Đánh giá khả năng thích ứng của một số giống đậu tương tại các vùng sinh thái chủ yếu của Nghệ An - Pdf 31

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN HỮU HIỀN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA MỘT SỐ
GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TẠI CÁC VÙNG SINH THÁI
CHỦ YẾU CỦA NGHỆ AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT

VINH - 2011


2

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc
của mình tới những người đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
PGS.TS. Nguyễn Quang Phổ, người thầy đã luôn động viên, khuyến
khích, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, chính
thầy là người đã mang đến cho tôi niềm tin và lòng say mê nghiên cứu khoa
học.
Tập thể cán bộ khoa Nông Lâm Ngư, tổ bộ môn Khoa học cây trồng,
Khoa Sau Đại học và BGH Trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo
điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Gia đình và những người thân của tôi, họ đã luôn tạo điều kiện tốt nhất
cả về vật chất lẫn tinh thần cho tôi.

1

2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu đề tài ……………………………..

3

2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài ……………………………………….

3

2.2. Yêu cầu của đề tài ………………………………………………..

3

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ……………………………...

3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ………………

4

1.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài …………………......

4

1.1.1. Cơ sở khoa học ………………………………………………….

4


26

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………...

29

2.1. Nội dung nghiên cứu của đề tài …………………………………...

29

2.2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ……………………..

29

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………...

29


4

2.2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu ……………………………….

29

2.3. Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu …………………………

30


33

2.4.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ...............................

33

2.4.6.1. Các yếu tố cấu thành năng suất .................................................

33

2.4.6.2. Năng suất ……………………………………………………...

33

2.4.7. Các chỉ tiêu về sinh hoá …………………………………………

34

2.4.7.1. Xác định hàm lượng protein …………………………………..

34

2.4.7.2. Xác định hàm lượng lipit ……………………………………...

35

2.5. Phương pháp xử lý số liệu ………………………………………

36


3.2.2. Đánh giá mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống đậu tương
tại địa điểm Nghi Lộc ………………………………………………….
3.2.3. Đánh giá mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống đậu tương
tại địa điểm Anh Sơn …………………………………………………..
3.3. Các chỉ tiêu về phát triển và năng suất của các giống đậu tương tại
các địa điểm nghiên cứu ……………………………………………….
3.3.1. Khả năng tích lũy vật chất khô của các giống đậu tương tại các
địa điêm nghiên cứu …………………………………………………...
3.3.2. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương tại các
địa điểm nghiên cứu …………………………………………………...
3.3.3. Năng suất của các giống đậu tương tại các địa điểm nghiên cứu ….
3.4. Phân tích hàm lượng Protein và lipit trong hạt đậu tương tại các
điểm nghiên cứu ……………………………………………………….
3.5. Đánh giá khả năng thích ứng của các giống đậu tương tại các địa
điểm nghiên cứu ……………………………………………………….
3.5.1. Phân tích tính ổn định về chiều cao cây cuối cùng của các giống
đậu tương tại ba địa điểm nghiên cứu …………………………………
3.5.2. Phân tích tính ổn định về tổng số quả trên cây của các giống đậu
tương tại ba địa điểm nghiên cứu ……………………………………...
3.5.3. Phân tích tính ổn định về tổng số quả chắc trên cây của các
giống đậu tương tại ba địa điểm nghiên cứu ……………………… ….
3.5.4. Phân tích tính ổn định về khối lượng 100 hạt của các giống đậu
tương tại ba địa điểm nghiên cứu ……………………………………...
3.5.5. Phân tích tính ổn định về năng suất thực thu của các giống đậu
tương tại ba địa điểm nghiên cứu ……………………………………...

49

51



2. KIẾN NGHỊ ………………………………………………………...

78

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………..

79

PHỤ LỤC


7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỬ CÁI VIẾT TẮT

R3:

Bắt đầu hình thành quả

R5:

Bắt đầu hình thành hạt

R7:

Hạt bắt đầu chín

NSLT:


Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng của một số quốc gia trên thế
giới …………………………………………………………………………

8

Bảng 1.3. Tình hình xuất nhập khẩu đậu tương trên thế giới ………………

9

Bảng 1.4. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam ………

19

Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương một số tỉnh trong cả ước ..

21

Bảng 1.6. Tình hình sản xuất đậu tương ở Nghệ An qua một số năm……...

27

Bảng 3.1. Một số đặc điểm hình thái của các giống đậu tương trong thí nghiệm...

38

Bảng 3.2. Chiều cao cây cuối cùng của các giống đậu tương tại các địa
điểm nghiên cứu ……………………………………………………………
Bảng 3.3. Diện tích lá của các giống đậu tương tại các địa điểm nghiên cứu

41

cứu ……………………………………………………………………………
Bảng 3.11. Phân tích tính ổn định về chiều cao cây cuối cùng của các

66
69


9

giống đậu tương qua 3 điểm nghiên cứu …………………………………...
Bảng 3.12. Kiểm định tính ổn định của giống đậu tương ở chỉ tiêu chiều
cao cây cuối cùng …………………………………………………………..

70

Bảng 3.13. Phân tích tính ổn định về tổng sổ quả trên cây của các giống
đậu tương qua 3 điểm nghiên cứu ………………………………………….

71

Bảng 3.14. Kiểm định tính ổn định của giống đậu tương ở chỉ tiêu tổng số
quả trên cây ………………………………………………………………...

72

Bảng 3.15. Phân tích tính ổn định về tổng sổ quả chắc trên cây của các
giống đậu tương qua 3 điểm nghiên cứu …………………………………...

73


Cây đậu tương (Glycine max (L) Merrill) thuộc nhóm cây ngắn ngày có
giá trị kinh tế cao, là một trong những cây trồng cổ xưa nhất, là cây trồng
truyền thống ở nước ta. Ở Việt Nam hiện nay cây đậu tương được gieo trồng
ở 43/62 tỉnh, thành phố thuộc 7 vùng sinh thái nông nghiệp. Những năm gần
đây do tập quán canh tác và đặc biệt là do năng suất đậu tương đạt thấp, hiệu
quả kinh tế sản xuất đậu tương không cao cho nên đậu tương chưa được chú ý
phát triển ở nước ta, nhất là các tỉnh phía Nam. Do vậy, sản lượng đậu tương
sản xuất hàng năm không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước dẫn đến tình
trạng hàng năm nước ta phải nhập khoảng 400.000 ÷ 5 00.000 tấn đậu tương
để chế biến dầu ăn và thức ăn chăn nuôi [13].
Trên thế giới đậu tương được trồng nhiều ở Mỹ, Braxin, Argentina,
Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Liên Xô và một số nước khác [17].
Hạt đậu tương là nguồn cung cấp protein và dầu thực vật cho con
người, ngoài ra còn là nguồn thức ăn quan trọng trong chăn nuôi. Ngày nay
với sự gia tăng nhanh của dân số, nhu cầu dinh dưỡng của con người, đặc biệt
là nhu cầu về protein đang trở thành một vấn đề cấp bách trong phát triển kinh
tế xã hội của nhiều quốc gia đang phát triển trên thế giới. Theo Wijeratne và
Welson (1987), khoảng 90% calo và trên 80% protein có trong bữa ăn hàng
ngày của người dân các nước châu Á được cung cấp từ nguồn thực vật. Vì
vậy với hàm lượng protein trong hạt từ 38 ÷ 42%, lipit từ 18 ÷ 24%,
hydratcacbon 30 ÷ 40%, chất khoáng 4 ÷ 5%, đậu tương chiếm vị trí hàng đầu
trong việc cung cấp protein, lipit và chất khoáng cho con người thông qua
thông qua các sản phẩm chế biến khác nhau [5].


11

Do đó mà từ hạt đậu tương người ta đã chế biến ra trên 600 sản phẩm
khác nhau, trong đó có hơn 300 loại thức ăn bằng phương pháp cổ truyền, thủ
công và hiện đại dưới các dạng tươi, khô, lên men, … như làm giá, tương, đậu

“Đánh giá khả năng thích ứng của một số giống đậu tương tại các
vùng sinh thái chủ yếu của Nghệ An”
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng
suất, năng suất và các chỉ tiêu sinh hoá của một số giống đậu tương ở các
vùng sinh thái chủ yếu của Nghệ An. Từ đó có thể chọn ra những giống đậu
tương vừa cho năng suất cao vừa có chất lượng tốt phù hợp với điều kiện sinh
thái của tùng vùng sinh thái.
2.2. Yêu cầu của đề tài
Tuyển chọn được những giống đậu tương có năng suất cao, chất lượng
tốt phù hợp với điều kiện sinh thái của khu vực Nghệ An.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Những kết quả nghiên cứu của đề tài đạt được sẽ
góp phần cung cấp dẫn liệu khoa học cho công tác nghiên cứu tuyển chọn
giống đậu tương phù hợp với điều kiện sinh thái.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tìm ra giống đậu tương vừa có năng suất cao vừa
cho chất lượng tốt phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương để từ đó
thay thể cho nhưng giống năng suất thấp mà địa phương đang sử dụng.


13

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học
Năng suất cây trồng nói chung và cây đậu tương nói riêng phụ thuộc rất
nhiều vào các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý, đặc điểm di truyền và điều kiện
khí hậu. Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý, sinh trưởng với sự tạo thành năng

khoa học cho việc chọn giống đậu tương thích hợp cho từng vùng và có các
biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.
Xuất phát từ cơ sở đó mà đưa ra các nội dung, phương pháp và các chỉ
tiêu nghiên cứu thích hợp để thực hiện được mục đích, yêu cầu của đề tài đặt ra.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Ở nước ta cây đậu tương được trồng gần như quanh năm, đặc biệt là
vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Ở các vùng khác nhau tuy trồng cùng
một giống đậu tương nhưng sẽ cho năng suất khác nhau và các giống đậu
tương khác nhau trồng trong cùng một vùng sinh thái cũng sẽ cho năng suất
khác nhau. Mặt khác các giống đậu tương khác nhau thì có thành phần sinh
hoá khác nhau và trồng ở các vùng sinh thái khác nhau cũng sẽ cho chất
lượng hạt khác nhau. Do đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng các sản phẩm chế
biến từ hạt đậu tương. Chính vì vậy, mà việc chọn tạo ra các giống đậu tương
thích hợp với từng vùng sinh thái để cho năng suất cao chất lượng hạt tốt là
điều tất yếu.
Trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương ở Nghệ An có xu
hướng giảm (năm 2004 diện tích trồng đậu tương là 115 ha, năm 2008 giảm
xuống còn 914ha) [6]. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến diện tích trồng đậu
tương giảm, trong đó có nguyên nhân là hiện nay ở Nghệ An đang sử dụng


15

giống đậu tương năng suất thấp, lợi nhuận mang lại cho người sản xuất không
cao. Do vậy, việc tuyển chọn được giống đậu tương có năng suất, hiệu quả
kinh tế cao và phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương là vấn đề thực
tiễn đang yêu cầu.
Bên cạnh đó thực tế cho thấy chất lượng các sản phẩm chế biến từ hạt
đậu tương phụ thuộc rất lớn thành phần dinh dưỡng có trong loại hạt này, các
giống đậu tương khác nhau thì cho chất lượng khác nhau, chất lượng ở đây

Trong những năm 1898 ÷ 1983 Mỹ đã chiếm 63% tổng sản lượng đậu tương
trên thế giới, Brazil chiếm 16%, Trung Quốc chiếm 9%, Argentina chiếm 6%
[5].
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới
Năm
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
2000
74,36
21,68
161,29
2001

76,79

23,20

178,24

2002

78,96

23,00

181,68


221,88

2007

90,08

24,37

219,58

2008

96,18

23,97

230,58

2009

98,82
22,49
222,26
(Nguồn: FAOSTART, 2010)[13]
Số liệu bảng trên cho thấy sản lượng và năng suất đậu tương trên thế
giới tăng từ năm 2000 ÷ 2009 tuy có tăng nhưng vẫn ở mức chậm và tăng chủ
yếu là do diện tích tăng. Năm 2001 Mỹ vẫn là nước đứng đầu thế giới về sản
xuất đậu tương và chiếm 39,1% về diện tích và 44,6% về sản lượng của thế
giới, tiếp đến là Brazil, Trung Quốc, Acgentina.

2009

DT (triệu ha)
NS (tạ/ha)
SL (triệu tấn)
DT (triệu ha)
NS (tạ/ha)

29,3
25,5
75,0
18,5
28,0

29,3
22,7
66,7
18,5
28

29,9
28,4
85,0
21,1
23,0

28,8
28,9
83,5
22,9

51,9
87,2
18,9

51,9
93,1
16,5

49,5
95,8
18,1

51,1
95,9
17,0

52,4
93,0
16,6

57,8
87,5
14,5

59,2
91,0
17,0

56,9
88,0

28,0
34,8
6,5
11,9
7,8
0,15
15,0
0,238

17,4
14,3
22,0
31,5
7,5
9,0
6,8
0,14
14,9
0,21

16,3
14,0
27,2
38,2
7,7
10,0
8,27
0,14
14,9
0,22

0,11
15,9
0,18

14,5
16,7
18,4
30,9
9,6
10,6
10,21
0,11
16,3
0,18

Năm
Mỹ

Brazil

Trung
Quốc

(Nguồn: FAOSTART, 2010)[13]


18

Theo nguồn thống kê từ FAOSTART Statistics Division 2006, sản
lượng đậu tương trên thế giới đạt 221,8 triệu tấn, tăng 4,8% so với 214,4 triệu

57,69
67,28
64,58
(Nguồn: FAO, 2007)[14]

Tính đến năm 2005, lượng đậu tương xuất khẩu trên thế giới và lượng
nhập khẩu là 64 triệu tấn. Các nước xuất khẩu đậu tương hàng đầu thế giới
như: Mỹ (25 triệu tấn), Braxin (22 triệu tấn), Argentina (99 triệu tấn). Các
nước nhập khẩu đậu tương với số lượng lớn như: Cộng đồng kinh tế châu Âu
(EEC) (17 triệu tấn), Nhật Bản (4 triệu tấn), Tây Ban Nha, Đông Âu. Lượng
đậu tương nhập vào EEC chiếm tới 90% tổng lượng hạt nhập vào. Các nước


19

này nhập đậu tương chủ yếu để sản xuất dầu và chế biến thức ăn gia súc, còn
Nhật Bản, và các nước khác thì làm thức ăn cho người, ngay cả ở Trung Quốc
dù sản lượng đứng thứ 3 thế giới nhưng do lượng tiêu dùng làm thức ăn lớn
nên cũng trở thành nước nhập khẩu đậu tương với số lượng 29 triệu tấn.
Như vậy, cây đậu tương trên thế giới đang có những chuyển biến lớn về
cả diện tích, năng suất và sản lượng và sự biến động này phụ thuộc rất nhiều
yếu tố,…
1.1.2. Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới
Cây đậu tương được trồng rộng rãi khắp các châu lục, trải dài từ 480 vĩ
Bắc đến 300 vĩ độ Nam. Mục tiêu của các nhà chọn giống hiện nay là nâng
cao năng suất đậu tương, ngoài ra còn quan tâm đến việc tạo ra các giống có
phẩm chất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thích hợp với việc cơ giới
hoá nông nghiệp. Để tạo ra các giống đậu tương người ta có thể sử dụng nhiều
phương pháp khác nhau như chọn lọc, đa bội thể, ghép sinh dưỡng,...
Mặc dù chọn giống có rất nhiều con đường khác nhau, song tất cả các

năng chống chịu tốt với bệnh Phyzoctonia và thích ứng rộng như: Amsoy 71,
Lee 36, Herkey 63, Clark 63. Hướng chủ yếu của công tác nghiên cứu chọn
giống là sử dụng tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hóa trở thành giống
thích nghi với từng vùng sinh thái, đặc biệt là nhập nội để bổ sung vào nguồn
gen. Mục tiêu của công tác chọn giống ở Mỹ là chọn ra những giống có khả
năng thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu với điều kiện ngoại
cảnh, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản, dễ chế biến.
Ở châu Á thì Trung Quốc là quốc gia đứng hàng đầu về sản xuất cây
đậu tương. Bên cạnh đó thì Trung Quốc rất chú trọng đến công tác chọn
giống. Từ việc thu thập nguồn gen của nhiều quốc gia và các vùng sinh thái
khác nhau mà họ đã tạo ra hàng loạt các giống đậu tương có năng suất cao,
chất lượng tốt, chống chịu với điều kiện ngoại cảnh. Điển hình là giống


21

CN001, CN002, HTF18, YAT12, đạt năng suất trên diện rộng 24 ÷ 42 tạ/ha
[22]. Ngoài ra còn có giống Tạp Hoàng, khi Việt Nam nhập khẩu vào có tiềm
năng năng suất 40 ÷ 45 tạ/ha [27].
 Nghiên cứu chọn tạo giống bằng phương pháp chọn lọc
Theo Nguyễn Huy Hoàng và Trần Đình Long (1992) khi nghiên cứu
các giống đậu tương theo nguồn gốc Lesenko (1978) cho rằng: các giống dậu
tương có nguồn gốc từ Triều Tiên và Ấn Độ chịu hạn kém nhất, các giống có
nguồn gốc từ Trung Quốc chịu hạn khá. Nghiên cứu các giống đậu tương từ
Trung Quốc Selko và Prestaco (1998) đã phân lập được các giống có đặc
điểm quý, có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi, điển hình là các
giống: Palmeto, VNHISK-1, Sevenaia-5,… khi khảo sát 200 mẫu giống có
nguồn gốc khác nhau, Selko và cs (1989) đã chọn được 40 mẫu giống có khả
năng chịu nắng và chịu hạn ở giai đoạn cây con. Đây là nguồn gen quý phục
vụ lai tạo giống cho vùng khô hạn có năng suất cao như các giống: Chinaturs,

Protein của giống Licon được xử lí notron nhiệt thấy hàm lượng Protein biến
đổi từ 36,5% ÷ 53,4% Enken đã quan sát thấy sự tăng hàm lượng Protein
trong quần thể phóng xạ đạt gấp 10 lần so với giống đối chứng [19].
Tại châu Á, viện Khoa học nông nghiệp Đài Loan đã bắt đầu chương
trình chọn giống từ năm 1961 và đưa vào sản xuất các giống Kaohsinh 3, Tai
nung 3, Tai nung 4, …các giống được xử lí notron và tia X cho các giống đột
biến Tai nung 1,Tai nung 2 có năng suất cao hơn giống khởi đầu, vỏ quả
không bị nứt. Các giống này đã được dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong
các chương trình tạo giống ở các cơ sở khác nhau như trạm thí nghiệm Mario
(Thái Lan); Trường Đại Học Philipines [8].
Ở trạm giống Cuban người ta đã sử dụng liều 7000R gây đột biến lên
cây đậu tương và đã nâng tổng số đột biến từ 3% lên 16%, tuy nhiên việc gây
đột biến này còn tùy thuộc vào từng loại giống khác nhau. Có rất nhiều công
trình nghiên cứu ở phòng thí nghiệm của Enken với các giống khác đã nhận


23

được các dạng đột biến quý như chín sớm, năng suất cao, hàm lượng protein
cao, hệ rễ khỏe [8].
 Nghiên cứu, chọn tạo giống bằng phương pháp lai tạo và lai hữu
tính
Trong tất cả các phương pháp chọn tạo giống thì phương pháp lai hữu
tính là mang lại hiệu quả tốt nhất. Bằng phương pháp này người ta có thể tạo
ra các tổ hợp mới do khả năng tái tổ hợp các gen vốn có của bố mẹ nhằm tạo
ra các kiểu gen mới khác bố mẹ và có tính năng vượt trội hơn hẳn bố mẹ.
Năm 1963, Ấn Độ đã bắt đầu khảo nghiệm các giống địa phương và
nhập nội tại Trường Đại học Tổng hợp Pathaga. Năm 1967 thành lập chương
trình đậu tương toàn Ấn Độ với nhiệm vụ lai tạo và thử nghiệm giống mới và
họ đã tạo ra được một số giống mới có triển vọng như: Birsasoil, DS 74-24-2,

chẽ với các giống đậu tương. Khi nghiên cứu sự tương tác của 4 giống và 44
dòng, được chia ra thành 3 nhóm ở 3 địa điểm khác nhau trong 2 năm cho
thấy: khoảng 50% của sự tương tác giữa giống với môi trường cho năng suất
hạt được xác định đối với nhóm có năng suất thấp và 25% đối với nhóm có
năng suất cao và năng suất trung bình. Khi nghiên cứu các các dòng, giống ở
các thời vụ và nền phân bón khác nhau đã cho thấy sự tương tác rất có ý nghĩa
đối với tất cả 12 tính trạng nghiên cứu, trong đó có năng suất hạt.
 Nghiên cứu, chọn tạo giống bằng phương pháp nghiên cứu gen
và chuyển nạp gen từ cây này sang cây khác
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật người ta đã chuyển được
những gen quý, thể hiện các tính trạng sinh lý tốt vào cây đậu tương hoặc làm
thay đổi chúng nhằm mụch đích tạo năng suất , phẩm chất tốt, chống chịu với
điều kiện bất lợi của ngoại cảnh, sâu bệnh.
Bằng công nghệ này, Zhiwu Li và các cs trường Đại Học bang Kansas
đã đưa gen từ cây ngô vào giống đậu tương Jack để sản xuất ra loại protein
giàu lưu huỳnh có chứa Methionine và Cysteine. Kỹ thuật này đem lại 3 giống
đậu tương chuyển gen trong đó có 2 giống có hàm lượng Methionine và


25

Cysteine đáng kể, chúng có thể sản sinh ra hàm lượng Cysteine cao hơn 30%
và Methionine cao hơn 18,6% với giống ban đầu [32].
Theo thông báo của hệ thống đậu tương châu Á ở Ấn Độ tổ chức quốc
gia về chương trình nghiên cứu cây đậu tương AICRPS (The All India
Coordinated Research Porject on Soybean) và NRCS (Nationa Research
Centre for Soybean) được thành lập năm 1967 với mụch đích tập trung nghiên
cứu về kiểu gen và đã phát hiện 50 tính trạng phù hợp với khí hậu nhiệt đới ,
đồng thời phát triển những giống chống chịu cao với bệnh khảm
Virus.Chương trình này đưa ra một số giống có triển vọng như: KH213, J231,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status