Nghiên cứu và ứng dụng kiểm thử chấp nhận tự động với robot framework - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN THỊ HIÊN

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ CHẤP NHẬN
TỰ ĐỘNG VỚI ROBOT FRAMEWORK

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TRẦN THỊ HIÊN

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG KIỂM THỬ CHẤP NHẬN
TỰ ĐỘNG VỚI ROBOT FRAMEWORK
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm
Mã số: 60480103

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƯƠNG ANH HOÀNG

TS. TRỊNH THANH BÌNH

Hà Nội - 2014

Công Nghệ Thông Tin Trƣờng Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà
Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng nhƣ tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cho
đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè
đã luôn bên tôi, giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình, học tập và thực
hiện đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình. Tuy nhiên do trình độ, kinh nghiệm và khả năng
chuyên môn có hạn, chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận
đƣợc những góp ý của quý Thầy Cô và các bạn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Học viên

Trần Thị Hiên


iii

MỤC LỤC

MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH .........................................................................................vi
CHƢƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................ 1
1.1.Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1
1.2.Mục tiêu luận văn ................................................................................. 2
1.3.Cấu trúc luận văn .................................................................................. 2
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................. 4
2.1.Kiểm thử phần mềm ............................................................................. 4

4.2.2.Kịch bản kiểm thử xây dựng theo hƣớng dữ liệu ..................... 40
4.3.Kiểm thử chức năng báo cáo .............................................................. 43
4.4.Kiểm thử chức năng đăng xuấ ............................................................ 44
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 47
PHỤ LỤC........................................................................................................ 49


v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Dữ liệu kiểm thử trong FitNesse .......................................... 10
Bảng 3.2. Các thiết lập sẵn ................................................................... 23


vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Kịch bản của một ca kiểm thử đƣợc Selenium tạo tự động. .. 8
Hình 3.1. Kiến trúc của Robot Framework. ......................................... 14
Hình 3.2. Sử dụng định dạng HTML. .................................................. 19
Hình 3.3. Sử dụng định dạng TSV. ...................................................... 19
Hình 3.4. Sử dụng định dạng văn bản thuần túy. ................................. 20
Hình 3.5. Dữ liệu kiểm thử khi chƣa đƣợc chia ................................... 22
Hình 3.6. Dữ liệu kiểm thử đã đƣợc chia ............................................. 22
Hình 3.7. Cú pháp của ca kiểm thử. ..................................................... 23
Hình 3.8. Thiết lập trong bảng Test case. ............................................. 24
Hình 3.9. Tên dài .................................................................................. 25
Hình 3.10. Tên ngắn gọn, súc tích ........................................................ 25
Hình 3.11. Tài liệu hƣớng dẫn của một bộ kiểm thử ........................... 26
Hình 3.12. Test case không gồm tại liệu hƣớng dẫn. ........................... 26

việc đảm bảo chất lƣợng phần mềm.Tùy vào từng giai đoạn phát triển phần
mềm mà có kiểm thử đơn vị, kiểm thử tích hợp, kiểm thử chấp nhận v.v.
Kiểm thử bằng tay tốn kém về thời gian, công sức, không kinh tế và dễ gây
nhàm chán cho ngƣời thực hiện kiểm thử. Vì vậy,nhiều công cụ kiểm thử tự
động ra đời phần nào giải quyết đƣợc những vấn đề trên.
Tuy nhiên, kiểm thử chấp nhận dùng để kiểm định phần mềm có đáp
ứng đúng nhu cầu khách hàng, khách hàng có chấp nhận phần mềm hay
không, kiểm thử này lại không dễ tự động hóa, nhất là với các phần mềm ứng
dụng web. Kiểm thử tƣơng tác giao diện ngƣời dùng là một vấn đề khó trong
kiểm thử chấp nhận các ứng dụng web. Thực tế, chúng ta phải kiểm tra sự hài
lòng của khách hàng khi có sự thay đổi giao diện màn hình ứng với các tƣơng
tác của ngƣời dùng. Các thay đổi trạng thái này có thể xảy ra trong một trang
web hoặc từ trang web này sang trang web khác. Trong thực tế, kiểm thử
chấp nhận các ứng dụng web vẫn thực hiện thủ công[3]. Vì thế, ngoài việc
gây nhàm chán cho kiểm thử viên, tốn kém cho nhà sản xuất, các ứng dụng
web hiện nay vẫn tiếm ẩn nhiều lỗi khi triển khai cho khách hàng.
Vì những lí do trên, luận văn này “Nghiên cứu và ứng dụng kiểm thử
chấp nhận tự động với Robot Framework”. Robot Framework [11] là một
khung mã nguồn mở dùng để kiểm thử chấp nhận tự động phần mềm, thực
hiện kiểm thử dựa trên từ khóa, khách hàng dễ dàng tham gia vào quá trình


2
kiểm thử. Hiện nay Robot Framework đang đƣợc cộng đồng kiểm thử trong
nƣớc và thế giới quan tâm và đƣợc đánh giá rất cao.
1.2.

Mục tiêu luận văn

Trên cơ sở về thực tiễn của kiểm thử trong việc đảm bảo chất lƣợng


3
để kiểm tra chức năng đăng nhập vào hệ thống. Các ca kiểm thử đƣợc xây
dựng trong một tập tin hoặc trong một thƣ mục.
Phần kết luận sẽ là một vài nhận xét về Robot Framework, các kết quả
luận văn đạt đƣợc và hƣớng nghiên cứu tiếp của luận văn.


4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Kiểm thử phần mềm
Kiểm thử phần mềm là là một phần trong tiến trình đảm đảo chất lƣợng
phần mềm. Kiểm thử phần mềm là việctiến hành kiểm tra để cung cấp cho
các bên liên quan thông tin về chất lƣợng của sản phẩm phần mềm đƣợc kiểm
thử. Kiểm thử có thể cung cấp cho doanh nghiệp một quan điểm, một cách
nhìn độc lập về phần mềm để từ đó cho phép đánh giá và thấu hiểu đƣợc
những rủi ro trong quá trình triển khai phần mềm. Mục đích chính của kiểm
thử là phát hiện ra các lỗi phần mềm để từ đó khắc phục và sửa chữa. Việc
kiểm thử không thể khẳng định đƣợc rằng các chức năng của sản phẩm đúng
trong mọi điều kiện, mà chỉ có thể khẳng định rằng nó không hoạt động đúng
trong những điều kiện cụ thể[4]. Phạm vi của kiểm thử phần mềm thƣờng bao
gồm việc kiểm tra mã, thực hiện các mã trong môi trƣờng và điều kiện khác
nhau, và việc kiểm thử các khía cạnh của mã: nó có làm đúng nhiệm vụ của
nó hay không, và nó có làm những gì cần phải làm hay không. Trong môi
trƣờng phát triển phần mềm hiện nay, một đội kiểm thử thƣờng tách biệt với
đội phát triển. Các thành viên trong đội kiểm thử giữ các vai trò khác nhau.
Các thông tin thu đƣợc từ kiểm thử có thể đƣợc sử dụng để điều chỉnh quá
trình phát triển phần mềm[5].
Kiểm thử phần mềm đƣợc phân làm kiểm thử tĩnh và kiểm thử động.
Kiểm thử tĩnh liên quan đến việc kiểm chứng trong khi kiểm thử động liên

thực hiện kiểm thử tích hợp hoặc hồi quy, hoặc đƣợc thực hiện trong quá
trình chuyển giao giữa hai pha của quy trình phát triển phần mềm. Mỗi một
kiểm thử chấp nhận đại diện cho một số kết quả mong đợi từ hệ thống. Kiểm
thử chấp nhận sử dụng kỹ thuật kiểm thử hộp đen và đƣợc tiến hành thông
qua hai loại là kiểm thử Alpha và kiểm thử Beta.
Kiểm thử Alpha là kiểm thử hoạt động chức năng thực tế hoặc giả lập
do ngƣời dùng, khách hàng tiềm năng hoặc một nhóm kiểm thử viên độc lập
thực hiện tại nơi sản xuất phần mềm. Kiểm thử Alpha thƣờng đƣợc sử dụng
cho phần mềm đại trà (đóng gói sẵn để bán) nhƣ là một hình thức kiểm thử
mức chấp nhận nội bộ trƣớc khi phần mềm chính thức đi vào giai đoạn kiểm
thử Beta.
Kiểm thử Beta đƣợc đƣa ra sau khi kiểm thử Alpha và có thể đƣợc coi
là một hình thức mở rộng của kiểm thử mức chấp nhận của ngƣời dùng. Các
phiên bản của phần mềm, gọi là phiên bản beta, đƣợc phát hành cho một đối
tƣợng hạn chế bên ngoài của nhóm lập trình. Phần mềm này đƣợc phát hành
cho nhiều nhóm ngƣời dùng để kiểm thử nhiều hơn nữa và nó có thể đảm bảo
sản phẩm có ít thiếu sót và lỗi. Đôi khi, các phiên bản beta đƣợc phát hành


6
rộng rãi để tăng phạm vi phản hồi thông tin từ một số lƣợng tối ta ngƣời dùng
trong tƣơng lai.
2.3. Kiểm thử chấp nhận tự động
Kiểm thử tự động là quá trình thực hiện một cách tự động các bƣớc
trong một kịch bản kiểm thử. Kiểm thử tự động bằng một công cụ nhằm rút
ngắn thời gian kiểm thử. Mục đích của kiểm thử tự động làm giảm thiểu thời
gian, công sức và kinh phí, tăng độ tin cậy, tăng tính hiệu quả và giảm sự
nhàm chán cho ngƣời kiểm thử trong quá trình kiểm thử sản phẩm phần
mềm.
Với sự phức tạp ngày càng gia tăng của các phần mềm, kiểm thử chấp

tƣợng và các mô-đun tái sử dụng khác nhau. Các thành phần ở đây hoạt động
nhƣ các khối xây dựng nhỏ mà cần phải đƣợc lắp ráp để đại diện cho một quy
trình nghiệp vụ. Các khungnày cung cấp các cơ sở của tự động hóa kiểm thử
và đơn giản hóa các nỗ lực tự động.
Một số kỹ thuật tự động hóa của các khung kiểm thử tự động đƣợc
phân loại nhƣ sau.
2.4.1. Kiểm thử tuyến tính
Kiểm thử tuyến tính (Linear)[12]còn gọi là kiểm thử tuần tự là kiểm thử
mà hành động kiểm thử đƣợc thực hiện tuần tự. Mã kiểm thử có thể đƣợc
sinh ra bởi các công cụ ghi lại các hành động của ngƣời kiểm thử trên trình
duyệt và lƣu chúng lại nhƣ một kịch bản kiểm thử. Kiểm thử viên có thể sử
dụng chính kịch bản này để kiểm thử hồi quy. Kiểm thử viên cũng có thể sửa
trên chính kịch bản này để tạo ra các bài kiểm tra khác mà không tốn nhiều
thời gian, công sức. Hình 2.1 dƣới đây là một minh họa. Hành động kiểm thử
của việc đăng nhập vào trang đƣợc Selenium IDE tự
động ghi lại và đƣợc đặt tên “Login”. Nhƣ vậy, kịch bản của một ca kiểm thử
với tên “Login” đã đƣợc lƣu lại để dùng cho lần kiểm thử sau. Kiểm thử viên
không cần phải kiểm thử bằng tay chức năng đăng nhập của trang web nữa,
hoặc có thể sửa trên chính kịch bản này cho lần kiểm thử sau.


8

Hình 2.1. Kịch bản của một ca kiểm thử được Selenium tạo tự động.

2.4.2. Kiểm thử hướng dữ liệu
Kiểm thử hƣớng dữ liệu (Data-driven testing - DDT)sử dụng trực tiếp
một bảng điều kiện nhƣ đầu vào và kết quả kiểm chứng của bài kiểm thử
cũng nhƣ quy trình nơi mà thiết lập môi trƣờng kiểm thử và kiểm soát không
đƣợc mã hóa cứng. Trong hình thức đơn giản nhất là kiểm thử viên cung cấp

tức, mà không cần phải học một ngôn ngữ kịch bản.
Tùy vào từng công cụ sẽ cung cấp cách xây dựng các hoạt động cho
phép ta thực hiện các hành động kiểm thử tự động khác nhau trên ứng dụng
đang thử nghiệm với các từ khóa nhƣ: Khởi động ứng dụng đƣợc kiểm thử và
trình duyệt web, mô phỏng hành động của ngƣời dùng trên các quy trình
đƣợc kiểm tra nhƣ cửa sổ, điều khiển, menu và các đối tƣợng, kiểm tra trạng
thái của đối tƣợng và chạy thử nghiệm bài kiểm tra tự động khác. Thực hiện
các hoạt động nâng cao và thậm chí tổ chức thực hiện dòng: tạo ra các vòng
lặp, kiểm tra điều kiện, xử lý các trƣờng hợp ngoại lệ, và nhiều hơn nữa.
Bằng cách sử dụng các hoạt động này, có thể tự động hóa các hoạt động phức
tạp và thực hiện các thuật toán thực hiện nhiều thử nghiệm với từ khóa.


10
2.5. Một số công cụ hỗ trợ kiểm thử tự động
FitNesse [13] là một công cụ cộng tác phát triển phần mềm. Những
phần mềm lớn đòi hỏi sự giao tiếp và cộng tác và FitNesse là một công cụ để
tăng cƣờng hợp tác trong phát triển các phần mềm đó. FitNesse là một công
cụ kiểm thử phần mềm. Từ góc độ khác, FitNesse là một khung mã nguồn
mở, gọn nhẹ (lightweight) mà làm dễ dàng cho các đội phát triển phần mềm:
hợp tác xác định các bài kiểm thử chấp nhận và thực hiện các bài kiểm tra đó
cho ra kết quả. FitNesse cho phép khách hàng, kiểm thử viên và lập trình viên
tìm hiểu cái phần mềm của họ nên làm, và tự động so sánh với những gì nó
thực sự làm. Nó so sánh kỳ vọng của khách hàng với kết quả thực tế.
FitNesse là một cách quý giá giúp hợp tác các vấn đề phức tạp sớm trong
phát triển. FitNesse là một wiki. Nó có thể dễ dàng tạo và chỉnh sửa các
trang. Đồng thời là một máy chủ web không đòi hỏi có cấu hình hoặc thiết
lập, chỉ cần chạy nó và sau đó hƣớng trình duyệt đến máy mà nó đang chạy.
Trong FitNesses, dữ liệu kiểm thử đƣợc thể hiện nhƣ bảng kết quả đầu vào
đầu ra mong đợi.Bảng 2.1 dƣới đây là dữ liệu kiểm thử khi kiểm thử chức

HtmlUnit [14]là một công cụ mã nguồn mở mô phỏng hành vi của
trình duyệt. HtmlUnit là "GUI-Less browser for Java programs". Công cụ
đƣợc viết bằng Java và cung cấp một số API cho phép thực hiện tất cả các
hành động của trình duyệt từ cách gọi các trang web để điều khiển hành động
web nhƣ điền vào các trƣờng, nhấn vào liên kết… trên trang web.HtmlUnit


11
có hỗ trợ JavaScript khá tốt và có thể làm việc ngay cả với các thƣ viện
AJAX khá phức tạp, mô phỏng bằng Firefox hoặc Internet Explorer tùy thuộc
vào cấu hình mà bạn muốn sử dụng. HtmlUnit đƣợc sử dụng cho mục đích
kiểm thử nhƣng không phải là một khuôn khổ kiểm tra đơn vị nói chung. Đó
là một cách đặc biệt để mô phỏng một trình duyệt cho mục đích kiểm thử và
đƣợc thiết kế để đƣợc sử dụng cùng với một khuôn khổ kiểm thử khác nhƣ
JUnit hoặc TestNG. Dƣới đây là một ví dụ tạo ra trang web khách hàng bằng
cách tải từ trang chủ của website HtmlUnit. Sau đó, xác minh rằng trang này
có đúng tiêu đề. Kết quả trả về dƣới dạng nội dung văn bản:
@Test
public void homePage() throws Exception {
final WebClient webClient = new WebClient();
final HtmlPage page =
webClient.getPage("");
Assert.assertEquals("HtmlUnit - Welcome to
HtmlUnit", page.getTitleText());
final String pageAsXml = page.asXml();
Assert.assertTrue(pageAsXml.contains(""));
final String pageAsText = page.asText();
Assert.assertTrue(pageAsText.contains("Support for
the HTTP and HTTPS protocols"));

chấp nhận. Nó sử dụng phƣơng pháp kiểm thử dựa trên từ khóa và hƣớng dữ
liệu . Khả năng kiểm thử của nó có thể đƣợc mở rộng bởi các thƣ viện kiểm
thử thực hiện với Python hay Java. Ngƣời dùng có thể tạo các từ khoá mới từ
những từ khóa hiện có bằng cách sử dụng cú pháp tƣơng tự đƣợc sử dụng để
tạo ra các trƣờng hợp thử nghiệm. Ngoài khả năng kiểm thử chức năng,
Robot Framework còn có khả năng kiểm thử hiệu suất khi kết hợp với công
cụ Selenium để kiểm thử các ứng dụng web.
Qua khảo sát các công cụ hỗ trợ kiểm thử chấp nhận tự động tôi thấy
Robot Framwork là công cụ mạnh, và hiện đại, đồng thời là phần mềm mã
nguồn mở, có tiềm năng ứng dụng phù hợp với các đơn vị phần mềm ở Việt
Nam, nên luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu kỹ về Robot Framework.
Chƣơng sau sẽ trình bày kỹ hơn về Robot Framwork, và sau đó Chƣơng IV
sẽ áp dụng kiểm thử mộtchức năng của một ứng dụng web thực tế để giúp
hiểu hơn và vận dụng Robot Framework đƣợc tốt vào các dự án phát triển
phần mềm.


13
CHƯƠNG 3. ROBOT FRAMEWORK
3.1.

Giới thiệu Robot Framework

Robot Framework là một khung kiểm thử tự động mã nguồn mở, đƣợc
tài trợ bởi tổ chức Nokia Siemens Networks, bắt đầu phát triển năm 2005 và
đƣợc cấp phép Apache 2.0. Robot Framework sử dụng phƣơng pháp kiểm
thử dựa trên từ khóa, kiểm thử hƣớng dữ liệu, thích hợp cho cả kiểm thử tự
động thông thƣờng và kiểm thử chấp nhận tự động. Nó cho phép sử dụng đơn
giản bảng cú pháp để tạo ra các trƣờng hợp kiểm thử một cách thống nhất, có
khả năng sinh ra từ khóa ở mức cao hơn từ những từ khóa đang tồn tại.

bạn đang muốn thực hiện.

3.2.

Các thư viện chuẩn của Robot Framework

Một trong những điểm mạnh của Robot Framwork là nó có một bộ thƣ
viện rất mạnh cho phép ngƣời lập trình sử dụng để xây dựng các kịch bản
kiểm thử. Một số thƣ viện chuẩn đƣợc xây dựng sẵn trong Robot
Framework. Khi cài đặt Robot Framework, ngƣời dùng có thể sử dụng các từ
khóa có trong các thƣ viện chuẩn này để kiểm thử mà không cần xây dựng.
Các thƣ viện đó là:
Builtln là một thƣ viện chuẩn của Robot Framework. Nó cung cấp tập
hợp các từ khóa chung chung cần thiết thƣờng xuyên sử dụng. Thƣ viện này
đƣợc nhập tự động,vì vậy, nó luôn có sẵn. Một số từ khóa đƣợc cung cấp bởi
thƣ viện nhƣ từ khóa dùng để kiểm tra, xác minh (Should Be Equal, Should
Contain), từ khóa dùng chuyển đổi (Convert To Integer) cho các mục đích
khác nhau (Log, Sleep, Run Keyword If, Set Global Variable).


15
Collections là thƣ viện chuẩn cung cấp các từ khóa cho xử lý danh sách
và từ điển trong Python. Các từ khóa đƣợc cung cấp để sửa đổi và nhận đƣợc
giá trị từ danh sách và từ điển: Append To List, Get From Dictionary, dùng
thẩm tra nội dung của nó: Lists Should Be Equal, Dictionary Should Contain
Value.
DateTime là thƣ viện chuẩn cung cấp các từ khóa để xử lý các giá trị
ngày và giờ. Ví dụ nhƣ, các từ khóa hỗ trợ việc sinh ra và chuyển đổi các giá
trị ngày và giờ: Get Current Date, Convert Time, làm các phép tính đơn giản:
Subtract Time From Date, Add Time To Time. Nó cũng hỗ trợ các định dạng

với Python thì để sử dụng đƣợc thƣ viện Screenshot một trong số mô-đun
wxPython, PyGTK, Python Imaging Library (PIL) cần đƣợc cài đặt.
String là một thƣ viện chuẩn của Robot Framework, cung cấp các từ
khóa để thao tác và xác minh chuỗi. Một số từ khóa thao tác chuỗi nhƣ
Replace String Using Regexp, Split To Lines, từ khóa xác minh nội dung nhƣ
Should Be String. Một số từ khóa đƣợc xây dựng sẵn trong thƣ viện Builtln
đƣợc sử dụng với chuỗi nhƣ: Catenate, Get Length, Length Should Be,
Should
(Not)
Be
Empty,
Should
(Not)
Be
Equal
(As
Strings/Integers/Numbers), Should (Not) Match (Regexp).
Telnet là một thƣ viên chuẩn của Robot Framework. Nó cung cấp từ
khóa để Robot Framework có thể kết nối tới Telnet server và thực hiện lệnh.
Các từ khóa nhƣ Open Connection, Close Connection.
XML là thƣ viện chuẩn cung cấp từ khóa để tạo, sửa, xác minh tập tin
XML.
3.3.

Các thư viện mở rộng của Robot Framework

Ngoài các thƣ viện chuẩn có sẵn khi cài đặt Robot Framework, một số
thƣ viện mở rộng khác cần đƣợc cài đặt mới sử dụng đƣợc.
SeleniumLibrary là thƣ viện kiểm thử tự động của Robot Framework
có sử dụng công cụ kiểm thử web Selenium. Thƣ viện là một sự kết hợp

Device Endpoint, Set Device Url, Set Text, Set Webview Text, Start Emulator,
Start Testserver, Start Testserver With Apk, Stop Emulator, Stop Testserver,
Swipe Left, Swipe Right, Touch Button, Touch Image Button, Touch Position,
Touch Text, Touch View, Touch Webview Element, Uninstall Application,
Wait For Device, Webview Scroll To, Webview Should Contain.
Eclipse Library là thƣ viện của Robot Framework dùng để kiểm thử
các ứng dụng Eclipse RCP (Rich Client Platform – RCP) sử dụng bộ SWT.
Nó cũng hỗ trợ cho các ứng dụng Java đơn giản không dùng Eclipse RCP
nhƣng sử dụng SWT.Eclipse RCP là nền tảng để xây dựng và triển khai các
ứng dụng trên máy khách. SWT là bộ thƣ viện để làm giao diện.
3.4.

Tạo dữ liệu kiểm thử
3.4.1. Cú pháp dữ liệu kiểm thử

Phần này trình bày toàn bộ cú pháp dữ liệu kiểm thử của Robot
Framework. Các phần sau sẽ giải thích làm thế nào để thực sự tạo ra trƣờng
hợp kiểm thử, các bộ kiểm thử.
Cấu trúc phân cấp để bố trí các ca kiểm thử đƣợc xây dựng nhƣ sau.
Các ca kiểm thử đƣợc tạo ra trong các tệp ca kiểm thử (Test case). Một tệp
ca kiểm thử tự động tạo ra một bộ kiểm thử có chứa các ca kiểm thử tệp đó.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status