Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp Hà nội
------------------
Trần văn tú
Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất vải chín sớm
tại huyện Tân yên, tỉnh bắc giang
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.ts. Phạm Tiến Dũng
hà nội - 2009
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
là trung thực và cha đợc sử dung để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mội sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ
đợc cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ rõ nguồn
gốc
Hà Nội, tháng 8, năm 2009
Tác giả
Trần Văn Tú
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục bảng
vi
Danh mục Hình
viii
1.
Đặt vấn đề
1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2.
11
và chất lợng cây vải
14
2.4.
ảnh hởng của một số loài sâu bênh hại chính đối với sản xuất vải
26
2.5.
Thu hoạch Vải và xử lý sau thu hoạch
27
2.6.
Thị trờng vải của Việt Nam
28
3.
Đối tợng, địa điểm, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
29
4.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
34
4.1.
Điều kiện tự nhiên và kinh tế x hội của huyện Tân yên.
34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii
34
4.1.2. Điều kiện kinh tế - x hội
43
4.2.
48
Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải ở Bắc Giang
4.2.1. Tình hình sản xuất vải ở Bắc Giang
thâm canh vải ở các vùng nghiên cứu
63
4.3.4. Kết quả điều tra về tình hình sâu bệnh hại vải ở các vùng
nghiên cứu
65
4.3.5. Đánh giá hiệu quả sản xuất vải chín sớm ở các vùng nghiên
cứu
4.4.
67
Nghiên cứu ảnh hởng của phân bón qua lá đến năng suất và chất
lợng vải chín sớm.
70
4.4.1. ảnh hởng của một số phân bón lá đến khả năng ra hoa và đậu
quả
4.4.2. ảnh hởng của một số loại phân bón lá đến tỉ lệ đậu quả
70
72
4.4.3. ảnh hởng của các loại phân bón qua lá đến các yếu tố cấu
thành năng suát và năng suất
4.4.10. Hạch toán hiệu quả sản xuất của các công thức sử dụng các
4.5.
loại phân bón qua lá
86
Đánh giá chung
87
4.5.1. Từ kết quả điều tra cho thấy
87
4.5.2. Từ kết quả thí nghiệm phân bón lá cho thấy
88
4.5.3. Đánh giá về tình hình tiêu thụ vải thiều sớm của huyện Tân
Yên
89
5.
Kết luận và đề nghị
93
7
2.2.
Diện tích và sản lợng vải của một số nớc trên thế giới
9
2.3.
Diện tích, sản lợng vải ở một số tỉnh của Việt Nam
10
2.4.
Mức độ thích nghi của vải thiều đối với đất đai
13
2.5.
Lợng phân bón cho vải ở thời kỳ mang quả tính theo tuổi cây
20
3.1.
Thời gian bón phân và liều lợng phân bón
42
4.6.
Dân số và lao động của huyện Tân Yên năm 2007, 2008
43
4.7.
Diện tích, năng suất và sản lợng vải của tỉnh Bắc Giang
48
qua một số năm
48
4.8.
4.9.
4.10.
4.11.
Diện tích, năng suất và sản lợng vải của các huyện trong
tỉnh năm 2008
49
Diện tích, năng suất và sản lợng vải của huyện Tân Yên
4.13.
Các biện pháp kỹ thuật đợc áp dụng trong thâm canh vải
của các hộ nông dân ở các vùng nghiên cứu năm 2008
4.14.
Tình hình sâu bệnh hại vải ở giai đoạn hoa và quả ở các
vùng nghiên cứu năm 2008
4.15.
76
So sánh ảnh hởng của các loại phân bón qua lá đến khối
lợng quả, KLhạt và tỷ lệ % ăn đợc
4.21.
74
ảnh hởng của các loại phân bón lá khác nhau đến đờng
kính quả, chiều cao và độ dầy cùi
4.20.
72
ảnh hởng của các loại phân bón qua lá đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất
79
4.22.
ảnh hởng của các loại phân bón qua lá đến các chỉ tiêu sinh hoá
80
4.23.
Đánh giá ảnh hởng của các công thức bón phân qua lá đến
tình hình sâu bệnh
82
4.24.
So sánh các chỉ tiêu đánh giá cảm quan
83
4.25.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân qua lá
86
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip vii
54
4.5.
Ngời dân đi cân vải mùa vải tháng 6/2009
54
4.6.
Cở sở hạ tầng giao thông tại vùng trồng vải tập trung x Phúc
Hoà
4.7.
56
Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ đậu quả của các công thức bón phân
khác nhau
73
4.8.
Biểu đồ biểu diễn khối lợng quả của các công thức bón phân
75
4.9.
4.14.
Mẫu m quả ở công thức đối chứng
85
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip viii
1. Đặt vấn đề
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Cây vải (Litchi sinensis Sonn), là một trong những cây ăn quả á nhiệt đới
đặc sản của Việt Nam. Trong thành phần của quả vải có chứa các chất có giá trị
kinh tế cao nh: đờng dễ tiêu, vitamin B, C, phốt pho, sắt, canxi... Trên thị
trờng thế giới, quả vải đợc xếp sau dứa, chuối, cam quýt, xoài, bơ. Về chất
lợng vải là cây ăn quả đợc đánh giá cao với hơng vị thơm ngon, giàu chất bổ
đợc nhiều ngời trong và ngoài nớc a chuộng. Quả vải ngoài ăn tơi còn đợc
chế biến nh sấy khô, làm rợu vang, đồ hộp, nớc giải khát... Ngoài ra hoa vải
còn chứa một nguồn mật rất tốt, cây vải có tán lá xum xuê quanh năm có thể
dùng làm cây cảnh, cây bóng mát, cây chắn gió, chống xói mòn...
Quả vải có tính cạnh tranh lớn là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ cao
đối với nhiều nớc. Vải chín sớm có u thế là loại cây dễ trồng có thể chịu
đợc hạn nên có thể sinh trởng tốt trên đất đồi. Nhiều tỉnh nh: Bắc Giang,
Hải Dơng, Quảng Ninh, Phú Thọ... đ và đang có kế hoạch đẩy nhanh việc
trồng vải với diện tích rất lớn.
Hiện nay, diện tích cây vải chín sớm của huyện Tân Yên đ tăng lên
cần thiết tạo cơ sở cho việc thực hiện xây dựng vùng sản xuất vải chín sớm
hàng hoá có thơng hiệu trên địa bàn huyện Tân Yên.
1.2.
Mục đích và yêu cầu của đề tài.
1.2.1. Mục đích của đề tài:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc sản xuất và tiêu thụ vải chín sớm
của huyện, đề xuất một số giải pháp mới nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất
vải chín sớm của huyện trong thời gian tới, đồng thời góp phần nâng cao thu
nhập từ SX vải của ngời dân.
Đề tài sẽ giúp cho Huyện uỷ, UBND huyện Tân Yên có chiến lợc đầu
tu phát triển vùng vải chín sớm hàng hoá đủ sức cạnh tranh trên thị trờng
giai đoạn 2010 - 2015.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 2
1.2.2. Yêu cầu
- Điều tra các hộ sản xuất vải để nắm bắt thực trạng sản xuất và tiêu thụ
vải của huyện.
- Nghiên cứu ảnh hởng của chế độ phân bón và phơng pháp bón đến
năng suất và chất lợng.
- Nghiên cứu ảnh hởng của kỹ thuật canh tác và điều kiện chăm sóc
đến năng suất và chất lợng vải chín sớm.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và tìm ra các yếu tố hạn chế, những
tiềm năng thế mạnh phát triển.
- Bố trí thí nghiệm để đánh giá hiệu quả sử dụng các loại phân bón lá
thúc hoa và thúc quả đến năng suất chất lợng và hiệu quả kinh tế của vải
chín sớm.
2. Tổng quan tài liệu
2.1.
giới thiệu chung vê cây vải
2.1.1. Nguồn gốc và phân bố cây vải
Cây vải (Nephelium litchi, Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi: Vải
Litchi; Họ: Bồ hòn Sapindaceae; Bộ: Bồ hòn Sapindales; Phân lớp: Hoa hồng
Rosidae; Lớp: Ngọc lan Dicotyledoneae (Magnoliopsida); Ngành: Ngọc lan
Magnoliophyta (Angiospermae).
Theo Menzel (2002) [69] và Hoàng Thị Sản (2003) [31] thì họ Bồ hòn
có 150 chi với trên 2000 loài. ở Việt Nam họ Bồ hòn đợc biết đến với 25 chi
và trên 70 loài phân bố trên khắp đất nớc, nhiều loài điển hình cho rừng thứ
sinh ẩm nhiệt đới trong đó có một số cây cho quả ăn ngon nh vải, nh n,
chôm chôm [40]. Về đặc điểm phân loại cây vải là cây gỗ nhỡ, thờng xanh,
lá kép lông chim, hoa nhỏ không có cánh hoa, bầu có 2 ngăn, vỏ quả mỏng
màu đỏ hồng hay đỏ nâu mặt ngoài sần sùi có hạt, ăn hơi chua hay ngọt.
Theo FAO (1989) [65] theo tài liệu này viết về cây vải đ ghi lại thời
gian vào năm 100 trớc công nguyên Hoàng Đế Hán Vũ đ đem vải vào miền
Nam Trung Quốc và miền Bắc Inđônêxia.
Theo Trần Thế Tục (2004) [46] nguồn gốc cây vải có ở giữa miền Nam
Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam và bán đảo Malaisia. Ngời ta thấy vải dại
mọc trong rừng 4 tỉnh phía nam Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, đảo Hải
Nam và có nơi vải dại mọc thành rừng trên diện rộng và theo điều tra của các
nhà khoa học Trung Quốc thì trên sáu vạn núi lớn ở huyện giáp ranh huyện
Bác Bạch và huyện Hồ Bắc của tỉnh Quảng Tây đều có cây vải dại chứng tỏ
cây vải có nguồn gốc từ Trung Quốc [30, Tr.5-6].
ở Việt Nam, cây vải đợc trồng từ cách đây khoảng 2000 năm và phân
bố từ 18-190 vĩ Bắc trở ra nhng chủ yếu vẫn là vùng đồng bằng sông Hồng,
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 5
ở Australia, những vùng trồng vải tập trung nằm theo dải bờ biển từ
Cairrus, Atherton Tablelands Ingham, Mackay, Bundaberg đến Coffs Harbour
với các giống chính là Fay Zee Siu, Tai So, Bengal, S .K. Mitra [63]. ở bảng
2.1 là các giống vải chính đợc trồng ở một số nớc trên thế giới.
Bảng 2.1. Giống vải chính của một số nớc trên thế giới
TT
Tên nớc
Các giống vải chính
1
ấn Độ
Shahi, Rose Seented, Calcuttia, Bedana, Longia, China
2
úc
Fay Zee Siu, Taiso, Bengal, Waichee, Kwaimay pink
3
Đài Loan
Haakyip, Shakeng
to, phiến lá mỏng. Khi ra hoa, chùm hoa vải từ cuống đến nụ hoa đều phủ một
lớp lông đen. Quả thờng chín vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5. Khi chín vỏ
quả mầu đỏ tơi, trọng lợng quả 30 - 50g, vỏ dày, hạt to, cùi mỏng và rất
chua, tỷ lệ cùi chiếm 60 - 65% trọng lợng quả. ở nớc ta hiện còn ở các tỉnh
trung du và miền núi nhu Phú Thọ, Hà Tây, Tuyên Quang,
- Nhóm vải nhỡ: cây to trung bình, tán cây thờng cao 5 - 10 m, dạng
trứng, lá thờng to, cây sinh trởng khoẻ, chùm hoa không có lông đen, nhng
hoa mọc tha hơn vải chua quả chín muộn hơn nhóm vải chua nhng sớm hơn
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 7
nhóm vải thiều. Quả có trọng lợng trung bình từ 28 - 34 g [46], [2].
- Nhóm vải thiều: cây có tán hình mâm xôi cao từ 10 - 15m, lá nhỏ,
phiến lá dày bóng, khả năng chịu hạn tốt, phù hợp với đất có độ pH 5 - 6, khi ra
hoa chùm hoa không phủ lớp lông đen mà có màu trắng vàng, chín chính vụ
(tháng 6). Trọng lợng trung bình của quả 18 - 25 g, vỏ quả mỏng, hạt nhỏ, dày
cùi, tỷ lệ ăn đợc 70 - 80% cùi thơm và ngọt hơn 2 nhóm vải trên [46], [2].
2.1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải trên thế giới và ở trong nớc
2.1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải trên thế giới
Trên thế giới, diện tích trồng vải năm 1990 là 183.700 ha, sản lợng
251.000 tấn. Năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lợng đạt tới 1.95 triệu tấn.
Trong đó các nớc Đông Nam á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lợng 1,75
triệu tấn, (chiếm 78% diện tích và 90% sản lợng vải của thế giới). Trung
Quốc đợc coi là quê hơng của vải và cũng là nớc đứng đầu về diện tích và
sản lợng. Năm 2001, diện tích trồng vải ở Trung Quốc là 584.000 ha và sản
lợng là 958.700 tấn [68].
Sau Trung Quốc thì ấn Độ là nớc đứng thứ 2 trên thế giới về diện tích
và sản lợng vải. Theo Ghosh (2000) [66], đến năm 2000, diện tích là 56.200
ha và sản lợng đạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của ấn Độ là
West Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar
958.000
2
ấn Độ
2000
56.200
429.000
3
Thái Lan
1999
22.200
85.083
4
Đài Loan
1999
11.961
Tây, Diện tích và sản lợng vải ở một số tỉnh nớc ta đợc thể hiện trong
bảng 2.3.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 9
Bảng 2.3. Diện tích, sản lợng vải ở một số tỉnh của Việt Nam
TT
Địa phơng
Tổng diện Diện tích cho
Năng suất
Sản
tích
sản phẩm
(tạ/ha)
lợng
1
Bắc Giang
34.923
4
Quảng Ninh
5.174
3.847
45,1
17.349
5
Phú Thọ
1.705
1.306
72
9.400
6
Thái Nguyên
6.861
9
Hòa Bình
1.332
525
73,3
3.850
10
Thanh Hóa
1.709
950
40
13.800
(Nguồn: Viện nghiên cứu rau quả (2004) Số liệu thống kê về cây ăn quả tài
liệu tổng hợp và lu hành nội bộ)
Nh vậy Bắc Giang là tỉnh có diện tích trồng vải lớn nhất cả nớc với
diện tích 34.923ha chiếm 34,14% diện tích, sản lợng 158.774 chiếm 52,06%
sản lợng vải của cả nớc. Đến năm 2008 diện tích trồng vải ở Bắc Giang đ
lên tới 39.945ha.
chúng cũng chịu sự chi phối nhiều của các yếu tố môi trờng nh: nhiệt độ,
ẩm độ, ánh sáng, đất đai ...
2.2.1. Yêu cầu về nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sinh
trởng dinh dỡng và sinh trởng sinh thực của cây vải. Nhiệt độ bình quân
năm thích hợp cho sinh trởng và phát triển của cây vải từ 21 - 260C thì có
phản ứng tốt. Giống chín sớm là ở 40C, giống chín muộn là ở 00C thì ngừng
sinh trởng dinh dỡng. Khi nhiệt độ từ 8 - 100C thì khôi phục sinh trởng,
nhiệt độ từ 10 - 120C cây sinh trởng chậm, nhiệt độ trên 210C cây sinh trởng
tốt, ở nhiệt độ 23 - 260C là thời kỳ cây sinh trởng mạnh nhất.
Vì thể nguyên thủy của hoa vải là mầm hỗn hợp có hoa có lá, do vậy
nhiệt độ cao ức chế sự hình thành các cơ quan hoa mà thiên về sinh trởng
sinh dỡng, thúc đẩy sự sinh trởng của lá. Trái lại, nhiệt độ thấp thúc đẩy sự
phân hóa cành hoa nhỏ và cơ quan hoa, ức chế sự phát dục của nguyên thủy
của lá, thiên hớng về sinh thực.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 11
Nhiệt độ cũng ảnh hởng tới tỷ lệ đực cái của hoa vải. ở Trung Quốc
qua phân tích liên tục từ 1978 - 1985 về quan hệ giữa nhiệt độ bình quân ngày
của tháng 1 - 2 và tỷ lệ phần trăm hoa cái trong năm đ phát hiện giữa chúng
có mối tơng quan nghịch R= - 0,86 có nghĩa là nhiệt độ càng thấp thì tỷ lệ
hoa cái càng cao [30].
Nhiệt độ còn ảnh hởng đến hoạt động của bộ rễ và cành lá vải. Khi
nhiệt độ đất từ 10 - 200C, rễ hoạt động mạnh, từ 23 - 260C, rễ hoạt động thích
hợp nhất. Cành lá vải họat động mạnh từ 24 - 320C. Nhiệt độ quá cáo hoặc quá
thấp đều không có lợi cho mầm cành [48].
2.2.2. Yêu cầu về lợng ma và độ ẩm
Cây vải có nguồn gốc ở các vùng có lợng ma hàng năm là 1.250 -1700
mm, lợng ma thích hợp nhất là 1.500 mm mỗi năm. Độ ẩm không khí là 7585% nên nó chịu đợc độ ẩm không khí cao ở thời kỳ sinh trởng thân lá. Cây
phát triển [41].
2.2.4. Yêu cầu về đất đai
Theo các nhà nghiên cứu Trung Quốc, cây vải có thể trồng trên nhiều loại
đất, kể cả đất chua, độ phì nhiêu kén vải vẫn sinh trởng và phát triển tốt vì vải
có thể cộng sinh với một loại vi khuẩn rễ (Mycorthize) sống ở đất chua gọi là
khuẩn căn có thể phấn giải dinh dỡng khoáng trong đất để rễ hút nuôi cây.
Đánh giá về mức độ thích nghi của cây vải thiều đối với các loại đất
đợc thể hiện ở bảng 2.4.
Bảng 2.4. Mức độ thích nghi của vải thiều đối với đất đai
Mức độ thích nghi
Chỉ tiêu
Rất thích
hợp
Thích hợp
ít thích
Không thích
hợp
hợp N
Không có
Loại đất
P, FP, Fs
Không có
Nguồn: Viện Nghiên cứu Rau Quả - Báo cáo tuyển chọn vải chín sớm
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 13
Ghi chú: N1: Rất thích hợp; N2: Thích hợp; N3: ít thích hợp; P: Đất phù
sa; Pa: Đất đỏ vàng trên đá mac ma axít; Fs: Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét và
biến chất; Fp: Đất nâu vàng trên phù sa cổ; Fq: Đất vàng trên đá cát; Fk: Đất nâu
đỏ trên mac ma bazơ và trung tính; Fv: Đất nâu đỏ trên đá vôi.
Theo Trần Thế Tục và Vũ Thiện Chính (1997) [48] . Cây vải có tính
thích nghi cao với điều kiện đất đai có thể trồng vải trên nhiều loại đất. Đất
b i ven sông là loại đất phù sa tính có lý hóa thích hợp với vải, độ ẩm tốt, nên
ở đây cây vải sinh trởng phát triển tốt, sản lợng cao, chất lợng tốt. Độ pH
thích hợp cho sinh trởng và phát triển của cây vải là 5,5 - 6,5.
2.2.5. Gió
Gió có tác dụng điều hòa nhiệt độ không khí, nâng cao hiệu suất quang
hợp, giảm bớt sâu bệnh. Mùa hoa ngày nắng, ẩm độ thấp, gió có tác dụng hỗ trợ
cho truyền phấn thụ tinh, mùa hoa kị gió tây bắc và gió nam qua đêm, gió tây
sẽ làm cho đầu nhị khô ảnh hởng đến thụ phấn, gió nam qua đêm oi nóng, ẩm
ớt dễ làm cho hoa héo dẫn đến rụng hoa.
2.3.
Những nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và
chất lợng cây vải
2.3.1. Những nghiên cứu về các chất điều hòa sinh trởng trên cây vải.
Các chất điều hoà sinh trởng là những chất có thể điều khiển quá trình
sinh trởng của cây nh: kích thích, ức chế qua trình ra lá, ra hoa, đậu quả, ra rễ
tăng tỷ lệ đậu quả (tăng 10% so với đối chứng). Thấy rụng quả (nếu phun 2
lần lúc hoa nở rộ và sau đó 10 ngày). Làm tăng kích thớc quả vải và cải thiện
tình trạng vỏ quả (Phun sau khi hoa nở rộ 45 ngày). Làm chậm chín 10 ngày
so với đối chứng và tăng khả năng bảo quản (phun vào lúc kích thớc quả đạt
tối đa và đang bớc vào giai đoạn chín).
Theo Đỗ Phơng Chi (2005) [8] khi xử lý GA3 khi xử lý GA3 4 lần
trong quá trình phát triển của quả cho két quả tốt nhất. Tỷ lệ đậu quả tăng
20,28%, khối lợng trung bình quả tăng 12,18%, tỷ lệ ăn đợc tăng 19,19% và
năng suất tăng 21,76% so với đối chứng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 15
2.3.1.2. Những nghiên cứu về các chất ức chế sinh trởng
Sự sinh trởng phát triển của cây đợc bảo đảm bởi hai tác nhân có tác
dụng sinh lý đối lập nhau: tác nhân kích thích và tác nhân ức chế. Sự cân bằng
giữa các chất kích thích sinh trởng và các chất c chế sinh trởng có một ý
nghĩa rất quyết định trong việc điều hòa sinh trởng gồm axít abxixic (ABA),
Ethylen, các phenol
Phun Ethrel cho vải có tác dụng làm giảm lợng hoa tổng số, tăng tỷ lệ
hoa cái và tỷ lệ đậu quả, do vậy làm tăng năng suất rõ rệt. Nồng độ Ethrel thích
hợp là 1000 ppm. Phun kết hợp Ethrel với GA3 và Oxyclorua đồng ở diện rộng
tăng năng suất 12%. Phun chất điều hòa sinh trởng đơn lẻ hay phối hợp đều
làm tăng tỷ lệ hoa cái và tỷ lệ đậu quả dẫn đến nâng cao năng suất cây vải [13].
Trong các chất ức chế sinh trởng, Ethrel có tác dụng diệt lộc đông, khống
chế việc ra lộc đông của cây vải, kìm k m sinh trởng, xúc tiến phân hóa mầm
hoa giúp cây vải ra hoa đậu quả tốt hơn. Theo Phạm Minh Cơng, 2005 [14].
Phun Ethrel ngoài tác dụng ức chế sinh trởng, kích thích phân hóa mầm hoa vải
nó còn làm tăng tỷ lệ hoa cái chống nứt quả làm cho quả chín sớm [28].
ở Trung Quốc một trong các biện pháp để khắc phục những nhân tố
hạn chế trong việc sản xuất là sử dụng Ethrel, Paclobutrazol và B9 để ức chế