LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến :
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, khoa đào
tạo sau đại học, các thầy cô tham gia giảng dạy trong suốt quá trình tôi học tập,
nghiên cứu và làm luận văn. Tôi xin trình bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS. TS Ngô Sỹ Tùng
Bằng những kinh nghiệm quý báu đã tận tâm giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Những gì tôi đã học trong suốt thời gian qua sẽ luôn là hành trang giúp tôi
giải quyết tốt đẹp những khó khăn trong công tác trong thời gian tới.
Một lần nữa xin tri ân các thầy cô giảng viên đã giảng đã truyền thụ kiến
thức cho chúng tôi.
Vinh, tháng 6 năm 2013
Tác giả
Cao Khắc Hùng
MỤC LỤC
1
Nội dung
Trang số
2
MỞ ĐẦU
7
8
8
9
9
10
10
12
12
12
13
14
15
15
học cơ sở
1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên trường trung 16
học cở sở
1.3.3 Yêu cầu về thực hiện chức năng và nhiẹm vụ giáo viên 17
Trường THCS
1.3.4 Quan điểm của đảng và nhà nước về vấn đề nâng cao chất 18
lượng đội ngũ giáo viên.
1.3.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo 21
viên trung học cơ sở.
1.4 Hiệu trưởng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. 22
Trường THCS
3
2.1.2 Đặc điểm tình hình giáo dục và đào tạo
2.2 Thực trạng vể giáo dục của huyện Con Cuông
2.2.1 Về quy mô phát triển trường lớp và học sinh
2.2.2 Về chất lượng đào tạo
2.3 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
32
36
36
36
38
40
huyện Con Cuông
2.3.1 Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ 40
giáo viên
2.3.2 Thực trạng kiến thức, trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và 44
quy mô cơ cấu đội ngũ.
2.3.3 Những vấn để đặt ra đối với sự phát triển về chất lượng của 51
đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Con Cuông trong thời
gian tới.
2.4 Thực trạng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ 53
giáo viên trung học cơ sở.
4
2.4.1 Về nhận thức
53
2.4.2 Về các giải pháp quản lý
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Tài liệu tham khảo
2. Phụ lục
83
86
88
92
94
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CHỮ VIẾT TẮT
BD CM, NV
CM
CSVC
CNH , HĐH
CNTT
CBQLGD
DH
ĐNGV
GD&ĐT
GD
HT
KT – XH
NCKH
NG& QLGD
Nghiên cứu khoa học
Nhà giáo và quản lý giáo dục
Nhà xuất bản giáo dục
Phương pháp dạy học, giáo dục.
Phổ cập giáo dục
Quá trình dạy học
Quản lý giáo dục
Quản lý
Sáng kiến kinh nghiệm
Sách giáo khoa
Thiết bị dạy học
Thiết bị giáo dục
Tự bồi dưỡng
Trung học cơ sở
Tự học tự bồi dưỡng
Tập thể sư phạm
Trung ương
Ủy ban nhân dân
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn để tài:
Mục tiêu giáo dục của chúng ta là đào tạo con người Việt Nam phát
triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ và nghề nghiệp hướng tới xây dựng
con người trong thời kỳ Chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng phẩm chất và
năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để làm
được điều đó thì nền giáo dục phải đổi mới cho phù hợp với từng giai đoạn của
đất nước. Từ năm 2008 trở về trước, giáo dục Việt Nam đã trải qua ba lần cải
CNH, HĐH đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người. Đây là trách
8
nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giữ vai trò
nòng cốt và quan trọng”. Chỉ thị nêu rõ: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa đảm bảo, chất lượng đủ, đồng bộ về
số lượng về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, lối sống, lương tâm, tay
nghề nhà giáo. Thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự
nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng những
đòi hỏi ngày càng cao của đất nước”.
Để thực hiện mục tiêu giáo dục, điều 14 – Luật giáo dục nêu rõ “ Nhà giáo
giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”. Do đó nhiệm vụ
xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hiện nay cực kỳ quan trọng đối với các
nhà quản lý. Bởi chính đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm
bảo chất lượng giáo dục. Họ đứng đầu sự nghiệp nâng cao dân trí, bồi dưỡng
nhân lực, đào tạo nhân tài, tạo ra nguồn lực cho con người. Việc xây dựng đội
ngũ nhà giáo mẫu mực, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân đang được
Đảng và Nhà nước cũng như lãnh đạo các ngành, các cấp, toàn xã hội cùng nhau
tìm ra những biện pháp, giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã có nhiều đổi mới.
Quy mô giáo dục tăng khá nhanh, đáp ứng nhu cầu học tập xã hội. Chất lượng
giáo dục đã được chuyển biến theo chiều hướng tích cực. Trình độ nhận thức
trong việc tiếp cận tri thức mới ở học sinh cũng đã được tăng lên đáng kể. Nhà
nước phong tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú”, cho nhiều nhà giáo. Bên cạnh
những thành tựu ấy, còn bộc lộ nhiều yếu kém. Đó là chất lượng giáo dục, cơ cấu
mất cân đối, chất lượng giáo viên không đồng đều, giáo dục chưa thực sự gắn
với thực tiễn, đào tạo chưa gắn với sử dụng. Đội ngũ giáo viên còn thừa về số
giáo dục nói chung và đổi mới quản lý giáo dục nói riêng đúng vai trò quan
trọng cơ bản trong công cuộc chấn hưng nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay.
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đổi mới việc nâng cao chất
lượng giáo viên là một trong các khâu quan trọng nhất, hiện nay đất nước ta đang
cần một đội ngũ giáo viên được đặt ra như một yêu câu cấp bách hàng đầu của
việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay.
Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa X đã chỉ rõ: “ Hiện nay
sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cần
phải phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo, vừa phải gấp rút nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu
còn nhiều hạn chế. Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển. Những thiếu sót
chủ quan nhất là những yêu cầu về quản lý đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm
gay gắt”.
Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư về việc
xây dựng, nâng cao chất lượng giáo dục đội ngũ giáo dục đã chỉ rõ: “ Mục tiêu là
xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo
chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo. Thông qua
việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng
cao chất lượng đào tạo nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự
nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”.
Kết luận số 242 – TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ chính trị về
phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: Công tác
quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu
11
Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chất lượng đội
ngũ giáo viên THCS ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở Huyện Con Cuông, Tỉnh
Nghệ An.
3. Khách thể đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo
viên THCS ở Huyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An.
3.3. Phạm vi nghiên cứu: Các trường THCS trên địa bàn huyện Con Cuông, tỉnh
Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học:
Có thể nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở Huyện Con
Cuông, Tỉnh Nghệ An đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng
nếu đề xuất và thực hiện được giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài.
- Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở
Huyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An.
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
13
Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu, văn bản để phân tích, vận dụng các quan
điểm lý luận liên quan đến công tác quản lý, nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ
trưởng các trường THCS của Huyện Con Cuông – Tỉnh Nghệ An. Quan sát các
hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên THCS.
Phương pháp phỏng vấn gián tiếp qua phiếu điều tra bằng câu hỏi đối với
trưởng, phó phòng, các chuyên viên phòng giáo dục và đào tạo. Các hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng và một số giáo viên các trường THCS Huyện Con Cuông – Tỉnh
Nghệ An.
Phương pháp chuyên gia: Tọa đàm với các chuyên gia về công tác tổ chức
cán bộ và các nghiên cứu về quản lý giáo dục bậc trung học cơ sở.
6.3. Nhóm phương pháp.
- Phương pháp phân tích và tổng kết rút kinh nghiệm Quản lý giáo dục THCS.
- Phương pháp hỗ trợ: Thống kê lập bảng.
7. Đóng góp của luận văn:
- Góp phần cụ thể hóa một số vấn đề của khoa học quản lý giáo dục.
- Đánh giá được thực trạng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên THCS huyện Con Cuông – Tỉnh Nghệ An
- Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường
THCS huyện Con Cuông – Tỉnh Nghệ An.
8. Cấu trúc văn bản:
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 3 chương bao gồm.
15
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường
THCS
Chương 2: Thực trạng các giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS
huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
tiếp cận chất lượng giáo viên từ các góc độ như: Đặc điểm lao động của người
giáo viên, sự thay đổi chức năng của người giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo
viên. Các thành tố tạo nên chất lượng giáo viên là phẩm chất, năng lực. Theo
Trần Bá Hoành, phẩm chất của giáo viên biểu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ
và lòng yêu nghề. Năng lực người giáo viên bao gồm: Năng lực chuẩn đoán nhu
cầu và đặc điểm đối tượng dạy học, giáo dục, năng lực thiết kế kế hoạch dạy học
– giáo dục, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học – giáo dục, năng lực
17
quan sát, đánh giá kết quả hoạt động của giáo viên . Quá trình đào tạo – sử dụng
– giáo dục – bồi dưỡng giáo viên, hoàn cảnh điều kiện lao động sư phạm của
giáo viên, ý chí, thói quen năng lực tự học của giáo viên. Tác giả cũng đề ra ba
giải pháp cho vấn đề giáo viên. Phải đổi mới đào tạo giáo viên, đổi mới công tác
bồi dưỡng giáo viên đổi mới sử dụng giáo viên.
Nguyễn Thanh Hoàn đề cập “Chất lượng giáo viên và những chính sách
cải thiện chất lượng giáo viên”. Bài viết này đã trình bày khái niệm chất lượng
giáo viên bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của
nước thành viên OECD. Tác giả đưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưng
của một giáo viên có năng lực qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ
tiếp cận năng lực giảng dạy và giáo dục. Tác giả cũng đề cập những chính sách
cải thiện và duy trì chất lượng giáo viên ở cấp vĩ mô và vi mô, từ đó tác giả nhấn
mạnh đến ba vấn đề giải quyết định chất lượng giáo viên. Bản thân người giáo
viên, nhà trường, môi trường chính sách bên ngoài.
Trần Như Tỉnh trong công trình “Một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và phổ cập giáo
dục THCS”. Đã phân tích về thực trạng của đội ngũ giáo viên THCS trên cả
nước, trình phương hướng đào tạo bồi dưỡng giáo viên của mình.
Tuy vậy, sự nghiên cứu và chất lượng đội ngũ giáo viên ở nước ta nói
chức bằng cách vận dụng các kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo ( lãnh đạo) và kiểm
tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các
nguồn lực phù hợp để đạt được mục tiêu đã định.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục.
19
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.
Vậy quản lý nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật được
đề chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ
quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu
quả đào tạo thế hệ trẻ.
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục như:
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đi đích thực của chủ thể quản lý ở các
cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( Từ bộ đến trường). Nhằm
mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức
và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và
tâm lý của trẻ em”
Theo giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”.
Theo giáo sư, tiến sỹ Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đúng đường lối, nguyên lý của Đảng, để thực
hiện các tính chất của nhà trường và xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến
tiến lên trạng thái về chất”.
21
động dạy của thầy, hoạt động học của học trò, hoạt động của bộ máy quản lý nhà
trường, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý trường học như:
Luật giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trường có hệ thống giáo dục quốc dân thuộc
một loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, quy hoạch của nhà nước nhằm
phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai
trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân”.
Giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái niệm quản lý nhà
trường. “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến đến mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ và với từng học sinh”
Theo PGS – TS Thái Văn Thành “ Quản lý nhà trường là tầm quản lý vi
mô, nó hệ thống con của quản lý về vĩ mô, quản lý giáo dục nhà trường có thể
hiểu là một chuỗi tác động hợp lý. (Có mục đích, tự giác, hệ thống có tự giác, hệ
thống có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể
giáo viên và học sinh, đến những những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào các hoạt động
giáo dục của nhà trường nhằm làm cho quá trình vận hành tối ưu để đạt được
những mục tiêu dự kiến”.
1.2.2. Đội ngũ, đội ngũ giáo viên:
1.2.2.1. Đội ngũ:
Giáo viên trong nhà trường là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường bao gồm: Hiệu trưởng, Hiệu phó, giáo viên bộ môn (Điều lệ
trường THCS). Nghị quyết TW2 (Khóa VIII) đã khẳng định, giáo viên là nhân tố
quyết định chất lượng Giáo dục đào tạo và được xã hội tôn vinh.
Nhiệm vụ của giáo viên ngày nay là giúp cho người học tự xây dựng lấy
phẩm chất và năng lực của mình dưới sự tổ chức hướng dẫn tạo điều kiện và
đánh giá của giáo viên.
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội
tôn vinh. Tinh thần này được thể hiện đầy đủ trong quan niệm mới về nhiệm vụ
của giáo viên. Từ đó yêu cầu đội ngũ giáo viên phải tự nâng cao mình lên ngang
tầm với yêu cầu đổi mới giáo dục, phục vụ CNH, HĐH đất nước.
1.2.3. Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên THCS:
1.2.3.1. Chất lượng:
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ
thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên
quan.
1.2.3.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở:
Đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai
đoạn hiện nay đã khẳng định mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo
và CBQLGD theo định hướng chuẩn hóa nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số
lượng đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm
chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà
giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy
mạnh CNH – HĐH đất nước” (QĐ của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt
đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn
2005 – 2010” QĐ 09/2005/QĐ- TTg, ngày 11/1/2001).
Luật GD năm 2005 đã khẳng định nhà giáo và xác định các tiêu chuẩn của
nhà giáo trong nhà trường và các cơ sở GD khác là:
24
1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường, cơ sở GD
khác.