TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC
===soflŨ3o3===
ĐẶNG THANH HUYỀN ĐÁNH
GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT THẢI
SINH HOẠT
TẠI XÃ NGỌC HÒA - HUYỆN CHƯƠNG MỸ
•
THÀNH PHÓ HÀ NỘI VÀ ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ LOẠI CHẤT THẢI NÀY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC •
• • •
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành khóa luận chuyên ngành công nghệ môi trường em xin gửi lời biết ơn
sâu sắc tới thầy giáo ThS. Lê Cao Khải đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian em
viết khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô trong khoa Hóa học - Trường Đại học Sư
Phạm Hà Nội 2 đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian em học tập tại khoa, vốn
kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không những là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước trên con đường tương lai
một cách vững vàng.
Chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt Giảm thiểu, tái che,
tái sử dụng Thành phố
Tài nguyên môi trường ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Tra
Danh mục
Bảng 1.1. Lượng phát sinh CTR ở một số nước
ng
15
Bảng 1.2. Thành phần và tỷ lệ chất thải ở Mỹ
16
Bảng 1.3. Tỷ lệ chất CTR xử lí bắng các phương pháp khác
nhau ở một số nước
19
Bảng 1.4. Các phương pháp xử lý CTR ở một số nước Châu Á
Bảng 1.5. Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị Việt Nam
đầu năm 2007
19 2
Bảng 3.1. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
35
36
37
38
34
4
4
Bảng 3.5. Dự báo về lượng chất thải phát sinh tại xã Ngọc
Hòa
55
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn Hình 1.2. Sự hình
thành chất thải 1'ắn sinh hoạt.
Hình 1.3. Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người
Hình 1.4. Thành phần chất thải rắn ở Hà Nội
Hình 2.1. Biểu đồ kết quả chăn nuôi giai đoạn 2009-2011
Hình 3.1. Chất thải vứt bừa bãi bên cạnh mương
Hình 3.2. Chất thải bị phân hủy, tập trung ruồi muỗi
Hình 3.3. Bãi rác chung do xã xây dựng
chất thải chỉ được thu gom tập trung ở những bãi rác lộ thiên gây mất vệ sinh môi trường,
ảnh hưởng tới sức khỏe của cộng đồng.
Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra biện pháp quản lý và xử lý thích họp góp
phần giảm thiểu ô nhiễm do chất thải sinh hoạt gây ra. Vì vậy tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Đánh giá thực trạng chất thải sinh hoạt tại Xã Ngọc Hòa - Huyện Chương Mỹ Thành Phố Hà Nội và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này”.
CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1.Khái niệm về chất thải và chất thải sinh hoạt
1.1.1.
K37A-SP Hóa
Khái niệm về chất thải
8
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Đặng Thanh Huyền
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh
tế - xã hội của mình (bao gồm hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại
của cộng đồng...). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động
sản xuất và các hoạt động sống. Tại khoản 12 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường sửa đổi
năm 2014 thì : “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc hoạt động khác”.
1.1.2.
trong đời sống xã hội, trong đó lượng chất thải chiếm khối lượng lớn chủ yếu:
Từ các khu dân cư
Từ các trung tâm thương mại
Từ các công sở, trường học...
Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề...
Hình 1.1. Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn
K37A-SP Hóa
10
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Đặng Thanh Huyền
1.2.2. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Hình 1.2. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt.
(Nguồn: TS. Trần Trung Việt, TS. Trần Thỉ Mỹ Diệu, công ty Môi Trường
Tầm Nhìn Xanh)
Ghi chú:
Nguyên vật liệu, sản phẩm, các thành phần thu hồi và tái chế
------------- Chất thải
1.2.3.
Phân loại chất thải
tiêm...
Chất thải từ các nguồn khác: thương mại, dịch vụ...
b) Phân loại theo mức độ nguy hại
Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc họp chất có một trong những
đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm ngộ độc hoặc các đặc
tính nguy hại khác.
Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không có chứa các chất hay hợp
chất có một số đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người.
c) Phân loại theo các cách khác
Chất thải sinh hoạt hữu cơ: là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn gốc từ
động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả thức ăn, rơm, CTR, xương động vật...
Chất thải sinh hoạt vô cơ: là các chất kim loại, thủy tinh... được thải ra trong sinh
hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được.
1.2.4.
Thành phần và tính chất của chất thải
Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng
biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng.
K37A-SP Hóa
12
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Đặng Thanh Huyền
- Quá trình phân huỷ chất thải tạo ra lượng nước rỉ CTR-> gây ra ô nhiễm đất, ô
nhiễm nước ngầm ảnh hưởng đến đời sống người dân.
K37A-SP Hóa
13
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
-
Đặng Thanh Huyền
Chất thải làm mất mỹ quan đô thị.
- Chất thải là nơi tập trung của nhiều côn trùng, động vật -ỳ nguy cơ dẫn đến lan
truyền dịch bệnh.
- Chất thải nguy hại có thể chứa các chất độc, các mầm bệnh rất nguy hiểm đối
với những người tiếp xúc.
Môi trường không khí
Kim loại độc thăng
hoa Cr, As, Pb, Dioxin
Hơi dung môi, hơi các
chất hữu cơ, bụi, CO25
NOx, SO2, CO,..
(35°c và độ ẩm 70- 80%) sẽ có quá trình biến đổi nhờ
hoạt động của vi sinh vật làm ô nhiễm không khí.
Chất thải với hàm lượng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo thành chất
trung gian và cuối cùng tạo nên CH 4, H2S, CƠ2, CH3OH, phenol... các chất này hầu
hết đều độc và gây ô nhiễm không khí. Hiện tượng ô nhiễm không khí ở các đô thị và
khu công nghiệp đang trở thành vấn đề cấp thiết, ảnh hưởng xấu tới sản xuất cũng
như sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người dân.
b) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường nước
Các loại CTRSH nếu là chất thải hũai cơ trong môi trường nước sẽ bị phân hủy
nhanh chóng. Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo
ra sản phẩm trung gian sau đó sản phẩm cuối cùng là các chất khoáng và nước.
Phần chìm trong nước có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung
gian và tạo ra các sản phẩm cuối cùng như: C H 4 , H2S, CO2... Tất cả cácchất trung
gian đều có mùi khó chịu và độc. Bên cạnh đó còn có các vi trùng và siêu vi trùng
làm ô nhiễm nguồn nước.
Các loại CTRSH phân hủy tạo các yếu tố độc hại ngấm dần vào đất và chảy xuống
mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước quan trọng này.
Neu chất thải là kim loại nó gây ra hiện tượng ăn mòn môi trường nước. Sau đó
oxi hóa có oxi và không có oxi xuất hiện gây nhiễm bẩn cho môi trường nước đặc biệt
vói các chất thải độc như Hg, Pb hoặc các chất phóng xạ rất nguy hiểm.
c) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất
Các chất hữu cơ còn phân hủy được trong môi trường đất tương đối nhanh chóng
trong điều kiện yếm khí và thiếu khí, khi có độ ẩm thích họp qua hàng loạt các sản
phẩm trung gian cuối cùng tạo các khoáng chất đơn giản như nước, khí cacbonic. Neu
trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng là CH 4, H20, CO2 gây ngộ độc cho
môi trường đất.
d) Ảnh hưởng của chất thải rắn tới sức khỏe cộng đồng
CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
Vận chuyển CTSH là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh thu gom, lun
giữ, trung chuyến tới nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng.
Địa điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận là nơi giữ, xử lí, chôn
lấp, các loại CTSH được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Xử lý CTRSH là sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu
hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTRSH, thu hồi, tái chế, tái sử
dụng lại các thành phần có ích trong CTRSH.
Chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn kỹ thuật về chôn lấp chất thải họp vệ sinh.
1.4.Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.4.1.
ủ chất thải thành phân bón hữu CO’
Phương pháp này rất được ưu chuộng ở các quốc gia nghèo và đang phát triển do
nó giảm được đáng kể khối lượng CTR đồng thời tạo ra của cải vật chất giúp ích cho
công tác cải tạo đất. Việc ủ chất thải sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ
có thể phân hủy được và có thể được tiến hành ngay trong hộ gia đình.
Công nghệ ủ chất thải là một quá trình phân giải phức tạp các gluxit, lipit và
protein do hàng loạt các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí đảm nhiệm.
Công nghệ ủ CTR được chia làm 2 loại:
•
ủ hiếu khí:
Công nghệ này được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và Trung Quốc. Công nghệ ủ
CTR hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxi.
Các vi khuẩn hiếu khí có trong thành phần của CTR khôthực hiện quá trình oxi hóa
nguy hiểm tới sức khoẻ. Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi
hoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ
thống xử lý khí thải tốn kém để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra.
Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt chất thải vì hàng loạt các
vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết. Việc thu đốt chất thải thường
chỉ áp dụng cho việc xử lý chất thải độc hại như chất thải bệnh viện hoặc chất thải
công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt để được.
1.4.3.
Phưong pháp chôn lấp
Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát
triển. Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở CTR tới
các bãi đã xây dựng trước. Sau khi CTR được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầm
nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi
bột... Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho CTR trở lên tơi xốp và thể tích
của các bãi CTR giảm xuống. Việc đổ CTR tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển
sang bãi mới.
Hiện nay, việc chôn lấp chất thải sinh hoạt và chất thải hữu cơ vẫn được sử dụng
ở các nước đang phát triển, nhung phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ
môi trường. Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các
nước đang phát triển. Các bãi chôn lấp chất thải phải được đặt cách xa khu dân cư,
không gần nguồn nước mặt và nước ngầm. Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc
được phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất. Ở các bãi chôn lấp CTR cần thiết
phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước CTR trước khi thải ra môi trường. Việc thu
khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả năng thu hồi một phần
kinh phí đầu tư cho bãi rác. Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đon
giản, chi phí thấp, song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương
Hiện trạng phát sinh và quản lý, xử lý chất thải trên thế giới
a) Hiện trạng phát sinh chất thải trên thế giới
Mỗi năm trên thế giới phát sinh ra một lượng chất thải khác nhau, tùy thuộc vào
điều kiện kinh tế-xã hội, mức sống của người dân. Ước tính hàng năm lượng chất thải
được thu gom trên thế giới tù’ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trù' các lĩnh vực xây dựng và
tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp). Tỷ lệ phát sinh chất thải tăng tỷ lệ thuận với
mức tăng GDP tính theo đầu người. Cụ thể ở một số quốc gia như sau: Canada là 1,7
kg/người/ngày, Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày, Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày, Mỹ
là 2,65 kg/người/ngày .
Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ
phát sinh chất thải rắn. Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều
hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8
kg/người/ngày,ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày.
Bảng 1.1. Lượng phát sinh CTR ỏ’ một số nước
Tên nước
Dân sô đô thị hiện nay Lượng phát sinh CTR đô
(% dân số)
thị (kg/người/ngày)
Nước thu nhập thâp
15,92
0,4
53,7
0,81
Thái Lan
20,0
1,1
Nước thu nhập cao
86,3
1,39
Hàn Ọuôc
81,3
1,59
Singapore
100,0
1,1
Nhật Bản
33
35-47
Hữu cơ
21
17
18-29
Nhựa
16
12
11-21
Kim loại
6
6
4-8
Thủy tinh
trẻ ý thức bảo vệ môi trường là một trong những phương pháp mà nhà quản lý tại Đức
đã áp dụng. CTR được phân loại triệt để tạo điều kiện để tái chế và xử lý trở nên
thuận lợi và dễ dàng.
+
Tại Nhật Bản: chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng
nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu kỳ xử lý nguyên liệu theo mô
hình 3R (reduce, reuse, recycle) về thu gom chất thải rắn các hộ gia đình được yêu
cầu chia thành 3 loại
CTR hữu cơ dễ phân hủy hàng ngày được đưa tới nhà máy sản xuất phân
compost.
CTR khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy được sẽ đưa tới
nhà máy đốt CTR thu hồi năng lượng.
CTR có thể tái chế thì được đưa tới các nhà máy tái chế.
Sau khi thu gom chất thải tới nơi quy định công ty vệ sinh sẽ đưa các loại chất thải
cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện, chất
thảikhông cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi chôn sâu trong lòng đất. Cách xử lý chất
thải như vậy vừa tận dụng được chất thải vừa chống ô nhiễm môi trường.
+
Tại Trung Quốc: Mức phát sinh chất thải rắn trung bình của Trung Quốc là 0,4
kg/người/ngày, ở thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày. Tuy nhiên
do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1
kg/người/ngày. Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp
đôi. Điều này làm cho tốc độ phát sinh CTR tăng nhanh chóng. Hiện nay, lĩnh vực
quản lý chất thải của Trung Quốc được cải tiến đáng kể. Các thành phố lớn đã thực
Chê biên phân
Đốt
80
8
Canada
10
vi sinh
2
Đan Mạch
19
4
29
48
Phân Lan
15
3
74
20
Thụy Điên
16
34
47
3
Thụy Sỹ
22
2
17
59
Mỹ
15