BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
MÁY TỒN ĐẠC ĐIỆN TỬ LEICA FLEXLINE TS 06
PHỤC VỤ CƠNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH
SVTH
MSSV
LỚP
KHĨA
NGÀNH
:
:
:
:
LÊ MINH KHẢI
05151010
DH05DC
2005 – 2009
Cơng Nghệ Địa Chính
- TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009 -
Em xin gửi lời cảm ơn đến chú Lê Văn Minh - Tổng giám đốc,
cùng các anh, các chò trong Công ty Cổ phần Tư vấn và Vật tư Thiết Bò
Đo đạc Nam Sông Tiền đã giúp đỡ tận tình, quan tâm, chỉ bảo và đònh
hướng công việc, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu về cách sống, cách
làm việc trong thời gian thực tập tại công ty. Em cũng cảm ơn anh Đặng
Ngọc Phúc – Giám đốc kỹ thuật đã hỗ trợ em về chuyên môn trong thời
gian làm khóa luận.
Tôi xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã giúp đỡ trong quá trình học
tập, cũng như đã đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Dù đã cố gắng hết sức nhưng đề tài vẫn không tránh khỏi sai sót,
xin nhận sự được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các bạn.
Một lần nữa xin gởi lời chúc sức khỏe đến cha mẹ, toàn thể thầy
cô, bạn bè và cô, chú, anh, chò trong công ty Nam Sông Tiền.
Sinh viên
Lê Minh Khải
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Minh Khải, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: Nghiên cứu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06
phục vụ công tác đo đạc địa chính
Giáo viên hướng dẫn: KS. Đặng Quang Thịnh, Bộ môn Công nghệ địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Bản đồ địa chính là một bản đồ chuyên đề kỹ thuật luôn đòi hỏi có độ chính xác
cao. Do đó trong công tác đo đạc luôn đòi hỏi phải đảm bảo độ chính xác, từ đó tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý.
PHẦN I: TỔNG QUAN ........................................................................................... 3
I.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu ............................................................ 3
I.1.1. Tổng quan về trắc địa ........................................................................... 3
I.1.2. Cơ sở pháp lý...................................................................................... 10
I.1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 11
I.2. Tổng quan về thiết bị toàn đạc điện tử..................................................... 11
I.2.1. Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử .................................................... 11
I.2.2. Máy toàn đạc điện tử của một số hãng trên thế giới có ở Việt Nam.. 12
I.3. Nội dung, phương pháp và phương tiện nghiên cứu............................... 13
I.3.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 13
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 13
I.3.3. Phương tiện nghiên cứu ..................................................................... 13
I.3.4. Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu................................................ 14
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 15
II.1. Giới thiệu chung về máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06 ........ 15
II.1.1. Đặc tính cơ bản của máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06.... 15
II.1.2. Các ký hiệu viết tắt và các phím trong máy...................................... 17
II.1.3. Cài đặt các thông số .......................................................................... 19
II.2. Các tính năng của máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06 ........... 23
II.2.1. Quản lý dữ liệu.................................................................................. 23
II.2.2. Các chương trình ứng dụng trong máy
toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06 .................................................................... 25
II.3. Chuyển đổi dữ liệu .................................................................................... 41
II.3.1. Cài đặt lệnh chuyển đổi trong máy đo .............................................. 41
II.3.2. Trút số liệu từ thiết bị đo đạc sang máy tính .................................... 43
II.3.3. Nhập số liệu từ máy tính vào máy toàn đạc...................................... 45
II.4. Kiểm nghiệm máy toàn đạc điện tử ........................................................ 46
II.4.1. Kiểm tra bên ngoài............................................................................ 47
II.4.2. Kiểm tra kỹ thuật .............................................................................. 47
II.4.3. Đo kiểm tra góc và cạnh ................................................................... 50
Hình 1.1: Đường chuyền khép kín (trái) và đường chuyền phù hợp (phải) ...................8
Hình 1.2: Đường chuyền treo 2 - 1’ - 2’ .........................................................................8
Hình 1.3: Hệ thống đường chuyền kinh vĩ có điểm nút ..................................................8
Hình 2.1: Máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06 .................................................15
Hình 2.2: Cập nhật dữ liệu.............................................................................................15
Hình 2.3: Giao diện màn hình máy ...............................................................................16
Hình 2.4: Chuyển đổi dữ liệu ........................................................................................16
Hình 2.5: Các phím nhập...............................................................................................18
Hình 2.6: Miêu tả hằng số gương ..................................................................................23
Hình 2.7: Đo bố trí điểm................................................................................................28
Hình 2.8: Giao hội ngược ..............................................................................................31
Hình 2.9: Định vị công trình theo đường chuẩn ...........................................................34
Hình 2.10: Đo khoảng cách gián tiếp bằng phương pháp đa giác.................................37
Hình 2.11: Đo khoảng cách gián tiếp bằng phương pháp xuyên tâm ...........................38
Hình 2.12: Đo vẽ diện tích một khu đo .........................................................................39
Hình 2.13: Đo độ cao không với tới ..............................................................................40
Hình 2.14: Hệ thống Collimator....................................................................................48
SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quát máy toàn đạc điện tử..........................................................11
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện đề tài ............................................................................14
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm nghiệm hiệu chuẩn máy toàn đạc .......................................47
Sơ đồ 2.2: Quy trình đo vẽ chi tiết ................................................................................54
Sơ đồ 2.3: Quy trình biên tập bản đồ địa chính.............................................................55
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
Ï Yêu cầu của đề tài nghiên cứu
- Thiết bị đo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật xây dựng lưới đường chuyền và đo vẽ
chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo yêu cầu kỹ thuật của quy phạm.
- Khai thác và sử dụng trang thiết bị hiên đại mang lại hiệu quả kinh tế cao, tiết
kiệm thời gian và nhân lực, tài chính.
Ï Đối tượng nghiên cứu:
- Máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06.
- Qui trình kiểm nghiệm máy.
- Công tác đo đạc lưới và đo vẽ chi tiết.
Trang 1
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
Ï Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Đo kiểm tra góc cạnh trên bãi thực nghiệm bằng thiết bị
Leica FlexLine TS 06 có độ chính xác 5” ở bãi thực nghiệm tại sân vận động Quân
Khu 7.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu đề tài trong thời gian từ ngày 10 tháng 3 đến 30
tháng 6 năm 2009.
- Giới hạn của nội dung đề tài: Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các
tính năng của máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06 và kết quả đo lưới và chi
tiết.
Ï Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Hiện nay, trong công tác đo đạc nhất là công tác đo đạc địa chính với sự phát
triển của khoa học công nghệ, và sự ra đời của nhiều loại máy toàn đạc điện tử ngày
càng hiện đại đã dần dần thay thế các thiết bị, công nghệ đo đạc cũ, độ chính xác thấp
bản đồ một khu vực nhỏ trên mặt đất.
− Trắc địa công trình: nghiên cứu việc xây dựng lưới trắc địa cơ sở để phục vụ
thiết kế và thi công công trình, lập bình đồ tỉ lệ lớn và mặt cắt để phục vụ công tác
thiết kế, hướng dẫn thi công lắp ráp phần vỏ và ruột công trình, lập bản vẽ nghiệm thu,
quan sát sự biến dạng của công trình.
− Trắc địa ảnh: nghiên cứu các phương pháp chụp ảnh và khai thác ảnh hàng
không để thành lập bản đồ địa hình.
− Trắc địa bản đồ: nghiên cứu việc đo vẽ, thành lập và biên tập các loại bản đồ
địa hình và chuyên đề.
Để giải quyết nhiều nhiệm vụ khoa học kỹ thuật khác nhau, trắc địa đã sử dụng
những kiến thức thuộc các ngành khoa học khác như: toán, thiên văn, địa mạo, địa
chất, chụp ảnh, tin học.
2. Lịch sử phát triển ngành trắc địa thế giới và Việt Nam
a. Thế giới
Sự phát sinh và phát triển của trắc địa gắn liền với sự phát triển của khoa học và
đời sống.
Cách đây khoảng 3.000 năm trước Công nguyên, người Ai Cập thường phải
“phân chia đất đai” giữa các bộ tộc sau các trận lũ của sông Nil. Thuật ngữ “trắc địa”
tức “phân chia đất đai” được ra đời từ đấy.
Sau Ai Cập, Cổ Hi Lạp có nền văn hoá phát triển mạnh. Khoảng 300 năm trước
Công nguyên, nhà thiên văn học Eratosten đã cho rằng quả đất có dạng hình cầu, và đo
được độ dài cung kinh tuyến.
Thế kỷ thứ 13, Trung quốc đã tìm ra la bàn và ứng dụng la bàn vào việc thành
lập bản đồ hàng hải bằng phương pháp sao hoả tâm.
Thế kỷ thứ 16, nhà bản đồ học Mecartor đã tìm ra phép chiếu phương vị ngang
đồng góc để vẽ bản đồ.
Trang 3
Ngành: Công nghệ Địa chính
vụ cho quân sự: như trắc địa pháo binh, công binh, trinh sát… Sau cuộc kháng chiến
thành công, đánh dấu một bước trưởng thành của ngành trắc địa Việt Nam.
Đội ngũ người làm công tác đo đạc và bản đồ nhà nước là cơ quan có chức
năng tổ chức việc đo vẽ bản đồ toàn quốc các tỷ lệ, ban hành các quy phạm về đo đạc
nhằm thống nhất công tác đo đạc trong cả nước.
3. Lưới khống chế tọa độ mặt bằng và độ cao
a. Lưới khống chế tọa độ mặt bằng
Ï Định nghĩa
Lưới khống chế mặt bằng là tập hợp các điểm được xác định nhờ các phép đo
(góc và độ dài) được tiến hành trên mặt đất rồi tính toán các tọa độ X, Y trong một hệ
tọa độ thống nhất.
Ï Phân cấp
Về tổng thể lưới khống chế trắc địa được phân thành 3 cấp chính:
− Lưới khống chế tọa độ Nhà nước.
− Lưới khống chế trắc địa khu vực.
− Lưới cơ sở đo vẽ.
Trang 4
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
Trong mỗi cấp lại được phân thành các hạng theo nguyên tắc từ tổng quát đến
chi tiết với độ chính xác giảm dần, lưới cấp sau phát triển dựa vào lưới cấp trước và
được tính toán trong cùng một hệ toạ độ Nhà nước thống nhất.
+ Cấp lưới khống chế tam giác Nhà nước
Lưới khống chế tam giác Nhà nước có 4 hạng: I, II, III, IV
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế tam giác Nhà nước.
Chỉ tiêu kỹ thuật
1
200.000
Sai số trung phương đo góc
± 0"7
±1"0
±1"8
±2"5
Góc nhỏ nhất trong tam giác
400
300
300
300
(Nguồn: Quy phạm thành lập lưới tam giác Nhà nước hạng I, II, III, IV )
+ Lưới khống chế trắc địa khu vực
Có thể xây dựng theo lưới giải tích cấp I, lưới giải tích cấp II hoặc đường
chuyền đa giác cấp I, II.
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới giải tích.
Chỉ tiêu kỹ thuật
1: 20.000
Số lượng tam giác giữa các cạnh đáy
(Nguồn: Quy phạm thành lập lưới tam giác Nhà nước hạng I, II, III, IV)
+ Lưới cơ sở đo vẽ:
Được xây dựng dưới dạng:
− Đường chuyền kinh vĩ.
− Đường chuyền toàn đạc.
− Chuỗi tam giác.
− Giao hội.
Trang 5
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
b. Lưới khống chế độ cao
Ï Định nghĩa
Lưới khống chế độ cao là tập hợp các điểm (các mốc) mà độ cao của chúng
được xác định bằng đo cao hình học hoặc lượng giác.
Các điểm của lưới khống chế độ cao được cố định trên mặt đất bằng các cọc
mốc trắc địa đảm bảo sự ổn định.
Lưới được xây dựng dưới dạng đường chuyền kín, đường chuyền nối hay điểm
nút
Ï Phân cấp
Tuỳ theo quy mô và độ chính xác giảm dần, lưới khống chế độ cao được chia
làm:
Sai số trung phương trong 1 km đường
đo (mm)
0,50 0,84 1,68
6,68
16,0
Sai số trung phương của 1 trạm đo(mm) 0,15 0,30 0,60
3,0
8,0
(Nguồn: Quy phạm thành lập lưới độ cao Nhà nước hạng I, II, III, IV)
+ Lưới độ cao kỹ thuật
Lưới độ cao kỹ thuật là lưới làm cơ sở về độ cao cho lưới độ cao đo vẽ, cơ sở
phát triển lưới độ cao kỹ thuật là các điểm độ cao Nhà nước hạng I, II, III, IV.
Tuỳ theo điều kiện địa hình, lưới độ cao kỹ thuật có thể bố trí dưới dạng đường
đơn nối giữa 2 điểm cấp cao hoặc hệ thống có một hay nhiều điểm nút. Độ cao các
điểm xác định bằng phương pháp đo cao hình học hạng IV, V.
Trang 6
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới độ cao kỹ thuật.
Khoảng cao đều (m)
0,25
0,5
1-2-5
1-Đường đơn
2 km
Đường chuyền chính: Được nối với các điểm cơ sở của lưới khống chế cấp cao
hơn (hoặc độc lập) có tác dụng khống chế toàn bộ khu vực và có độ chính xác cao hơn
đường chuyền phụ.
Đường chuyền phụ: Được nối vào các đỉnh của đường chuyền chính có tác
dụng khống chế từng bộ phận, nhất là những chỗ đường chuyền chính không đi tới.
Ï Phân theo hình dạng
Đường chuyền khép kín: Đường chuyền này được xây dựng xuất phát từ một
điểm và khép về điểm đó. Đây là một dạng đường chuyền hay được sử dụng, nhất là trong
xây dựng khi khu vực đo vẽ không có nhiều điểm khống chế đã biết tọa độ. Tuy nhiên
dạng đường chuyền này có nhiều điểm yếu và do vậy ta nên lưu ý chỉ sử dụng khi khu
vực đo vẽ không lớn lắm.
Dạng đường độ cao
Trang 7
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
Hình 1.1: Đ ường chuyền khép kín (trái) và đường chuyền phù hợp (phải)
Đường chuyền phù hợp (hở): Đây là một đường chuyền nối giữa hai điểm đã biết
tọa độ. Dạng này là dạng tốt nhất của lưới đường chuyền.
Đường chuyền nhánh (treo): Đường chuyền này phát triển chỉ từ một điểm đã biết
tọa độ, đầu kia tự do. Đây là một dạng nên tránh hoặc phải đo 2 lần đi về.
Hình 1.2: Đ ường chuyền treo 2 - 1’ - 2’
Hệ thống đường chuyền kinh vĩ có điểm nút
Điểm nút có thể xem là điểm hội tụ của các đường chuyền treo hoặc cũng có thể
xem là điểm nút của các đường chuyền phù hợp. Đây là một dạng lưới đường chuyền
quy chiếu xác định. Trục của hệ đi qua cực bắc quả đất, trục X và Y nằm trong mặt
phẳng xích đạo (vuông góc với trục Z), trong đó trục X đi qua giao điểm của kinh
tuyến gốc và đường xích đạo, còn trục Y vuông góc với trục X và hướng sang phía
đông.
c. Hệ tọa độ vuông góc phẳng (X, Y):
Hệ tọa độ vuông góc phẳng sử dụng trong trắc địa ở nước ta là hệ tọa độ GaussKruger, hình thành trong phép chiếu Gauss, trong đó trục X trùng với hình chiếu của
kinh tuyến giữa múi, trục Y trùng với xích đạo. Để tránh sử dụng giá trị âm của hoành
độ Y, trục X được dịch chuyển về phía tây múi chiếu một khoảng 500km (một cung
nửa múi tương đương 3o ≈ 333km).
d. Hệ tọa độ U.T.M:
Là hệ tọa độ vuông góc phẳng được hình thành trong phép chiếu U.T.M. Quan
hệ giữa tọa độ địa lý và tọa độ U.T.M được xác lập trên cơ sở ba điều kiện chủ yếu sau
đây:
+ Phép chiếu hình trụ ngang cắt mặt cầu.
+ Thực hiện chiếu đồng góc.
+ Tỉ lệ kinh tuyến trục, k = 0,9996, múi chiếu 60
e. Hệ tọa độ giả định:
Khi đo vẽ trong phạm vi hẹp trên mặt đất, để định vị các điểm, có thể dùng hệ
tọa độ giả định. Đó là một hệ tọa độ vuông góc phẳng được xây dựng trên cơ sở một
gốc tọa độ tự chọn (thường lấy vị trí ở góc Tây-Nam, ngoài khu đo vẽ), tung độ X là
một hướng ban đầu nhất định nào đó và trục Y vuông góc với nó về phía phải. Hệ tọa
độ này được thành lập đơn giản, chủ yếu sử dụng trong những khu đo vẽ độc lập,
không có các điểm khống chế cấp cao.
f. Hệ tọa độ cực:
Hệ tọa độ này bao gồm một gốc tọa độ (điểm trạm đo) và một hướng trục (có
thể là hướng Bắc thực, hướng Bắc từ, cạnh lưới khống chế, điểm định hướng). Hệ tọa
độ cực được sử dụng phổ biến trong đo vẽ chi tiết địa hình, trong giao hội xác định
điểm, định hướng đường thẳng, …
6. Định hướng đường thẳng
a. Góc phương vị:
− Độ chênh cao: Độ chênh cao giữa hai điểm bất kỳ trên mặt đất (ví dụ A & B, kí
hiệu hAB) là khoảng cách theo đường dây dọi giữa hai mặt thuỷ chuẩn đi qua hai điểm
đó. Độ chênh cao mang giá trị dương hay âm tuỳ thuộc vào vị trí điểm sau cao hơn
hoặc thấp hơn so với điểm trước hAB = HA - HB.
− Kiểm định là việc xác định xem một thiết bị nào đó có đạt các chỉ tiêu kỹ thuật
cụ thể hay không, kết quả đó do cơ quan kiểm định Nhà nước xác định là đạt hoặc
không đạt. Nếu đạt có nghĩa là thiết bị đó được lưu hành. Còn không đạt thì thiết bị đó
sẽ bị cấm sử dụng. Kiểm định mang tính chất bắt buộc.
− Hiệu chuẩn là việc so sánh giá trị của đại lượng thể hiện bằng phương tiện đo
với giá trị tương ứng thể hiện bằng chuẩn đo lường. Hiệu chuẩn cũng là việc xác định
rõ các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị, hiệu chuẩn không mang tính chất bắt buộc. Dựa
vào kết quả hiệu chuẩn, sẽ quyết định xem thiết bị có sử dụng nữa hay không.
I.1.2. Cơ sở pháp lý.
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 500, 1:1000, 1: 2000, 1: 5000, 1:
10.000, 1: 25.000 của Tổng Cục Địa Chính ban hành năm 1999.
- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 500, 1: 1000, 1: 2000, 1: 5000 của Tổng Cục
Địa Chính ban hành năm 1999.
- Thông tư 02/2007/TT-BTNMT do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành ngày
12/2/2007 về Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo
đạc và bản đồ.
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1:1.000, 1: 2.000, 1:
5.000 và 1: 10.000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tháng 11 năm 2008.
B
Trang 10
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
Khối 1: Bộ đo xa điện quang (Electronic Distance Meter viết tắt EDM) là khối
đo xa điện tử. Kết quả đo được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng LCD. Với phương
pháp đo khoảng cách gián tiếp bằng sóng điện từ (hồng ngoại hay vi sóng) do bộ thu
phát tín hiệu của máy phát ra và truyền đi trong không gian với một tốc độ nhất định.
Sóng điện từ phát ra từ nguồn sáng được khuếch đại nhờ bộ điều biến, qua hệ thống
quang học hướng đến gương phản xạ và quay trở về được thu nhận lại bởi bộ thu tín
hiệu. Nhờ bộ xử lý xác định thời gian mà sóng lan truyền hoặc độ lệch pha giữa hai
Trang 11
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
thời điểm phát thu, làm cơ sở tính khoảng cách. Hiện nay, công nghệ khoa học phát
triển thì nhiều máy toàn đạc được chế tạo với EDM không gương khi sử dụng không
cần tới thấu kính phản xạ lăng trụ mà vẫn đảm bảo sai số cho phép. Nguồn sáng trong
các máy hiện đại thường là tia laser bán dẫn.
Khối 2: Máy kinh vĩ số (Digital Theodolite viết tắc DT) có cấu tạo tương tự
như máy kinh vĩ cổ điển, điểm khác nhau cơ bản là khi thực hiện đo góc không phải
thực hiện các thao tác thông thường như chập vạch, đọc số trên thang số mà số đọc tự
động hiển thị trực tiếp trên màn hình của máy nhờ một trong hai phương pháp mã hóa
bàn độ và phương pháp xung.
Khối 3: Trong khối này cài đặt các chương trình tiện ích để xử lý một số bài
toán trắc địa như cải chính khoảng cách nghiêng về khoảng cách bằng, tính lượng hiệu
chỉnh khoảng cách do các yếu tố khí tượng, hiệu chỉnh do chiết quang và độ cong trái
đất, tính chênh cao giữa 2 điểm theo công thức của đo cao lượng giác. Tính tọa độ của
các điểm theo chiều dài cạnh và phương vị, từ các đại lượng tọa độ đã tính được đem
áp dụng để giải các bài toán như giao hội, tính diện tích, đo gián tiếp,v.v… Ngoài ra
bộ chương trình còn cho phép kết nối và trao đổi dữ liệu với máy vi tính.
SVTH: Lê Minh Khải
2. Hãng Pentax – Nhật Bản
Pentax là một hãng chế tạo máy đo đạc nổi tiếng của Nhật
bản cũng như trên thế giới. Máy thiết bị của Pentax rất đa dạng về
mẫu mã cũng như chủng loại phù hợp cho các công tác: lập lưới
khống chế, trắc địa công trình, đo đạc địa chính, đo đạc địa hình,
giao thông, thuỷ lợi, cầu đường, xây dựng, xây lắp công nghiệp và
dân dụng, khai thác hầm mỏ, xây dựng đường dây và công trình điện, …
Một số loại thiết bị đo đạc của hãng Pen tax: toàn đạc điện tử R300NX series;
R300EX series; W-800NX series; W-800EX series; V-227N; V227. Các loại máy thủy
chuẩn tự động AFL – Series, AL – Series, AP – 100 Series, máy thủy chuẩn tự động
cân bằng PLP-600. Máy kinh vỹ điện tử ETH-300.
3. Hãng Topcon – Nhật Bản
Topcon là một hãng sản xuất máy đo đạc của Nhật Bản với các loại máy toàn
đạc điện tử, và máy kinh vỹ điện tử phục vụ cho công tác: lập lưới khống chế, trắc địa
công trình, đo đạc địa chính, đo đạc địa hình, giao thông, thuỷ lợi, cầu đường, xây
dựng, xây lắp công nghiệp và dân dụng, khai thác hầm mỏ, xây dựng đường dây và
công trình điện, …
Một số loại máy của Topcon: GTS-220 series; GPT-3000 series; GTS- 720
series; và các loại máy kinh vỹ điện tử, máy thủy chuẩn.
4. Một số hãng máy khác
Hiện nay trên thế giới còn nhiều hãng sản xuất thiết bị đo đạc khác như: Sokkia,
Nikon, Foil, Horizol, South, …
I.3. Nội dung, phương pháp và phương tiện nghiên cứu, quy trình thực hiện
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu chung về máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06.
- Các tính năng của máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06.
- Chuyển đổi dữ liệu.
- Kiểm nghiệm máy toàn đạc điện tử.
Công tác chuẩn bị, nghiên cứu tài liệu
Tìm hiểu tính năng kỹ thuật của các máy toàn đạc
Quy trình kiểm nghiệm máy toàn đạc
Thực hiện đo góc và đo cạnh ở bãi thực nghiệm và
đánh giá độ chính xác
Ứng dụng đo đạc lưới và đo chi tiết thành lập bản
đồ địa chính
Đánh giá tính năng của máy trong quá trình sử dụng
Viết báo cáo, thuyết minh đề tài
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện đề tài
Trang 14
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Giới thiệu chung về máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06
II.1.1. Đặc tính cơ bản của máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06
1. Máy
Hình 2.1: Máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS 06
1: Tay cầm.
2: Ống ngắm sơ bộ.
3: Ống kính ngắm.
4: Ốc vi động đứng
Cài đặt trạm máy nhanh chóng, màn hình cân bằng điện tử với hai trục.
Màn hình lớn, bàn phím chữ và số giúp thao tác nhanh và tiện lợi.
Hệ thống EDM chính xác cao, trong mọi điều kiện đều cho kết quả tin cậy.
Hệ thống Software và hardware onboard ổn định.
−
−
−
−
Hình 2.4: Chuyển đổi dữ liệu
Công nghệ Bluetooth giúp giao tiếp với các thiết bị khác .
Backup và truyền dữ liệu qua cổng USB.
Truyền dữ liệu bằng cáp USB.
Phần mềm dữ liệu linh hoạt và đầy đủ các ứng dụng.
Trang 16
Ngành: Công nghệ Địa chính
SVTH: Lê Minh Khải
2. Giao diện màn hình máy toàn đạc Leica.
Đối với các máy toàn đạc điện tử Leica không có dọi tâm quang học mà là dọi
tâm laser và cân bằng điện tử. Khi thiết lập một trạm đo thì công việc đầu tiên là dọi
tâm và cân bằng máy, khi đó ta khởi động máy thì màn hình cân bằng xuất hiện cho ta
định tâm và cân bằng. Sau khi định tâm xong bằng tia laser ta xoay các ốc cân máy
theo chiều mũi tên đến khi xuất hiện ba hình vuông thì máy đã cân bằng.
2. Các phím chức năng.
- INPUT
: Nhập liệu.
- DIST
: Đo khoảng cách.
- ALL
: Vừa đo khoảng cách vừa lưu vào bộ nhớ của máy.
- IR/RL
: Chọn chế độ đo có gương hoặc chế độ đo không gương.
- REC
: Lưu điểm vào bộ nhớ ( DIST + REC = ALL).
- EDM
: Cài đặt chế độ đo.
- STATION : Nhập toạ độ điểm đứng máy.
- SET Hz=0 : Đưa góc ngang về 0 (0000’00”) hay nhập vào một góc bất kỳ.
- COMP
: Bù trục nghiêng.
- DATA
: Mở lại dữ liệu có sẵn.
- DELETE : Xoá.
- SEARCH : Tìm lại job cũ.
- SECBEEP : Báo hiệu góc 1/4 (0000’00”; 90000’00”; 180000’00”; 270000’00”).
3. Các phím cơ bản:
− ESC
: Thoát; hủy bỏ lệnh; trở về màn hình trước.
− ENTER
: Chấp nhận lệnh.
− PAGE
: Thay đổi trang màn hình.
− USER1