngày 29/ 12/ 2008 của UBND tỉnh Hòa
Bình phê duyệt đề án Quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản chủ yếu
(đồng, sắt, chì, kẽm, than đá) tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 – 2010, có xét đến 2020;
- Quyết định số 1734/ QĐ-UBND ngày 06/ 8/ 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc phê duyệt dự án Quy hoạch môi trường tỉnh Hòa Bình đến năm 2010 và định
hướng đến 2020;
- Quyết định 09/2008/QĐ-UBND Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư
đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng tiên tiến cho các tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình do Ủy
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;
- Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong việc quản lý môi
trường trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Hòa Bình ban hành;
- Nghị quyết số 122/ NQ-HĐND ngày 10/ 12/ 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc thông qua Quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản chủ yếu (đồng,
sắt, chì, kẽm, than đá) tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 – 2010, có xét đến 2020;
- Nghị quyết số 123/ NQ-HĐND ngày 10/ 12/ 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình
về việc thông qua Quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008 – 2010, có xét
đến 2020; …
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
1.2.3.1. Nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
Quản lý nhà nước về môi trường (QLNNMT) là hoạt động quản lý, giám sát và
điều chỉnh của ngành TNMT nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại tới môi trường
do các hoạt động phát triển gây nên, đảm bảo cân bằng sinh thái nhằm PTBV (Theo
Cục BVMT)
9


Mục tiêu của quản lý nhà nước về môi trường nói riêng và của quản lý môi
trường nói chung là phát triển bền vững, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và BVMT. Nói cách khác, phát triển kinh tế - xã hội tạo ra tiềm lực kinh tế để
BVMT, còn BVMT tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công cuộc phát
triển kinh tế - xã hội trong tương lai. Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, hệ thống pháp lý và mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia, địa phương,
mục tiêu QLMT có thể có những ưu tiên riêng.
10


Theo chỉ thị 36 CT/TW của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam, một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường Việt Nam
có đề cập tới việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường như:
- Khắc phục phòng chông suy thoái ô nhiễm MT phát sinh trong các hoạt động
sống của con người;
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp BVMT, ban hành các chính sách phát
triển kinh tế xã hội phải gắn với BVMT, nghiêm chỉnh thi hành luật BVMT;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu, đào tạo cán bộ về MT từ
trung ương đến địa phương:
+ Nâng cấp cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đủ sức thực hiện tốt các
nhiệm vụ chung của đất nước;
+ Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, vùng lãnh thổ và gắn
chúng với hệ thống các trạm quan trắc MT toàn cầu và khu vực. Hệ thống này có chức
năng phản ánh trung thực chất lượng MT quốc gia và các vùng lãnh thổ;
+ Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu MT quốc gia, quy chế thu thập trao đổi
thông tin môi trường quốc gia và quốc tế;
+ Hình thành hệ thống cơ sở nghiên cứu và đào tạo cán bộ, chuyên gia về khoa
học và công nghệ MT đồng bộ, đáp ứng công tác BVMT của quốc gia và từng ngành;
+ Kế hoạch hóa công tác BVMT từ trung ương đến địa phương, các bộ, các ngành.
- Phát triển đất nước theo nguyên tắc PTBV.
1.2.3.3. Tổ chức công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng



Nhìn chung, việc QLNN về môi trường mới tập trung chủ yếu vào việc quản lý
theo ngành và quản lý theo lĩnh vực, theo tính chất quản lý chưa chú trọng quản lý
theo không gian lãnh thổ của từng vùng. Vì vậy, tiếp cận địa lý trong quản lý nhà
nước về môi trường sẽ khắc phục được phần nào những hạn chế của các cách quản lý
thông thường.
1.3. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu
a) Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống coi lãnh thổ Hòa Bình như một địa hệ thống được hình
thành từ mối quan hệ tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu,
thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) với các yếu tố xã hội, các hình thức sử dụng, quản lý
tài nguyên và tình hình phát triển kinh tế của địa phương.
Theo quan điểm này, các yếu tố về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
và thực trạng môi trường cũng như công tác QLNN về môi trường trên lãnh thổ phải
đặt trong hệ thống tương tác với các mối liên hệ liên ngành, liên vùng, trên cơ sở định
hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch môi trường chung của khu vực. Trên cơ
sở đó xác lập được tiêu chí, yêu cầu nhiệm vụ với từng vùng lãnh thổ trong công tác
bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
b) Quan điểm tổng hợp
Trên bất kỳ lãnh thổ nào, khi nghiên cứu đều phải tiến hành nghiên cứu một
cách toàn diện, đầy đủ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội. Từ
đó đưa ra các định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
Nghiên cứu đánh giá tổng hợp lãnh thổ được sử dụng như một công cụ phục vụ đắc
lực cho việc quy hoạch lãnh thổ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường.
Với quan điểm tổng hợp, tác giả xem xét tất cả các yếu tố trong hệ thống kinh
tế - xã hội - môi trường lãnh thổ tỉnh Hòa Bình trong mối liên hệ với các yếu tố khác
trong hệ thống. Ví dụ, công tác quản lý môi trường của địa phương còn yếu kém được
xét đến do rất nhiều nguyên nhân: nguồn lực cán bộ thiếu và yếu, thể chế chính sách

thời gian, tính tổng hợp và quan hệ tương hỗ, tính cụ thể và ngôn ngữ bản đồ (Từ điển
bách khoa địa lý - 1988. Tr. 57; Nguyễn Cao Huần). Tiếp cận này rất đặc thù cho
hoạch định không gian phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường là cơ sở để giúp các nhà
quản lý có thể thực hiện tốt vai trò của mình, đặc biệt với một tỉnh miền núi có địa
hình vô cùng phức tạp, rộng lớn và công tác quản lý nhà nước về môi trường đang còn
hạn chế như Hòa Bình.
Theo tiếp cận địa lý thì các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động khai thác
sử dụng tài nguyên trên mỗi vùng lãnh thổ đã làm suy giảm chất lượng môi trường và
cũng là tác nhân gây các tai biến ngoại sinh như hoạt động làm đường giao thông phải
xẻ núi dẫn đến đổ lở, trượt lở; làm hồ thủy điện gây ngập úng phải di dân; hoạt động
canh tác đất dốc gây xói mòn đất. Hiện nay một số khu công nghiệp của tỉnh đang ảnh
hưởng đến môi trường trên các lưu vực sông do xả thải. Như vậy, trên từng vùng lãnh
thổ sẽ có những hoạt động kinh tế đặc trưng nên sẽ tác động tới môi trường không
giống nhau. Hơn nữa do địa bàn lãnh thổ của tỉnh Hòa Bình rộng lớn nên công tác
quản lý môi trường của địa phương còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy Quản lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như môi trường không chỉ dừng lại ở các thành
phần đối tượng mà còn mang tính không gian để lựa chọn được các phương thức quản
lý phù hợp cho cấp cơ sở. Như vậy nghiên cứu quản lý môi trường theo tiếp cận bao
gồm cả yếu tố không gian (vùng, phân vùng) và yếu tố thời gian (diễn biến biến đổi
môi trường). Các kết quả nghiên cứu được thể hiện khá rõ và dễ hiểu trên bản đồ tạo
13


cho người đọc không khó khăn và dễ nhận biết các đặc điểm và tính đặc thù phân bố
của các đối tượng.
QUẢN LÝ NN VỀ

TIẾP CẬN ĐỊA

MT

Tăng

cường

QLNN về MT

QLMT
QLMT
theo
không
gian và
thời gian

các

ngành
Xác

định

vùng quản lý

các

Vấn

đề

MT


liệu cho các bước phân tích tiếp theo.
b) Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp quan trọng và cần thiết, các số liệu thống kê và điều tra
thực địa sẽ là cơ sở để đánh giá chính xác được thực trạng môi trường, công tác quản
lý môi trường tại địa phương để xây dựng các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường.
14


Giúp thu thập, bổ sung số liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và các
chương trình, kế hoạch quản lý môi trường ở địa phương. Đây là cơ sở chỉnh sửa, điều
chỉnh những sai sót và thiếu xót của các tài liệu được thực hiện ở giai đoạn trong phòng.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã thực hiện 2 đợt
nghiên cứu, khảo sát tổng hợp hiện trạng và công tác quản lý về môi trường trên, lấy ý
kiến trực tiếp từ chính những cán bộ trong ngành. Đợt 1 vào tháng 4/2011, đợt 2 vào
tháng 10/2011.
Các kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tế đó đã giúp làm rõ hơn về các đặc điểm
điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trường của
vùng theo cách tiếp cận từ dưới lên. Đây là cơ sở quan trọng đảm bảo được tính logic
về khoa học và áp dụng được ngay trong điều kiện thực tiễn của địa phương.
c) Phương pháp bản đồ, viễn thám và GIS
Tác giả đã sử dụng các loại bản đồ địa hình, địa mạo, địa chất, bản đồ rừng, bản
đồ phân bố mưa được cập nhật thời gian gần đây nhất (năm 2009, 2011), các bản đồ
đều có tỷ lệ 1:100000. Ngoài ra có các bản đồ về tai biến trượt lở, dự báo tai biến trượt
lở, bản đồ đa dạng sinh học thuộc các nghiên cứu 2002, 2009.
Tác giả đã sử dụng các phần mềm GIS và phần mềm thành lập, biên tập bản đồ
chuyên dụng như:
- Phần mềm ArcGIS 9.2: dùng để phân tích không gian và phân tích biến động
đa thời gian
- Phần mềm Mapinfo 9.5: xây dựng và biên tập các bản đồ thành phần và tổng
hợp như bản đồ địa mạo, bản đồ đất, bản đồ lưu vực sông suối, bản đồ phân vùng địa

MT

Điều kiện tự nhiên, KT –
XH, tai biến thiên nhiên

Formatted: Font: Bold

Các vùng địa môi trường

Bƣớc 2

Bƣớc 3

Formatted: Font: Bold

Thực trạng, diễn biến môi trường
và công tác quản lý môi trường

Formatted: Font: Bold

Các giải pháp QLNN về môi
trường theo không gian

Hình 1.3: Quy trình thực hiện luận văn

16


CHƢƠNG 2 - ĐẶC ĐIỂM SỰ PHÂN HÓA VÀ VAI TRÕ ĐIỀU
KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI QUẢN LÝ MÔI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status