BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH THẢO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS
QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN QUỐC LÂM
Nghệ An, 2013
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và
các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn
chân thành tới:
Cha mẹ và anh chị em trong gia đình đã luôn động viên và tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành khóa học này.
TS. Phan Quốc Lâm - Bộ môn Xã Hội Học - Khoa Giáo dục học Trường Đại
học Vinh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
TS. Đổng Quang Mân – Trưởng VPĐD - TTPTGDTX tại Tp.HCM và các
đồng nghiệp đã tạo điền kiện để tôi hoàn thành khoá học.
Ban Giám hiệu trường Đại Học Sài Gòn, trường Đại học Vinh, Ban Chủ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................5
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................5
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ..................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản .....................................................................................8
1.2.1. Đạo đức, giáo dục và giáo dục đạo đức .......................................................8
1.2.1.1. Đạo đức...................................................................................................8
1.2.1.2. Giáo dục ..............................................................................................11
iii
1.2.1.3. Giáo dục đạo đức.................................................................................12
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức .........................13
1.2.2.1. Quản lý..................................................................................................13
1.2.2.2. Quản lý giáo dục..................................................................................15
1.2.2.3. Quản lý giáo dục đạo đức ...................................................................16
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức ......................16
1.2.3.1. Giải pháp .............................................................................................16
1.2.3.2. Giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức ...................................17
1.3. Công tác quản lý giáo dục đạo đức cho HS THCS .........................................17
1.3.1. Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho HS THCS.......17
1.3.1.1. Mục tiêu GDĐĐ cho HS THCS..........................................................17
1.3.1.2. Nội dung GDĐĐ cho HS THCS..........................................................18
1.3.1.3. Phương pháp GDĐĐ cho HS THCS...................................................19
1.3.1.4. Hình thức GDĐĐ cho HS THCS........................................................20
1.3.2. Mục tiêu, nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho HS THCS.....................20
1.3.2.1. Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ cho HS THCS...............................20
1.3.2.2. Nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho HS THCS..............................21
1.3.3. Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác GDĐĐ cho HS THCS ...27
1.3.3.1. Tính kế hoạch hoá trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐ ..........27
2.4. Đánh giá chung về thực trạng............................................................................66
2.4.1. Những ưu điểm ...........................................................................................66
2.4.2. Những hạn chế ............................................................................................66
2.4.3. Nguyên nhân những hạn chế về quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................................67
v
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................67
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................................................................70
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp ......................................................70
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích .............................................................................70
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn ..........................................................70
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi ......................................................71
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện...............................................................................71
3.2. Một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh các trường THCS quận
Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................71
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ CB-GV-CNV, HS,
PHHS và chính quyền địa phương ...........................................................................72
3.2.2. Kế hoạch hóa việc quản lý công tác GDĐĐ của Hiệu trưởng ...........77
3.2.3. Tổ chức - Chỉ đạo quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh ......................80
3.2.4. Xây dựng tập thể học sinh tự quản tốt .....................................................87
3.2.5. Đa dạng hóa các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ..........................90
3.2.6. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục trong quản lý công tác GDĐĐ
cho học sinh ..........................................................................................................93
3.2.7. Xây dựng chế độ khen thưởng và kỉ luật hợp lí ........................................98
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp ......................................................................100
Ban giám hiệu
4
CBQL
Cán bộ quản lý
5
CB-GV-CNV
Cán bộ-giáo viên-công nhân viên
6
THCS
Trung học cơ sở
7
CSVC
Cơ sở vật chất
8
GV
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
14
PHHS
Phụ huynh học sinh
15
XH
Xã hội
16
ĐĐ
Đạo đức
17
GDĐĐ
Giáo dục đạo đức
18
TPT
cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế, việc giáo dục và đào tạo học
sinh không những có kiến thức vững vàng mà các em còn có khả năng định hướng
nghề nghiệp phù hợp với năng lực sở trường của mình.
Trong những năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổi mới sâu
sắc và toàn diện, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Với
công cuộc đổi mới, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về phát triển
kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục.
Tuy nhiên, trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường ở nước ta,
thì bên cạnh đó cũng kèm theo mặt trái của nó đã tác động vào học sinh làm các em
có lối sống ích kỷ, ham hưởng thụ, đua đòi chạy theo các giá trị vật chất dẫn đến sao
lãng học tập, vướng vào tệ nạn xã hội và phạm tội. Ngoài ra, một bộ phận không nhỏ
học sinh biểu hiện lệch lạc về đạo đức, lối sống đáng lo ngại như: thiếu tôn trọng thầy
cô giáo, coi thường kỷ luật nhà trường, nói tục, chửi thề; thích thể hiện bản thân một
cách thái quá, quan hệ nam nữ thiếu lành mạnh ở tuổi học trò có xu hướng gia tăng…
Sự phối hợp quản lý của các cơ quan chức năng còn lỏng lẻo và các em thiếu sự quan
tâm chăm sóc, động viên, giáo dục kịp thời từ gia đình. Một phần lớn giáo viên cũng
1
chạy theo cơ chế thị trường chỉ lo giảng dạy làm sao tăng thu nhập cho cá nhân, còn
công tác giáo dục đạo đức trong buổi dạy thì bỏ ngõ, việc giảng dạy môn giáo dục
công dân còn nặng về lý thuyết, chưa gắn kết với giáo dục truyền thống địa phương,
ít liên hệ với thực tiễn xã hội, phương pháp giảng dạy của giáo viên chậm đổi mới,
chưa cuốn hút được học sinh trong giờ học.
Theo thông báo Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị
(khóa X) về tiếp tục thực hiện nội dung Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) ở nghị
quyết này nhấn mạnh: “Việc giáo dục tư tưởng, đạo đức lối sống, về truyền thống văn
hóa, lịch sử dân tộc,…chưa được chú ý đúng mức cả về nội dung và phương pháp;
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS quận Tân Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được nâng lên nếu đề xuất và thực thi được một hệ thống
giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức
học sinh THCS.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý công
tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
THCS quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các hương pháp nghiên cứu lý luận: tổng hợp, phân loại tài liệu,
nghiên cứu các tri thức khoa học; các văn kiện đại hội Đảng; các tài liệu về giáo dục,
quản lý giáo dục,…nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
3
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thông qua quan sát dự giờ,
thăm lớp, quan sát lúc ra chơi, tiếp xúc với cha mẹ học sinh, thăm dò, phát hiện tình
hình vi phạm đạo đức của học sinh vùng thành thị và nông thôn.
6.3. Phương pháp thống kê toán: nhằm xử lý số liệu thu được về một định
lượng.
7. Đóng góp của luận văn
- Góp phần khái quát hóa cơ sở lý luận về GDĐĐ, quản lý công tác GDĐĐ
cho học sinh THCS;
- Làm rõ thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trường THCS
quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và tính khả thi một số giải pháp về quản lý
“Nhân - Lễ - Chính danh”. Trong đó, chữ “Nhân” là thương người, người nào thật
lòng thương người khác thì có thể làm tròn bổn phận mình trong xã hội. Trong Luận
ngữ, Khổng Tử thường dùng chữ “Nhân”, không những chỉ một đức tính riêng, mà
còn chỉ chung cho mọi đức tính. Người có nhân đồng nghĩa với người có mọi đức
tính hoàn toàn. Như vậy, nhân được coi là yêu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản của con
người. Đứng trên lập trường coi trọng giáo dục đạo đức, ông có câu nói nổi tiếng đến
ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn” [6, tr21].
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
5
Ở nước ta, Bác Hồ là người quan tâm nhiều nhất đến công tác giáo dục đạo
đức cho mọi người. Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng dạy: “Dạy cũng như học
phải biết chú trọng cả Tài lẫn Đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan
trọng”, “Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải con người bình thường và cuộc
sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định” [32, tr65]. Điều
đó cho thấy, đạo đức và tài năng là hai nội dung không thể thiếu được trong bồi
dưỡng giáo dục, trong đó đạo đức là yếu tố gốc.
Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạn khá công
phu. Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm (NXB Chính trị quốc gia, 1997);
Phạm Khắc Chương – Hà Nhật Thăng (NXB Giáo dục, 2001); Giáo dục đạo đức học
(GS-TS Nguyễn Ngọc Long – chủ biên, NXB Chính trị quốc gia, 2000); Giáo trình
đạo đức học Mác – Lê Nin; (PGS-TS Vũ Trọng Dung chủ biên, NXB Chính trị quốc
gia, 2005) ,…
Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu: Đặc trưng của
đạo đức và phương pháp GDĐĐ (Hoàng An, 1982); GDĐĐ trong nhà trường (Hà
Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt, 1988); các nhiệm vụ GDĐĐ (Nguyễn Sinh Huy, 1995) Tìm
hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường
(Thái Duy Tuyên, chủ biên, 1994); Giáo dục hệ thống giáo giá trị đạo đức nhân văn
THCS (Lê Thanh Thử, 1994).
Ở quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh chưa có một nghiên cứu nào về
quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THCS. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này là
một vấn đề hết sức cần thiết, góp phần vào xây dựng nền giáo dục toàn diện cho quận
Tân Phú.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức, giáo dục và giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
7
Để tồn tại và phát triển, con người phải hoạt động và tham gia các mối quan
hệ liên nhân cách. Trong quá trình thực hiện mối quan hệ ấy, nếu con người có cách
giao tiếp, ứng xử phù hợp với lợi ích chung của mọi người, của cộng đồng XH thì
con người ấy được đánh giá là có đạo đức. Ngược lại, cá nhân nào có thái độ, hành vi
không đứng đắn làm tổn hại tới lợi ích của người khác, của cộng đồng và bị XH lên
án, chê trách thì cá nhân đó bị coi là người thiếu đạo đức. Vậy đạo đức là gì?
Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học XH) thì: “Đạo đức là những tiêu
chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối
với xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn
đạo đức của một giai cấp nhất định” [46, tr211].
Theo học thuyết Mác – Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có
nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy tồn tại xã
hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo. Và như vậy đạo đức xã
hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc” .
Theo giáo trình “Đạo đức học ” (NXB Chính trị quốc gia Hà Nội - Năm
2000): “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc,
chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong
đồng. Chức năng này thể hiện bằng hai hình thức chủ yếu. Trước hết là bản thân chủ
thể ĐĐ phải tự giác điều chỉnh hành vi của mình trên cơ sở những chuẩn mực đạo
đức xã hội. Thứ hai là tập thể cần tạo ra dư luận để khen ngợi, khuyến khích, đánh
giá hoặc phê phán những biểu hiện cụ thể của hành vi ĐĐ trên cơ sở những chuẩn
mực giá trị ĐĐ. Đây là chức năng XH cơ bản, hết sức quan trọng của ĐĐ: mục đích
điều chỉnh của đạo đức nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển xã hội bằng việc tạo
nên sự hài hoà quan hệ lợi ích cộng đồng và cá nhân (và khi cần phải ưu tiên lợi ích
cộng đồng)
1.2.1.2. Giáo dục
10
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lê Nin giáo dục là một hình thái ý thức
xã hội, giáo dục tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại vận động và phát triển
của xã hội. Là một hiện tượng xã hội, giáo dục sự chi phối và quy định bởi nhiều lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội. Mặt khác, sự phát triển của giáo dục và sự hoàn
thiện về chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt tạo ra sự phát triển của xã hội, của
nền văn minh nhân loại.
Giáo dục được hiểu theo nhiều cách tiếp cận và nhiều cấp độ khác nhau:
- Về bản chất: Giáo dục được hiểu là quá trình truyền thụ và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử xã hội giữa các thế hệ.
- Về hoạt động: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của xã hội và
của nhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất
nhân cách theo yêu cầu của xã hội.
- Về mặt phạm vi, giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau:
+ ở cấp độ rộng nhất: Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dưới
ảnh hưởng của tất cả các tác động (tích cực, tiêu cực, khách quan, chủ quan…) Đây
cũng chính là quá trình xã hội hoá con người.
+ ở cấp độ thứ 2: Giáo dục là họat động có mục đích của các lực lượng
Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục và
yếu tố tự giáo dục của HS, giúp HS chuyển những chuẩn mực, quy tắc, nguyên tắc
đạo đức… từ bên ngoài xã hội vào bên trong thành cái của riêng mình mà mục tiêu
cuối cùng là hành vi đạo đức phù hợp với những yêu cầu của các chuẩn mực xã hội.
GDĐĐ khôngchỉ dừng lại ở vịêc truyền thụ những khái niệm, những tri thức đạo đức,
mà quan trọng hơn hết là kết quả giáo dục phải được thể hiện qua tình cảm, niềm tin,
hành động thực tế của HS.
12
Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức
của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức, ý
thức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ở các
em hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội.
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Quản lý
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động
của con người trong các quá trình sản xuất, XH để đạt được mục đích đã định.
Các Mác đã lột tả bản chất quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa
những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ của
nó. Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người
chỉ huy” [30, tr342]. Như vậy theo Các Mác: Quản lý là loại lao động sẽ điều khiển
mọi quá trình lao động phát triển XH.
Các nhà lý luận quốc tế như: Frederich Wiliam Taylor (1856 – 1915 ) Mỹ;
Henry Fayol (1841 - 1925) Pháp; Max Weber (1864 – 1920 ) Đức… đều khẳng
định: “Quản lý là khoa học, đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội”.
Kế hoạch
Kiểm Tra
CNQL
Chỉ đạo
14
Tổ Chức
Biểu thị mối liên hệ và tác động trực tiếp
Biểu thị mối liên hệ ngược hoặc thông tin phản hồi trong quá
trình quản lý.
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận trong quản lý nhà nước XHCN Việt Nam. Vì
vậy quản lý giáo dục mặc dù có những đặc điểm riêng biệt, song cũng chịu sự chi
phối bởi mục tiêu quản lý nhà nước XHCN.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH.
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không
chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế
hệ trẻ. Cho nên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo
thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH” [1, tr4].
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ GDĐĐ,
biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục.
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức
1.2.3.1. Giải pháp
Theo “Từ Điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp là cách
làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.” [37]
16
Theo cuốn “Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng ” của tác giả Nguyễn
Văn Đạm: “Giải pháp là cách làm, cách hành động đối phó để đi đến một mục đích
nhất định” [47]
Như vậy, nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, thực hiện một công
việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra.
1.2.3.2. Giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức
Giải pháp quản lý công tác GDĐĐ là cách làm, cách hành động cụ thể để nâng
cao hiệu quả GDĐĐ cho học sinh.
1.3. Công tác quản lý giáo dục đạo đức cho HS THCS
1.3.1. Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho HS THCS
1.3.1.1. Mục tiêu GDĐĐ cho HS THCS
i) Kiến thức
Biết được biểu hiện và ý nghĩa của một số giá trị đạo đức cơ bản, phù hợp với
lứa tuổi.
Biết được nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dân trong các
lĩnh vực của đời sống xã hội.
Có những hiểu biết sơ bộ về tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN Vịêt Nam về
trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân.
Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ pháp lụât trong đời sống