Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh sinh hoạt xã trực hưng huyện trực ninh tỉnh nam định và đề xuất các giải pháp quản lý loại chất thải này - Pdf 31

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận chuyên ngành công nghệ môi trường em xin
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS. Lê Cao Khải đã tận tình hướng dẫn
trong suốt quá trình em viết khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Hóa Học - Trường
Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian
em học tập tại khoa. Với vốn kiến thức được các Thầy, Cô truyền đạt trong
quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà
còn là hành trang quý báu giúp em vững bước trên con đường tương lai.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Trực Hưng, UBND huyện Trực
Ninh tỉnh Nam Định đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát thu
thập số liệu để hoàn thành khóa luận.
Dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận này bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân nhưng do thời gian và khả năng có hạn nên không
thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Lương Thị Thảo

SVTH: Lương Thị Thảo

K35A- Hóa


Trường ĐHSP Hà Nội 2



Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
1. Danh mục các bảng
- Bảng 1.1. Phân loại quy mô bãi thải.
- Bảng 1.2. Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào các bãi chôn lấp
đến các công trình.
- Bảng 1.3. Một số nước dùng công nghệ đốt rác để xử lý chất thải.
- Bảng 1.4. Thành phần rác thải ở một số nước.
- Bảng 1.5. Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007.
- Bảng 1.6. Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị miền Bắc.
- Bảng 1.7. Các phương pháp xử lý rác thải ở một số nước châu Á.
- Bảng 2.1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất.
- Bảng 2.2. Thống kê về nhân khẩu và số hộ trong xã.
- Bảng 2.3. Thống kê về các trường học trong xã.
- Bảng 3.1. Lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn xã.
- Bảng 3.2. Lượng RTSH phát sinh trên các thôn xóm của xã.
- Bảng 3.3. Thành phần rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình.
- Bảng 3.4. Dự báo về khối lượng rác thải phát sinh tại xã Trực Hưng.
- Bảng 3.5. Phương tiện và thiết bị thu gom.
- Bảng 3.6. Bảng phân công các đội thu gom.
2. Danh mục các hình
- Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt.
- Hình 1.2. Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người.
- Hình 3.1. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt của xã Trực Hưng.
- Hình 3.2. Hình ảnh về thải bỏ rác thải của người dân.
- Hình 3.3. Hình ảnh về thải bỏ rác thải của người dân.
- Hình 3.4. Sơ đồ vận chuyển rác thải sinh hoạt.


1.4.5. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến cảnh quan đô thị, nông thôn .............. 9
1.5. Khái niệm về quản lý CTR sinh hoạt và một số khái niệm liên quan ....... 9
1.5.1. Khái niệm về quản lý CTR sinh hoạt ...................................................... 9
1.5.2. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 9
1.6. Tổng quan về các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ................................ 9
1.6.1. Công nghệ ủ thành phân bón hữu cơ ...................................................... 9
SVTH: Lương Thị Thảo

K35A- Hóa


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

1.6.2. Công nghệ xử lý bằng chôn lấp ............................................................ 10
1.6.3. Xử lý bằng phương pháp đốt................................................................. 12
1.7. Hiện trạng rác thải trên thế giới và ở Việt Nam....................................... 14
1.7.1. Hiện trạng phát sinh rác thải trên thế giới ............................................. 14
1.7.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam ..................................... 15
1.8. Tình hình xử lý và quản lý rác thải ở trên thế giới và ở Việt Nam .......... 17
1.8.1. Quản lý và xử lý rác thải ở trên thế giới ............................................... 17
1.8.2. Quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam ................................................... 19
1.8.3. Tình hình xử lý rác tại huyện Trực Ninh .............................................. 21
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ
TRỰC HƯNG, HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH ..................... 23
2.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 23
2.1.1. Vị trí địa lí ............................................................................................. 23
2.1.2. Địa hình, địa chất .................................................................................. 23
2.1.3. Khí hậu .................................................................................................. 23

3.2.1. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã ....................... 35
3.2.2. Thành phần rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình ............................ 38
3.2.3. Ảnh hưởng của rác thải ......................................................................... 39
3.3. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở xã Trực Hưng ...... 41
3.4. Dự tính khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại xã Trực Hưng
trong giai đoạn 2012 - 2020 ............................................................................ 42
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN ........................................................................................ 43
4.1. Biện pháp, cơ chế, chính sách .................................................................. 43
4.2. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục............................................................. 43
4.3. Thu gom, vận chuyển và phân loại rác thải sinh hoạt.............................. 45
4.3.1. Thành lập tổ đội thu gom rác thải của xã .............................................. 45
4.3.2. Yêu cầu về dụng cụ đựng CTR đối với các hộ gia đình ....................... 46
4.3.3. Phương tiện vận chuyển, thời gian thu gom và vận chuyển CTSH ...... 47
4.3.4. Biện pháp công nghệ ............................................................................. 48
4.3.5. Chế độ đãi ngộ đối với nhân viên thu gom và phí thu gom rác ............ 49
4.3.6. Thái độ của chính quyền, nhân viên thu gom, người dân trong
việc thu gom và xử lý CTSH........................................................................... 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 51
SVTH: Lương Thị Thảo

K35A- Hóa


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53


do chưa được thu gom, xử lý. Xuất phát từ thực trạng trên tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt xã Trực
Hưng – huyện Trực Ninh – tỉnh Nam Định và đề xuất các giải pháp quản
lý loại chất thải này” mong góp một phần nhỏ giúp địa phương có thêm
phương hướng để giải quyết thực trạng trên.

SVTH: Lương Thị Thảo

1

K35A- Hóa


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được lượng và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trong xã Trực Hưng – huyện Trực Ninh – tỉnh Nam Định và đề xuất các giải
pháp quản lý.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích thành phần và tính chất rác thải sinh hoạt tại xã Trực Hưng.
- Tính toán lượng rác thải phát sinh tại xã.
- Lựa chọn phương pháp thu gom và quản lý cho phù hợp với điều kiện
của xã:
+ Sơ đồ tuyến đường thu gom, vận chuyển.
+ Đề xuất các phương pháp xử lý.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: Trên địa bàn xã Trực Hưng – huyện Trực Ninh – tỉnh Nam

người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng). Tại
Khoản 10 Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005 thì: “Rác thải
là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”.
1.1.2. Khái niệm về rác thải sinh hoạt
- Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan
trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại. Rác thải sinh hoạt có thành
phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói, đất đá, cao su, chất dẻo,
thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà,
lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả…
1.2. Nguồn gốc phát sinh, các cách phân loại rác thải sinh hoạt
1.2.1. Nguồn gốc
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội khối lượng rác thải ngày
càng tăng mà các nguồn phát sinh chủ yếu là:
- Từ các khu dân cư (rác thải sinh hoạt).
- Từ các khu thương mại.
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng.
- Từ các hoạt động công nghiệp.

SVTH: Lương Thị Thảo

3

K35A- Hóa


Trường ĐHSP Hà Nội 2


1.2.2.1. Theo bản chất nguồn tạo thành
- Rác thải sinh hoạt: là những chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá
nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
- Rác thải công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được
gọi chung là rác thải công nghiệp.

SVTH: Lương Thị Thảo

4

K35A- Hóa


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

- Rác thải nông nghiệp: là lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động
như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra
từ chế biến sữa, các lò giết mổ… gọi chung là rác thải nông nghiệp.
- Rác thải xây dựng: là các phế thải như đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ
do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình gọi chung là rác thải xây dựng.
- Rác thải y tế: là chất thải phát sinh từ các hoạt động y tế như khám
bệnh, bào chế, nghiên cứu… sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm điều
dưỡng, cơ sở y tế dự phòng bao gồm:
+ Rác thải y tế thông thường: bao gồm bìa bao hộp đóng gói, thức ăn
bỏ đi.
+ Rác thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như bông băng thấm dịch hoặc
máu, kim tiêm...

% theo khối lượng. Thành phần rác thải có vai trò rất quan trọng trong việc
lựa chọn các thiết bị xử lý, các quá trình xử lý cũng như hoạch định các
chương trình và hệ thống quản lý rác thải.
- Rác thải đô thị: là các phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là
một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật khác nhau. Thành phần rác thải phụ
thuộc vào mức sống của người dân, trình độ sản xuất, tài nguyên đất nước và
mùa vụ trong năm. Thành phần riêng biệt của rác thải thay đổi theo vị trí địa
lí, thời gian, mùa trong năm và điều kiện kinh tế.
- Rác thải nông thôn: phát sinh từ các nguồn sinh hoạt hàng ngày, trồng
trọt (lương thực, hoa màu, cây ăn quả), chăn nuôi (trâu, bò, lợn, gà, vịt), từ
việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Thành phần rác thải nông thôn cũng
nhiều chủng loại khác nhau:
+ Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: thức ăn thừa, phân gia súc, các
phụ phẩm trồng trọt như rơm rạ, chất thải từ chăn nuôi, giết mổ.
+ Các chất khó phân hủy và độc hại: bao bì đóng gói, chai lọ…
1.4. Ảnh hưởng của rác thải (chất thải rắn) tới môi trường và sức khỏe
cộng đồng
1.4.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường không khí
- Chất thải rắn do có hàm lượng hữu cơ và đạm cao trong quá trình phân
hủy sẽ tạo lên các chất trung gian và sản phẩm cuối cùng tạo ra CH4, H2S,
CH3OH, phenol các chất này hầu hết là các chất độc, có mùi khó chịu và gây
ô nhiễm không khí. Đặc biệt hiện tượng này đang trở thành một vấn đề
nghiêm trọng ở những địa phương chưa có phương pháp thu gom, xử lý rác
hợp lí.

SVTH: Lương Thị Thảo

6

K35A- Hóa

+ Furan, dioxin từ quá trình đốt rác thải không hợp lí.
Từ đó gây ra các bệnh về da, bệnh phổi, phế quản… nghiêm trọng hơn
cả là bệnh ung thư.

SVTH: Lương Thị Thảo

7

K35A- Hóa


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Theo nghiên cứu của tổ chức WHO tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở khu
vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra tỷ lệ mắc
bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm
tới 25%.
Môi trường không khí
Bụi, CH4, NH3, H2S
Rác thải (chất thải rắn)
- Sinh hoạt
- Sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp…)
- Thương nghiệp
- Tái chế

Nước mặt

Nước ngầm

1.5.2. Một số khái niệm liên quan
- Thu gom RTSH là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Vận chuyển RTSH là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc
bãi chôn lấp cuối cùng.
- Địa điểm, cơ sở được cấp có thẩm quyền chấp thuận là nơi giữ, xử lý,
chôn lấp các loại RTSH được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
- Xử lý RTSH là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong
RTSH; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong RTSH.
1.6. Tổng quan về các công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt
1.6.1. Công nghệ ủ thành phân bón hữu cơ

SVTH: Lương Thị Thảo

9

K35A- Hóa


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

- Ủ rác thành phân bón hữu cơ là phương pháp khá phổ biến ở các quốc
gia đang phát triển. Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu
cơ có thể phân hủy được và có thể tiến hành ở ngay hộ gia đình. Việc ủ rác



Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

- Nguyên lí cơ bản của phương pháp này là phân giải yếm khí các hợp
chất hữu cơ có trong rác và các chất dễ thối rữa tạo ra sản phẩm cuối cùng là
chất hữu cơ giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các
khí CO2, CH4.
- Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp:
+ Về quy mô: quy mô bãi rác phụ thuộc vào dân số đô thị, lượng rác
thải hàng năm để xác định loại bãi rác thải lớn, vừa hay nhỏ.
Bảng 1.1. Phân loại quy mô bãi thải
(Nguồn: Bộ khoa học công nghệ và môi trường - Bộ Xây dựng)

STT

Dân số đô thị

Lượng

hiện tại

rác

Loại bãi

(ngàn người) (tấn/năm)



3

Lớn

300 - 1000

200.000

30 - 50

30 - 50

4

Rất lớn

>1000

>200.000

>50

>50

+ Về vị trí: Vị trí bãi chôn lấp phải gần với nơi phát sinh chất thải
nhưng phải có khoảng cách thích hợp với những vùng dân cư gần nhất.
Đường đi tới nơi thu gom rác thải phải đủ tốt và đủ chịu tải cho nhiều xe hạng
nặng đi lại trong cả năm. Vị trí bãi chôn lấp phải được quy hoạch cách nguồn
cấp nước sinh hoạt và nước sử dụng cho công nghiệp chế biến lương thực,


3000

Đường giao thông, quốc lộ

500

Công trình khai thác nước ngầm
+ Công suất lớn hơn 10000m3/ng.đêm

≥ 500

+ Công suất nhỏ hơn 10000m3/ng.đêm

≥100

+ Công suất nhỏ hơn 100m3/ng.đêm

≥50

Các cụm dân cư ở miền núi

5000

- Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
+ Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh không được đặt tại các khu vực
ngập lụt.
+ Không được đặt vị trí bãi chôn lấp chất thải ở những nơi có tiềm năng
nước ngầm lớn.
+ Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có vùng đệm rộng ít nhất 50m

và bệnh viện vì các phương pháp khác không giải quyết triệt để được.
Bảng 1.3. Một số nước dùng công nghệ đốt rác để xử lý chất thải
(Nguồn: trung tâm kĩ thuật môi trường thành phố Đà Nẵng)
Nước

Phần trăm (%)

Tây Ban Nha

7

Phần Lan

8

Iceland

9

Anh

9

Italia

12

Na Uy

17



Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Thụy Sĩ

50

Đan Mạch

55

1.7. Hiện trạng rác thải trên thế giới và ở Việt Nam
1.7.1. Hiện trạng phát sinh rác thải trên thế giới
1.7.1.1. Sự phát sinh rác thải ở một số nước trên thế giới
- Trên thế giới quá trình phát sinh rác thải ở mỗi nước, mỗi khu vực
khác nhau tùy theo điều kiện kinh tế, mức sống của người dân. Theo thống kê
gần đây tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại Anh là 330 triệu tấn trong đó
khoảng 2/3 là chất thải kiểm soát từ các hộ gia đình, chất thải thương mại và
các khu công nghiệp.
- Các nước và các đô thị ở châu Á cũng thải ra một lượng chất thải rắn
rất lớn:
+ Theo Bộ Môi trường Nhật Bản hàng năm nước này thải ra 450 triệu
tấn rác thải trong đó rác thải công nghiệp lên tới 397 triệu tấn.
+ Mỗi ngày Singapo thải ra 16000 tấn rác hay thủ đô Seoul của Hàn
Quốc mỗi ngày thành phố này thải ra trung bình 11170 đến 12000 tấn rác.
+ Theo Ngân hàng Thế giới các đô thị châu Á mỗi ngày phát sinh
khoảng 760000 tấn chất thải rắn đô thị. Đến năm 2025 dự tính con số này sẽ

nhập thấp

nhập TB

nhập cao

Thực phẩm

40 - 80

20 - 65

6 - 30

Giấy

1 - 10

8 - 30

20 - 45

Carton

1-5

2-6

5 - 15



1 - 10

Gỗ

1 - 20
1-4

Vô cơ
Thủy tinh
2

1 - 10

1 - 10

2-4

Đồ hộp

2-8

Nhôm

0-1

Kim loại khác

1-4



STT

Loại đô thị

1

Đặc biệt

0,96

2

Loại I

0,84

3

Loại II

0,72

4

Loại III

0,73

5


80,5

71,3

2

Các chất hữu cơ

51,9

40,48

65,0

62,0

3

Plastic

7,3

3,1

7,0

6,0

SVTH: Lương Thị Thảo

2,3

1,2

6

Cao su

2,5

1,0

2,2

0,5

1.8. Tình hình xử lý và quản lý rác thải trên thế giới và ở Việt Nam
1.8.1. Quản lý và xử lý rác thải trên thế giới
- Lượng rác thải sinh hoạt trên thế giới ngày càng tăng, việc quản lý và
xử lý lượng rác thải này đang là vấn đề được nhiều nước trên thế giới quan
tâm. Hiện nay công nghệ 3R (reduce, reuse, recycle) đang được áp dụng rộng
rãi và mang lại hiệu quả cao cho nhiều nước.
- Tại Đức: Ngành tái chế rác ở Đức dẫn đầu thế giới hiện nay người dân
Đức đã thực hiện nghiêm túc việc phân rác. Rác bao bì bao gồm hộp đựng
thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom
vào thùng màu vàng. Bên cạnh thùng vàng có thùng màu xanh dương cho
giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thuỷ tinh. Công nghệ
phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồi khí sinh học và phân bón
hữu cơ vi sinh.
- Tại Singapo: Người dân Singapo đã thực hiện tốt nguyên tắc 3R. Hiện

Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày đưa đến nhà máy sản xuất phân
compost, các loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy
được sẽ được đưa đến các nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng, rác có thể tái
chế được đưa vào nhà máy tái chế. Những đồ dùng bỏ đi như xe đạp, tủ
lạnh… khi bỏ đi cũng mất một khoản phí nhất định. Tại thủ đô Tokyo 80%
lượng rác thải cháy được và rác thải cỡ lớn được xử lý tại nhà máy Chubo.
Tại đây rác sẽ được tách nhôm sắt ra. Nhà máy trang bị các thiết bị giúp cắt
rác ra thành từng mảnh nhỏ sau đó hút kim loại ra khỏi phần rác không được
sử dụng, sắt được ép thành khối khoảng 330 kg, các khối này sẽ được bán
cho các nhà máy sản xuất công nghiệp. Đa số rác còn lại nhà máy Chubo
phân loại thành rác cháy được và không cháy được, rác không cháy được đem
chôn cất còn rác cháy được chuyển sang các nhà máy chuyên dụng để hủy.
- Đối với các nước châu Á và các nước đang phát triển chôn lấp vẫn là
phương pháp phổ biến vì chi phí cho phương pháp này rẻ. Các bãi chôn lấp
rác thải gồm bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh và bãi chôn lấp hợp vệ
sinh. Tuy nhiên các bãi chôn lấp hợp vệ sinh chỉ thấy ở các nước có thu nhập
cao còn đa số các nước phát triển là sử dụng bãi rác lộ thiên hoặc bãi rác chưa
hợp vệ sinh.

SVTH: Lương Thị Thảo

18

K35A- Hóa


Trích đoạn Thành phần rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình Biện pháp tuyên truyền, giáo dục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status