TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẶC ĐIỂM GIẤC NGỦ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN GIẤC NGỦ CỦA CÁC BỆNH NHÂN SAU MỔ TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG TẠI KHOA PHẪU THUẬT CỘT SỐNG BỆNH VIỆN
HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Sinh viên: Hoàng Thị Hạnh
Tổ 40 – Lớp Y4L
Giáo viên hướng dẫn: TS Đinh Ngọc Sơn
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
ĐĂĂT VẤN ĐÊ
TỔNG QUAN
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUÂĂN
KẾT LUÂĂN
KIẾN NGHỊ
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về giấc ngủ sinh lý.
Chu kì GN: 2 giai đoạn
•
•
•
•
•
•
•
Ngủ có vận động nhãn cầu nhanh (REM).
Ngủ không vận động nhãn cầu nhanh (NREM).
Cấu trúc GN:
Chu kì REM và NREM xen kẽ nhau 90-110 phút, lặp lại 4-6 lần/đêm.
Cơ chế điều hòa GN:
Giải phẫu thần kinh.
Sinh hóa thần kinh.
Giả thuyết hằng định nội môi.
Đồng hồ sinh học.
Chức năng GN.
7 phương diện
Tổng điểm 0-21đ
PSQI< 5: CLGN tốt
PSQI> 5: CLGN kém
TỔNG QUAN
1.4. Các công trình NC về GN trong và ngoài nước
Trên thế giới
Các nghiên cứu về GN đã được đề cặp từ rất xa xưa, khoảng 1000 năm TCN.
Lagresi (1983): tỉ lệ mất ngủ tăng lên theo tuổi
NC của WHO tại 15 khu vực: 26,8% người trên thế giới bị mất ngủ (phụ nữ bị mất ngủ cao hơn 1.5 lần so
với nam giới)
Tại Việt Nam
Năm 2008, Lý Duy Hưng NC đặc điểm LS trên BN RLGNLQT thấy: 96,1% BN có HQGN kém, trong đó
68,7% có HQGN rất kém.
•
Điều trị phẫu thuật
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.
Đối tượng, địa điểm nghiên cứu
.Các BN sau mổ TĐS thắt lưng được điều trị tại khoa phẫu thuật cột sống, bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức.
.Thời gian từ 1 – 5/2015.
.Cỡ mẫu:
chọn α = 0,05.
2
Z α/2: 1,96.
d: chọn tỉ lệ là 10%
p = 0,87 (tỷ lệ BN có CLGN kém (PSQI > 5) theo nghiên cứu về CLGN trên BN có bệnh lý cột sống gây đau của
Canada).
Cỡ mẫu tối thiểu: 44.
Cỡ mẫu trong nghiên cứu: n = 100 (BN).
BN ≥ 5đêm ngủ sau PT tại khoa.
BN có TS mất ngủ.
BN có TS tâm thần .
BN có bệnh MT nặng…
Không có kn giao tiếp
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.PP
3.PP thu thập số liệu
nghiên cứu
Tuổi
Giới
Nghề nghiệp
3.2. Đặc điểm giấc ngủ
7 thành phần trong thang điểm PSQI.
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
Tổng thời gian ngủ mỗi ngày
Thời gian đi vào giấc ngủ
Số lần thức dậy trong đêm
Hiệu suất giấc ngủ
Chất lượng giấc ngủ theo chủ quan người bệnh
Mức ảnh hưởng đến hoạt động ban ngày do thiếu ngủ
Sử dụng thuốc ngủ
Tình trạng cải thiện sức khỏe sau mỗi đêm.
•
•
Môi trường
Tâm lý
Tình trạng bệnh
Mối liên quan giữa các
yếu tố đến CLGN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Tuổi
Tuổi TB
Nhóm tuổi
Số lượng (n)
T ỉ lệ (%)
18 – 35
16
16
35 – 55
Tỷ lệ nữ/nam = 2,45
Theo Phan Minh Đức (2,37), Phan Trọng Hậu (3,67)
Nam
Nữ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nghề nghiệp
60
56
50
40
30
20
20
10
0
24
1
Column2
1
•
•
n
%
T12L1
6
6
L3L4
14
14
L3L4 – L4L5
4
4
L4L5
58
58
32
0
12
48
68
88
54
37
14
Ngày 1
52
14
Ngày 2
23
Ngày 3
Ngày 4
Ngày 5
Các BN cảm thấy đau nhiều nhất vào ngày thứ 1 và 2 sau mổ. Ngày thứ 5, hầu như BN chỉ còn đau ít
83
83
100
đau TB
Hầu hết BN đều phải chịu đựng cảm giác đau ở mức độ vừa và nhiều dữ dội, chiếm 83%,
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3. Mô tả đặc điểm giấc ngủ
3.1.1 Thời gian ngủ trung bình mỗi ngày
8Giờ
7
5.89
6
5
6.58
6.96
4.55
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4
Ngày 5
n
n
n
n
n
14
14
16
16
8
Đa số BN bị tỉnh giấc ít lần trong đêm (84-92%).
Nguyên nhân: 90%-đau vết mổ; 66% tiếng ồn;
ánh sáng, nhiệt độ 38%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3. thời gian đi vào giấc ngủ
n
%
≤ 15 phút
18
18
˃ 15 và≤ 30 phút
60
60
˃ 30 phút