Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y dược trường Trung cấp Hồng Hà Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh

INH TH PHONG LAN

MT S GII PHP QUN Lí NNG CAO
CHT LNG O TO NGNH Y DC
TRNG TRUNG CP HNG H
THNH PH H CH MINH

Luận văn thạc sĩ khoa học GIáo dục

nghệ an - 2013


Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh

INH TH PHONG LAN

MT S GII PHP QUN Lí NNG CAO
CHT LNG O TO NGNH Y DC
TRNG TRUNG CP HNG H
THNH PH H CH MINH
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14

Luận văn thạc sĩ khoa học GIáo dục

Ngi hng dn khoa hc:


4. Giả thuyết khoa học......................................................................................................10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài...................................................................................10
6. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................10
7. Đóng góp của luận văn.................................................................................................11
8. Cấu trúc luận văn..........................................................................................................11
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................................12
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu..................................................................................12
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.............................................................................12
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước.............................................................................13
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài................................................................................15
1.2.1. Đào tạo, chất lượng đào tạo................................................................................15
1.2.2. Quản lý, các giải pháp quản lý...........................................................................19
1.2.3. Quản lý đào tạo...................................................................................................24
1.2.4. Quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp.....................................................27
1.2.5. Quản lý đào tạo ngành Y Dược hệ trung cấp.....................................................33
1.3. Một số vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược.........................35
Kết luận chương 1............................................................................................................37
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................38
2.1. Khái quát trường trung cấp Hồng Hà Thành phố Hồ Chí Minh...............................38
2.2. Thực trạng đào tạo ngành Y Dược ở trường trung cấp Hồng Hà Thành phố Hồ Chí
Minh.................................................................................................................................39
2.2.2. Qui mô đào tạo:..................................................................................................40
2.2.3. Về chương trình giảng dạy.................................................................................40
2.2.4. Về phương pháp học tập và đánh giá học sinh...................................................50
2.2.5. Về đội ngũ giáo viên..........................................................................................50
2.2.6. Về cơ sở vật chất................................................................................................52
2.2.7. Về cơ sở thực tập ngoài trường..........................................................................53
2.3. Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y Dược ở trường Trung cấp
Hồng Hà Thành phố Hồ Chí Minh...................................................................................55
2.3.1. Quản lý mục tiêu đào tạo, nội dung và chương trình đào tạo............................55

3.2.8. Mối quan hệ giữa các giải pháp........................................................................106
3.3. Thăm dò tính cần thiết, tính khả thi.........................................................................107
Kết luận chương 3..........................................................................................................109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................110
1. Kết luận......................................................................................................................110
2. Kiến nghị....................................................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................115

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1.

BGD-ĐT:

Bộ Giáo dục - Đào tạo

2.

BGH:

Ban giám hiệu

3.

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa hiện đại hóa


9.

GMP:

Thực hành sản xuất tốt

10.

GPP:

Thực hành phân phối thuốc tốt

11.

GV:

Giáo viên

12.

GVBM:

Giáo viên bộ môn

13.

GVCN:

Giáo viên chủ nhiệm


19.

TCCN:

Trung cấp chuyên nghiệp

20.

THCN:

Trung học chuyên nghiệp

21.

TP HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

22.

TTBY tế:

Trang thiết bị y tế

23.

UBND:

Ủy ban nhân dân


Bảng 2.20. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh..........................................69
Bảng 2.21. Điểm học tập của học sinh khóa 2010...............................................................70
Biểu đồ 2.6. Kết quả học tập của học sinh khóa 2012.........................................................70
Bảng 2.22. Khảo sát môi trường học tập của học sinh (khảo sát 300 học sinh)..................71
Biểu đồ 2.7. Khảo sát môi trường học tập của học sinh.......................................................72
Bảng 2.23. Thực trạng quản lý CSVC- TBDH....................................................................72
Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng về mức độ cần thiết của các giải pháp quản lý nâng cao chất
lượng dạy học ở trường Trung cấp Hồng Hà.....................................................................107
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò về tính khả thi của các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng
đào tạo ngành Y Dược ở trường Trung cấp Hồng Hà........................................................108


8


9

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều thành tựu lớn, được
nhiều tổ chức Quốc tế đánh giá cao. Trong báo cáo “Nghiên cứu về tài chính cho
giáo dục ở Việt Nam” (10/2006), ngân hàng thế giới đã viết: “Việt Nam có một
thành tích đầy ấn tượng về giáo dục, ngay cả khi so sánh với nhiều nền kinh tế khác
có mức thu nhập cao hơn”.
Sau hơn 10 năm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục (2001-2010), giáo
dục trung cấp chuyên nghiệp đã từng bước phát triển về quy mô và hình thức đào
tạo, nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực.
Cung cấp nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, góp phần quan trọng tạo nên sự
tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội, hội nhập quốc tế đa dạng. Trong đó phải kể đến
ngành Y Dược đã đóng góp một phần không nhỏ vào công tác chăm sóc và bảo vệ

4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có
thể quản lý tốt và nâng cao chất lượng đào tạo ngành trung cấp Y Dược tại thành
phố Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngành Y
Dược tại Trường trung cấp Hồng Hà.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương
pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực trạng trong việc
quản lý đào tạo trung cấp Y Dược để xây dựng và nâng cao chất lượng đào tạo
ngành Y Dược.


11
Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên
cứu cụ thể sau:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp khảo sát, thu thập và xử lý thông tin
7. Đóng góp của luận văn
7.1. Về mặt lý luận


trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục. Đức
Khổng Tử (551- 479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở
trường và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là khải phát (gợi mở).
Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất thực hiện phương pháp dạy học và được sử
dụng cho đến ngày nay. J.A.Komenxki (1592 - 1670) đã phân tích các hiện tượng
trong tự nhiên và hiện thực để đưa ra các biện pháp dạy học buộc học sinh phải tìm
tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng. J.J.Rousseau (1717 1778) chủ trương giáo dục trẻ em một cách tự nhiên và người học sẽ tự khám phá
tích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động của mình.
Nhiều nhà giáo dục tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX như John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896
- 1980),… cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của
người học.
Vào nửa đầu thế kỷ XX, T.Makiguchi (Nhật Bản) đã nêu lên quá trình phát
triển của giáo dục tương ứng với nó là sự thay đổi vai trò của người thầy trong quá
trình giáo dục, dạy học. Dạy học phải hướng vào người học, dạy học tích cực, biến
quá trình dạy học thành quá trình tự học. Xu thế dạy học hiện nay hoàn toàn phù
hợp với tư tưởng này.


13
Ở Liên Xô (cũ), trong những thập kỷ gần đây đã có một số công trình nghiên
cứu hệ thống các vấn đề về PPDH mà tiêu biểu là công trình của các nhà khoa học:
V.V.Davưdop, N.A.Menchinskaia, M.N.Statkin, I.Ia.Lecne,... trong đó việc công
nghệ hóa quá trình dạy học của Giáo sư Viện sĩ V.V.Davưdop đã được tổ chức vận
dụng tại Việt Nam.
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ; sự bùng nổ thông tin khoa học và công nghệ; những
tư tưởng trên không những vẫn giữ nguyên giá trị của nó mà còn được tiếp tục kế
thừa và phát triển. Giáo dục của thế giới đã trải qua ba cuộc cải cách, theo đó là
cuộc cải cách về giáo dục. Đặc biệt, cuộc cải cách lần thứ hai vào những năm 1950

địa phương, vùng miền có những cách làm của người trực tiếp quản lý trường học
khác nhau. Tuy vậy, dù đang thực hiện hoặc đang trong giai đoạn tìm ra cách quản
lý chuyên môn hữu hiệu thì việc tổng kết kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn
luôn là những đòi hỏi hết sức bức thiết. Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt động
dạy học luôn thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học.
- Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường
xuyên.
- Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non bao gồm có nhà trẻ và mẫu giáo.
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
d) Giáo dục đại học và sau đại học: đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại
học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.” [20, điều 4]
Sự đổi mới cơ bản của Luật Giáo dục 2005 so với Luật Giáo dục 1998 là coi
giáo dục thường xuyên không chỉ là một phương thức học tập mà còn là một bộ
phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm xây dựng xã hội học tập,
tạo điều kiện cho việc học tập suốt đời của nhân dân.
Hiện nay số sinh viên trên số dân là 1,6%, theo đề án phát triển giáo dục thì
tới 2020 sẽ tăng tỷ lệ này lên 4,5%. Ngân sách dành cho giáo dục năm 2006 khoảng
55300 tỷ đồng. Từ năm 2000-2006 chi cho giáo dục-đào tạo đã tăng từ 15% lên
18% trong tổng chi ngân sách Nhà nước (bằng 5,6% GDP, cao hơn tỉ lệ bình quân


15
3,8% của các nước và vùng lãnh thổ ở Châu Á), trong kế hoạch 5 năm 2006-2010, tỉ
lệ chi ngân sách cho giáo dục-đào tạo được nâng lên 20% từ năm học 2007-2008.
Hệ thống giáo dục Việt Nam đang đổi mới theo hướng hội nhập khu vực và
quốc tế với chiến lược lâu dài là mở rộng quy mô giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất
lượng. Mục tiêu lâu dài là xây dựng một xã hội học tập, trong đó ai cũng được học
tập, đào tạo để thông thạo ít nhất một nghề. Tuy nhiên đây là một mục tiêu mà để

Mục tiêu của đào tạo là nhằm thay đổi kiến thức, hành vi và thái độ của
người học, ở mỗi mục tiêu và mức độ có những phương pháp đào tạo khác nhau,
thực hiện quá trình đào tạo cần phải tìm ra các hình thức và phương pháp thích hợp
nhằm tối ưu hóa quá trình đào tạo.
1.2.1.2. Chất lượng đào tạo
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời cổ đại,
tuy nhiên khái niệm chất lượng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi. Nguyên nhân
bắt nguồn từ nội hàm phức tạp của khái niệm “Chất lượng” với sự trừu tượng và
tính đa diện, đa chiều của khái niệm này. Đối với giáo viên và sinh viên học sinh thì
ưu tiên của khái niệm chất lượng phải là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập. Còn đối với những người sử dụng
lao động, ưu tiên về chất lượng của họ lại ở đầu ra, tức là ở trình độ, năng lực và
kiến thức của sinh viên khi ra trường
Do vậy không thể nói đến chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượng
cần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó. Điều này đặt ra một yêu
cầu phải xây dựng một hệ thống rõ ràng, mạch lạc các tiêu chí với những chỉ số
được lượng hóa, nêu rõ các phương thức đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng
sẽ được sử dụng trong và ngoài giáo dục với xu hướng tiếp cận dần với chuẩn của
khu vực và thế giới. Nói chung, khái niệm chất lượng được xem là “khó nắm bắt”
và “khó có sức thuyết phục”.
Chất lượng đào tạo được định nghĩa rất khác nhau tùy theo từng thời điểm và
giữa những người quan tâm: Sinh viên, giảng viên, người sử dụng lao động, các tổ
chức tài trợ và các cơ quan kiểm định; trong nhiều bối cảnh, nó còn phụ thuộc vào
tình trạng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước.
- Chất lượng là sự vượt trội (hay sự xuất sắc);


17
- Chất lượng là sự hoàn hảo (kết quả hoàn thiện, không có sai sót);
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (đáp ứng nhu cầu của khách hàng);

18
xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi có xu hướng chuyên ngành
hóa ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng.
- Chất lượng được đánh giá bằng “văn hoá tổ chức riêng”: Trường có chất
lượng cao nếu có được một truyền thống tốt đẹp về hoạt động không ngừng nâng
cao chất lượng đào tạo. Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và
thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục.
- Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”: Trường có chất lượng cao nếu
kết quả kiểm toán chất lượng cho thấy nhà trường có thu thập đủ thông tin cần thiết
và những người ra các quyết định có đủ thông tin cần thiết, sự hợp lý và hiệu quả
của quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng. Điểm yếu của quan điểm này
là sẽ khó lý giải những trường hợp khi một cơ sở giáo dục có đầy đủ phương tiện
thu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết định chưa phải là tối ưu.
Trên cơ sở phân tích sáu quan điểm nêu trên, tác giả Nguyễn Đức Chính nêu
rõ “chất lượng là một khái niệm tương đối, động, đa chiều” và “chất lượng là sự phù
hợp với mục đích - hay đạt được các mục đích đề ra trước đó” [10, tr21].
Trong thông tư 67/2007 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
trung cấp chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ “Chất lượng giáo dục
trường trung cấp chuyên nghiệp là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm
bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Luật Giáo dục,
phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương và của ngành” [3, tr3].
Chất lượng giáo dục được quan niệm là sự phù hợp với mục tiêu của cơ sở
giáo dục, mà mục tiêu theo nghĩa rộng bao gồm sứ mạng (hay mục tiêu chung và
dài hạn), mục đích, đối tượng và các đặc trưng khác của nhà trường. Sứ mạng và
mục tiêu giáo dục của một quốc gia nói chung được xác định là thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực được
đào tạo ở những trình độ nhất định.
Sứ mạng trên của trường có thể không đổi; nhưng để đáp ứng được mục tiêu
của giáo dục thông qua hai hoạt động đề cập trên, chất lượng giáo dục phải là một

một tập thể, một xã hội...), thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹ thuật...), thế giới
hữu sinh (vật nuôi, cây trồng...).


20
+ Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý được
thực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý
được vận hành điều chỉnh.
+ Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, đây là căn
cứ để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý.
- Vai trò của quản lý:
Vai trò liên nhân cách: Vai trò đại diện, vai trò thủ lĩnh, vai trò liên hệ.
Vai trò thông tin: Người cán bộ quản lý vừa là người giữ vai trò của người
hiệu thính viên, vừa là phát thanh viên, đồng thời là phát ngôn viên.
Vai trò quyết định: Gồm vai trò người sáng nghiệp, vai trò người dàn xếp,
phân phối nguồn lực, vai trò thương thuyết.
- Chức năng quản lý: Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra
- Nhiệm vụ của quản lý: Quản lý tổ chức, quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế và
quản lý xã hội.
- Các hình thức quản lý: Cơ cấu tổ chức trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấu
trực tuyến - chức năng (Cơ cấu liên hiệp).
Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất
khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy
trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
Quản lý là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi
liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến một trạng thái mới
thích ứng với những hoàn cảnh mới.
Quản lý là một hệ thống xã hội, là tác động có mục đích đến tập thể, con
người để tổ chức và phối hợp hoạt động trong quá trình lao động.
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ

nhà trường là quản lý theo mục tiêu chất lượng, tức là phải làm cho chương trình,
nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với các đối tượng
học sinh cụ thể, các điều kiện học tập cụ thể. Điều này, một mặt đòi hỏi hiệu trưởng
phải có kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình, mặt khác chỉ đạo tổ chức thực
hiện tất cả các hoạt động giáo dục trong nhà trường, điều kiện cơ sở vật chất, ứng
dụng công nghệ thông tin công tác đào tạo, bồi dưỡng… tức là triển khai đồng bộ
các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.


22
Sau đây là một vài lý thuyết cơ bản về giải pháp đổi mới quản lý nhà trường
trong giai đoạn hiện nay.
- Quản lý theo chuẩn: Chuẩn là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với cá nhân,
đơn vị về một số nội dung nào đó nhằm đáp ứng hay thực hiện một nhiệm vụ nào
đó. Hiện nay trong nhà trường chúng ta quản lý theo các chuẩn: Trường đạt chuẩn
quốc gia; chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó Hiệu trưởng,
chuẩn kiến thức kỹ năng cơ bản của chương trình, chuẩn đánh giá, xếp loại học
sinh, tiêu chí đánh giá trường học thân thiện, học sinh tích cực... Các chuẩn hiện
hành có tác dụng định hướng trong phấn đấu rèn luyện của bản thân Hiệu trưởng và
Giáo viên, trong công tác xây dựng đội ngũ, trong điều hành các hoạt động của nhà
trường. Vì vậy trong công tác quản lý, dựa vào các yêu cầu của chuẩn và điều kiện
thực tế của đơn vị, Hiệu trưởng cần lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, xác định ta
đang ở vị trí nào, xây dựng lộ trình thực hiện… thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả
hoạt động cao với thời gian tối thiểu...
- Đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học bao gồm phương
pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh đều lấy học sinh
làm trung tâm. Nhà trường cần có nhiều hình thức bồi dưỡng cho giáo viên về đổi
mới phương pháp giảng dạy thông qua hội thảo chuyên đề, sinh hoạt tổ chuyên môn
ở quận, ở cụm, ở trường… và đặc biệt là việc chuẩn bị lên lớp như soạn giáo án...
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá: Coi trọng việc phân tích kết quả kiểm tra, qua

đua thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy mọi người đoàn kết, cùng nhau
phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Cải tiến hội họp: Tránh hội họp nhiều, phải có kế hoạch cho các cuộc họp
trong tháng. Các cuộc họp cần chuẩn bị trước các nội dung và gửi trước cho từng
thành viên dự họp xem và chuẩn bị nội dung phát biểu trong cuộc họp nhằm giảm
thời gian triển khai và tăng thời gian bàn bạc, thảo luận các giải pháp, biện pháp
thực hiện, điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng các cuộc họp. Tăng cường chỉ
đạo bằng văn bản, thông tin, thông báo, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tạo cơ sở
pháp lý nhằm ràng buộc trách nhiệm đối với các thành viên trong hội đồng mà trước
hết là các tổ trưởng.
Tóm lại: Các giải pháp nhằm thực hiện đổi mới công tác quản lý trong nhà
trường đều có mối liên quan hữu cơ, luôn gắn kết và tác động thúc đẩy nhau để phát


24
triển. Do vậy người Hiệu trưởng cần phải triển khai thực hiện đồng bộ thì mới mang
lại hiệu quả thiết thực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường.
Đổi mới công tác quản lý là khâu đột phá quyết định để nâng cao chất lượng giáo
dục trong nhà trường. Muốn thực hiện đổi mới quản lý thì người Hiệu trưởng phải
có tinh thần chủ động đổi mới, có quyết tâm cao, phải luôn không ngừng học hỏi,
tìm tòi; đặc biệt là phải tư duy để lựa chọn và thực hiện đồng bộ các giải pháp thật
sự phù hợp với nhà trường mà mình quản lý, làm sao khơi dậy cho tất cả thành viên
trong nhà trường sát cánh cùng với Hiệu trưởng thực hiện việc đổi mới quản lý
trong nhà trường. Mong mỏi lớn của giáo viên đối với người Hiệu trưởng là việc
đổi mới quản lý phải làm cho thu nhập của họ tăng lên, giúp họ ổn định đời sống,
giảm áp lực công việc và phát triển năng lực giảng dạy của họ, cho nên người Hiệu
trưởng phải biết tiết kiệm trong sử dụng nguồn thu, tìm kiếm các nguồn hỗ trợ, cần
giảm bớt hội họp và các thủ tục rườm rà, cải tiến chế độ thông tin trong nhà trường
để kịp thời nghe các ý kiến phản hồi của giáo viên.
1.2.3. Quản lý đào tạo

Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động
tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận
dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao
động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường
mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và
kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [23, tr43].
Theo Phạm Viết Vượng “Quản lý nhà trường là lao động của các cơ quan
quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng
giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo trong nhà trường” [29, tr205].
Tóm lại quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo
dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế
hệ trẻ và với từng học sinh.
Quản lý nhà trường bao gồm tác động bên trong và bên ngoài nhà trường.
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dục cấp


Trích đoạn Những thành cụng và tồn tại trong quản lý chất lượng dạy họ cở trường trung Hoàn thiện tổ chức bộ mỏy quản lý Đổi mới chương trỡnh đào tạo theo sỏt với thực tế Đổi mới phương phỏp giảng dạy và học tập Mối quan hệ giữa cỏc giải phỏp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status