Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HOÁ HỌC
KIỀU THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC ĐALIGAN CỦA Pb(II) VÀ PAN VỚI AXIT
AXETIC BẰNG PHƢƠNG PHÁP CHIẾT TRẮC QUANG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Hoá học phân tích
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.S.Vũ Thị Kim Thoa
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo ThS.Vũ Thị Kim Thoa và thầy
giáo ThS.Nguyễn Văn Anh- ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài khoa học để em có thể hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong tổ Hóa Phân
tích, các thầy cô giáo trong khoa Hóa học- Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tạo
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu chiết phức đa ligan ....................................................... 7
1.5.1. Khái niệm cơ bản về phƣơng pháp chiết ........................................................ 7
1.5.2. Các đặc trƣng định lƣợng của quá trình chiết ............................................... 8
1.6. Các bƣớc nghiên cứu phức màu dùng trong phân tích trắc quang ..................... 10
1.6.1. Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức ..................................................................... 10
1.6.2. Nghiên cứu các điều kiện tạo phức tối ƣu .................................................... 11
1.7. Các phƣơng pháp xác định thành phần phức trong dung dịch ........................... 13
1.7.1. Phƣơng pháp tỷ số mol (phƣơng pháp đƣờng cong bão hoà) ..................... 13
1.7.2. Phƣơng pháp hệ đồng phân tử (phƣơng pháp biến đổi liên tục - ................ 14
phƣơng pháp Oxtromuxlenko - Job)....................................................................... 14
1.8. Cơ chế tạo thành phức đaligan ........................................................................... 16
1.9. Các phƣơng pháp xác định hệ số hấp phụ phân tử của phức .............................. 20
1.9.1. Phƣơng pháp Komar xác định hệ số hấp thụ phân tử của phức .................. 20
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1.9.2. Phƣơng pháp xử lý thống kê đƣờng chuẩn .................................................. 22
1.10. Phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu thực nghiệm ............................................ 23
CHƢƠNG II: KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM…………………………………………………………24
2.1. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu ........................................................................... 24
2.1.1. Dụng cụ ........................................................................................................ 24
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu ....................................................................................... 24
2.2. Pha chế hoá chất ................................................................................................. 24
2.2.1. Dung dịch Pb2+ 10-3 M ................................................................................. 24
2.2.2. Dung dịch PAN 10-3M .................................................................................. 24
2.2.3. Dung dịch axit acetic CH3COOH (10-1M) ................................................... 25
3.5. Xác định các tham số định lƣợng của phức đaligan PAN-Pb(II)-CH3COO- ..... 52
3.5.1. Xác định hệ số hấp thụ phân tử của phức đaligan ....................................... 52
3.5.2. Xác định hằng số cân bằng của phức: Kp ................................................... 55
3.5.3. Xác định hằng số bền điều kiện phức đaligan β .......................................... 56
3.6. Chế hóa và định lƣợng chì trong mẫu nhân tạo bằng phƣơng pháp .chiết - trắc
quang dựa trên sự tạo phức đaligan ...................................................................... 57
3.7. Xác định hàm lƣợng Pb2+ trong mẫu nƣớc thải ở làng nghề tái chế chì thôn
Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên ......................................... 58
3.7.1. Quy trình xử lý mẫu ...................................................................................... 58
3.7.2. Xác định hàm lƣợng Chì trong mẫu nƣớc thải bằng phƣơng pháp một điểm
thêm chuẩn.............................................................................................................. 59
3.7.2. Xác định hàm lƣợng Pb2+ bằng phƣơng pháp đƣờng thêm chuẩn .............. 60
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................63
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng
STT
Trang
1
Bảng 1.1. Kết quả tính nồng độ các dạng tồn tại của ion M
9
2+
-
Bảng 3.5. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức đaligan trong pha
hữu cơ vào thời gian
Bảng 3.6. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức đaligan vào pH.
Bảng 3.7. Mật độ quang của phức đaligan trong các dung môi
hữucơ thông dụng khác nhau
27
29
31
32
33
34
36
10
Bảng 3.8. Sự phụ thuộc phần trăm chiết phức PAN-Pb2+CH3COO- vào thể tích dung môi
38
11
Bảng 3.9. Sự phụ thuộc phần trăm chiết vào số lần chiết.
Bảng 3.14. Phần trăm các dạng tồn tại của Pb2+ theo pH
46
17
Bảng 3.15. Phần trăm các dạng tồn tại của thuốc thử PAN
48
18
Bảng 3.16. Phần trăm các dạng tồn tại của CH3COOH theo pH
49
19
Bảng 3.17. Kết quả tính nồng độ các dạng tồn tại của ion Pb2+
51
20
Bảng 3.18. Sự phụ thuộc –lgB vào pH
51
25
Bảng 3.23. Kết quả tính lgβ của phức (R)Pb(X).
57
26
Bảng 3.24. Kết quả xác định chì trong mẫu nhân tạo bằng phƣơng
57
pháp chiết - trắc quang
27
Bảng 3.25. Các giá trị đặc trƣng của tập số liệu thực nghiệm
58
28
Bảng 3.26. Hàm lƣợng Chì trong nƣớc thải bằng phƣơng pháp
một điểm thêm chuẩn
59
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
13
5
Hình 1.5: Đồ thị xác định thành phần phức theo phƣơng pháp đƣờng
congbão hòa. (1) ứng với phức bền, (2) ứng với phức kém bền (không
14
bền).
6
Hình 1.6: Đồ thị xác định thành phần phức theophƣơng pháp hệ đồng
phân tử
15
7
Hình 1.7: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc -lgB vào pH
20
8
Hình 3.1: Phổ hấp thụ phân tử của PAN trong rƣợu isoamylic
28
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức đaligan
vào pH
34
14
Hình 3.7: Phổ hấp thụ phân tử của phức đaligan trong các dung môi
hữu cơ thông dụng khác nhau.
37
15
Hình 3.8: Đồ thị xác định tỉ lệ PAN: Pb2+ của phức đaligan theo
phƣơng pháp tỷ số mol.
41
16
17
Hình 3.9: Đồ thị xác định tỉ lệ Pb2+:PAN của phức đaligan theo phƣơng
pháp tỷ số mol.
Hình 3.10: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức đaligan vào nồng độ
CH3COO-
42
43
22
Hình 3.15: Đồ thị sự phụ thuộc -lgB vào pH.
51
23
Hình 3.16 : Đồ thị xác định khoảng nồng độ Pb2+ tuân theo định luật
Beer
55
44
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Chì là một nguyên tố có nhiều ứng dụng quan trọng trong khoa học, kĩ thuật và đời
sống: Dùng để làm ắc quy, đầu đạn, các ống dẫn trong công nghệ hoá học, đúc khuôn
để in chữ, chế tạo thuỷ tinh pha lê, pha vào xăng để tăng thêm chỉ số octan. Ngoài ra
ngƣời ta dùng chì làm áo giáp cho nhân viên: chụp X quang,lò phản ứng hạt nhân,
đựng nguyên tố phóng xạ,cho vào màn hình vi tính, ti vi.…
Tuy nhiên chì cũng là nguyên tố gây nhiễm độc cho môi trƣờng. Nhiễm độc chì
rất khó cứu chữa, chì có thể tích luỹ trong cơ thể ngƣời mà không bị đào thải.Việc ô
nhiễm các nguồn nƣớc, thực phẩm, sữa, rau quả bởi chì đã gây ra những bệnh hiểm
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về nguyên tố chì
1.1.1. Vị trí, cấu tạo và tính chất của chì
Chì là nguyên tố ở ô thứ 82 trong hệ thống tuần hoàn. Sau đây là mộtsố thông
số về chì.
Ký hiệu: Pb
Số thứ tự: 82
Khối lƣợng nguyên tử: 207,2 dvc
Cấu hình electron: [Xe] 4f145d106s26p2
Bán kính ion: 1,26A0
0
Thế điện cực tiêu chuẩn: E Pb
Độ âm điện (theo paoling): 2,33
2
/ Pb
0,126 V
- Tính chất vật lý
Chì là kim loại màu xám thẫm , khá mềm dễ bị dát mỏng, nhiệt độ nóng
chảy: 327,460C, nhiệt độ sôi: 1740C, khối lƣợng riêng: 11,34 g/cm3
- Tính chất hoá học
Tác dụng với các nguyên tố không kim loại:
Chì là nguyên tố phổ biến trong vỏ trái đất. Chì tồn tại ở các trạng thái oxy hoá
0, +2 và +4, trong đó muối chì có hoá trị 2 là hay gặp nhất và có độ bền cao nhất.
Trong tự nhiên, tồn tại các loại quặng galenit (PbS), Cesurit (PbCO3) và anglesit
(PbSO4).
Trong khí quyển chì tƣơng đối giàu hơn so với các kim loại nặng khác. Nguồn
chính của chì phân tán trong không khí là do sự đốt cháy các nhiên liệu phù hợp
chất của chì làm tăng chỉ số octan thêm vào dƣới dạng Pb(CH3)4 và Pb(C2H5)4.
Cùng với các chất gây ô nhiễm khác, chì đƣợc loại khỏi khí quyển do quá trình sa
lắng khô và ƣớt. Kết quả là bụi thành phố và đất bên đƣờng ngày càng giàu chì với
nồng độ điển hìmh cỡ vào khoảng 1000 – 4000 mg/kg ở những thành phố náo nhiệt.
- Ứng dụng của chì.
Chì đƣợc sử dụng để chế tạo pin, ăcquy chì - axit và hợp kim. Hợp chất hữu
cơ Pb(CH3)4; Pb(C2H5)4 đƣợc sử dụng rất nhiều làm chất phụ gia cho xăng và dầu
bôi trơn, tuy nhiên xu hƣớng hiện nay là hạn chế và loại bỏ.Trong kỹ thuật hiện đại
chì đƣợc ứng dụng làm vỏ bọc dây cáp, que hàn.
Một lƣợng nhỏ của chì khi cho vào trong quá trình nấu thuỷ tinh sẽ thuđƣợc
loại vật liệu có thẩm mỹ cao, đó là pha lê.
Trong y học, chì đƣợc sử dụng làm thuốc giảm đau, làm ăn da và chống
viêm nhiễm.
1.1.3. Tác dụng sinh hóa của chì
Tác dụng sinh hoá chủ yếu của chì là tác động tới sự tổng hợpmáu dẫn đến
phá vỡ hồng cầu. Chì ức chế một số enzim quan trọng của quátrình tổng hợp máu do
sự tích luỹ của các hợp chất trung gian của quá trìnhtrao đổi chất.
Chì cũng cản trở việc sử dụng oxy và glucoza để sản sinh năng lƣợng cho
quá trình sống. Sự cản trở này có thể nhìn thấy khi nồng độ chì trong máu nằm
khoảng 0,3ppm. Ở các nồng độ cao hơn (> 0,3ppm) có thể gây hiện tƣợngthiếu máu
(thiếu hemoglobin). Nếu hàm lƣợng chì trong máu nằm trong khoảng 0,5 - 0,8 ppm
gây ra sự rối loạn chức năng của thận và phá huỷ não.
Chì nhiễm vào cơ thể qua da, đƣờng tiêu hoá, hô hấp. Ngƣời bị nhiễm độc
chì sẽ mắc một số bệnh nhƣ thiếu máu, đau đầu sƣng khớp chóng mặt.
chuẩn độ Vo ml dung dịch ion chì (dựa vào sự đổi màu của chỉ thị từ đỏ sang xanh)
là Vml. Từ đó suy ra nồng độ C0 M dung dịch chì theo phƣơng trình:
C0V0 = CV → C0 = CV / V0
Hàm lƣợng chì trong dung dịch = (CV/V0) x 0,207 (g)
Nhận xét:
Phƣơng pháp chuẩn độ không đòi hỏi nhiều thiết bị chuyên dụng và đắt tiền,
kỹ thuật tiến hành đơn giản có thể thực hiện trong phòng thí nghiệm chƣa đƣợc
trang bị tốt.
Tuy nhiên phƣơng pháp chuẩn độ dễ mắc phải sai số, và thƣờng mắc những
sai số lớn do nguyên nhân chủ quan và khách quan. Xác định không thật sự chính
xác, điểm tƣơng đƣơng do phải dựa vào mắt thƣờng quan sát sự đổi màu, thể tích
dung dịch chuẩn có thể không đƣợc đo chính xác…
1.1.5.2. Xác định bằng phƣơng pháp cực phổ
Thƣờng áp dụng khi nồng độ chì nhỏ hơn 0,1 mg/l (4,826 x 10-7 M)
Tuy nhiên phƣơng pháp này đòi hỏi những thiết bị tiên tiến chƣa thực sự phù
hợp trong điều kiện các phòng thí nghiệm của Việt nam hiện nay.
Ngày nay một số phòng thí nghiệm đã đƣợc trang bị loại máy này.
1.1.5.3. Phƣơng pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử và phát xạ nguyên tử.
Phƣơng pháp này cho độ chính xác và độ nhạy rất cao có giá trị lớntrong
Sinh viên: Kiều Thị Yến
4
Lớp: K37C - Hóa học
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên: Kiều Thị Yến
5
Lớp: K37C - Hóa học
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
màu vàng hấp thụ ở bƣớc sóng cực đại λmax = 470nm, không hấp thụ ở bƣớc sóng
cao hơn 560nm.
Tuỳ thuộc vào pH của môi trƣờng mà thuốc thử PAN có thể tồn tại ở các
dạng khác nhau, nó có ba dạng tồn tại H2R+, HR và R- và có các hằng số phân ly
tƣơng ứng: pK1 = 2,9 và pK2 = 12,1.
Chúng ta có thể mô tả các dạng tồn tại của PAN qua các cân bằng sau:
1.2.2. Khả năng tạo phức của PAN
PAN là một thuốc thử đơn bazơ tam phối vị, các phức tạo đƣợc với nó có khả
năng chiết và làm giàu trong dung môi hữu cơ nhƣ CCl4, CHCl3, rƣợu isoamylic,
rƣợu isobutylic, rƣợu n-amylic, rƣợu n-butylic,….
PAN có thể tạophức bền với rất nhiều kim loại cho phức màu mạnh nhƣ:
coban, sắt, mangan,niken, kẽm tạo hợp chất nội phức có màu vàng đậm trong CCl4,
CHCl3, benzen, đietylete. Có thể mô tả dạngphức của nó với kim loại nhƣ sau:
1.3. Axit axetic CH3COOH
Axit axetic là chất lỏng, không màu hoặc tinh thể màu trắng, có vị chua, có
khả năng tan vô hạn trong nƣớc.
Tỷ trọng của axit axetic ở dạng lỏng là 1,049g/cm3 và ở dạng tinh thể là
hòa phối trí, lúc đó ligan thứ hai có thể xâm nhập một số chỗhay tất cả các vị trí còn
lại trong cầu phối trí của ion trung tâm.
2- Nếu phức tạo thành đã bão hòa phối trí nhƣng điện tích của phức chƣa trung hòa
hết, lúc này phức đaligan đƣợc hình thành do sự liên hợp ion của ion thứ hai với
phức tích điện
Do tính bão hòa phối trí và trung hòa điện tích nên phức đaligan chiết đƣợc
bằng dung môi hữu cơ, điều này cho phép nghiên cứu định lƣợng các nguyên tố có
độ chọn lọc, độ chính xác cao bằng phƣơng pháp chiết trắc quang.
Vì vậy trong các lĩnh vực sử dụng các phức đaligan với mục đích phân tích
thì các phƣơng pháp chiết và chiết-trắc quang có ý nghĩa quyết định.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu chiết phức đa ligan
1.5.1. Khái niệm cơ bản về phƣơng pháp chiết
Chiết là quá trính tách và phân chia các chất dựa vào quá trình chuyển một
chất hoà tan trong một pha lỏng (thƣờng là nƣớc) vào một pha lỏng khác không trộn
lẫn với nó (thƣờng là dung môi hữu cơ không tan hoặc ít tan trong nƣớc).
Sử dụng phƣơng pháp chiết, ta có thể chuyển lƣợng nhỏ chất nghiên cứu
Sinh viên: Kiều Thị Yến
7
Lớp: K37C - Hóa học
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
trong một thể tích lớn dung dịch nƣớc vào một thể tích nhỏ dung môi hữu cơ. Nhờ
vậy, có thể sử dụng phƣơng pháp chiết để nâng cao nồng độ của chất nghiên cứu
Sinh viên: Kiều Thị Yến
[ A]
[ A]
0
8
m
Lớp: K37C - Hóa học
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Trong đó:
[ A]
o
[ A]
tổng nồng độ các dạng của hợp chất chiết trong pha hữu cơ
m
R(%) =
.100
Cách 2: Tiến hành các thí nghiện sau:
TN1: Dùng V(ml) dung môi hữu cơ để chiết 1 lần dung dịch phức đaligan, đo
mật độ quang của dịch chiết phức một lần ta đƣợc ∆A1.
TN2: Dùng V(ml) dung môi hữu cơ chia làm n phần và chiết n lần dung dịch
phức đaligan, đo mật độ quang của dịch chiết phức n lần ta đƣợc ∆An.
Giả sử chiết n lần là hoàn toàn thì phần trăm chiết còn đƣợc tính theo công
thức :
R(%) =
Sinh viên: Kiều Thị Yến
9
.100
Lớp: K37C - Hóa học
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1.6. Các bƣớc nghiên cứu phức màu dùng trong phân tích trắc quang
1.6.1. Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức
Giả sử hiệu ứng tạo phức đơn và đaligan xảy ra theo phƣơng trình sau:
(để đơn giản ta bỏ qua điện tích).
10
Lớp: K37C - Hóa học
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1.6.2. Nghiên cứu các điều kiện tạo phức tối ƣu
1.6.2.1. Nghiên cứu khoảng thời gian tối ƣu
Khoảng thời gian tối ƣu là khoảng thời gian có mật độ quang của phức
đaligan hằng định và cực đại. Có thể có nhiều cách thay đổi mật độ quang của phức
đaligan theo các đƣờng cong (1,2,3) theo thời gian (hình 1.2).
Hình 1.2: Sự thay đổi mật độ quang của phức theo thời gian.
Trƣờng hợp một là tốt nhất song thực tế ta hay gặp trƣờng hợp (2) và (3) hơn.
1.6.2.2. Xác định pH tối ƣu
Đại lƣợng pH tối ƣu có thể đƣợc tính toán theo lý thuyết nếu biết hằng số
thuỷ phân của ion kim loại, hằng số phân ly axit của thuốc thử v.v…
Để xác định pH tối ƣu bằng thực nghiệm ta làm nhƣ sau:
Lấy một nồng độ ion kim loại, nồng độ thuốc thử (nếu phức bền lấy thừa 2- 4
lần so với ion kim loại) hằng định, dùng dung dịch HNO3 hay NaOH loãng để điều
chỉnh pH từ thấp đến cao. Xây dựng đồ thị mật độ quang vào pH ở bƣớc sóng
λmax của phức đơn hay phức đaligan (hình 1.3).Nếu trong hệ tạo phức có một
vùng pH tối ƣu ở đấy mật độ quang đạt cực đại (đƣờng 1), nếu trong hệ tạo ra hai
loại phức thì có hai vùng pH tối ƣu (đƣờng 2).
Sinh viên: Kiều Thị Yến
12
Lớp: K37C - Hóa học
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Hình 1.4: Đƣờng cong phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ thuốc thử
1.6.2.4. Lực ion
Trong khi nghiên cứu định lƣợng về phức ta thƣờng phải tiến hành ở một lực
ion hằng định, để làm đƣợc điều này ta dùng các muối trơ mà anion không tạo phức
hoặc tạo phức yếu (ví dụ NaClO4, KNO3, NaCl…). Khi lực ion thay đổi mật độ
quang cũng có thể thay đổi, mặc dù sự thay đổi này không đáng kể.
Các tham số định lƣợng xác định nhƣ hằng số bền, hằng số cân bằng
của phản ứng tạo phức thƣờng đƣợc công bố ở một lực ion xác định.
1.7. Các phƣơng pháp xác định thành phần phức trong dung dịch
Khi nghiên cứu các phức đơn ligan cũng nhƣ các phức đaligan, ngƣời ta
thƣờng nghiên cứu sự phụ thuộc tính chất vào nồng độ của một trong các cấu tử, giữ
nguyên nồng độ của các cấu tử khác, nồng độ axit và các điều kiện thực nghiệm
khác hằng định. Nếu các phƣơng pháp khác nhau, ở các nồng độ khác nhau cho ta
cùng một kết quả M:R hay M:R:R’ thì kết quả này mới đƣợc xem là thành phần của
phức xác định.
Trong phân tích có nhiều phƣơng pháp xác định thành phần của phức trong
dung dịch. Trong khóa luận tốt nghiệp, tôi sử dụng phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp tỷ số mol (phƣơng pháp đƣờng cong bão hoà).
- Phƣơng pháp hệ đồng phân tử mol (phƣơng pháp biến đổi liên tục).
1.7.1. Phƣơng pháp tỷ số mol (phƣơng pháp đƣờng cong bão hoà)
● Nguyên tắc của phƣơng pháp:
Dựa trên việc xác định tỷ số các nồng độ đồng phân tử của các chất tác dụng
tƣơng ứng với hiệu xuất cực đại của phức tạo thành M mRn. Đƣờng cong phụ thuộc
hiệu xuất của phức vào thành phần dung dịch đƣợc đặc trƣng bởi một điểm cực trị,
điểm này tƣơng ứng với một nồng độ cực đại của phức (hình 1.6).
Cách tiến hành:
Chuẩn bị các dung dịch của hai cấu tử M và R có nồng độ bằng nhau, trộn chúng
Sinh viên: Kiều Thị Yến
14
Lớp: K37C - Hóa học
Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
theo các tỷ lệ ngƣợc nhau, giữ nguyên thể tích của dung dịch không đổi (VM + VR =
const ↔ CM + CR = const). Có thể tiến hành thí nghiệm theo hai dãy thí nghiệm:
Dãy 1: CM + CR = a1
Dãy 2: CM + CR = a2
Sau đó thiết lập đƣờng cong phụ thuộc mật độ quang của phức A(∆A) vào tỷ
số nồng độ hay thể tích các chất tác dụng A = f(CR/CM)); A = f(VR/VM) hay A =
f(CR/(CR + CM)) tƣơng ứng với hiệu xuất cực đại của phức tạo thành MmRn ta suy ra
đƣợc tỷ số tỷ lƣợng các chất tác dụng
Hình 1.6: Đồ thị xác định thành phần phức theo
phƣơng pháp hệ đồng phân tử.
Nghiên cứu cơ chế tạo phức đaligan là tìm dạng của ion trung tâm và dạng
của các ligan tham gia trong phức. Trên cơ sở nghiên cứu cơ chế tạo phức bằng thực
nghiệm ta có thể:
- Xác định dạng cuối cùng của ion trung tâm và các ligan đã đi vào phức.
Viết đƣợc phƣơng trình của phản ứng tạo phức.
- Tính đƣợc hằng số cân bằng của phản ứng tạo phức và hằng số bền điều
kiện của phức
- Có đƣợc thông báo về cấu trúc của phức.
Giả sử quá trình tạo phức đa ligan xảy ra theo phƣơng trình sau (bỏ qua viết
điện tích) :
M(OH)i +qHmR + pHm’R’ M(OH)i(Hm-nR)q(Hm’-n’R’)p + (qn + pn’) H Kcb
Theo định luật tác dụng khối lƣợng ta có:
Kcb =
(M(OH) (H
i
R) q (H m ' n ' R' ) p .H
qn pn '
mn
M(OH) .H
i
m
R
K2’
[M(OH)2] = K1’.K2’.[M].h-2
........................................................................................................
Sinh viên: Kiều Thị Yến
16
Lớp: K37C - Hóa học