Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và vai trò của cộng hưởng từ cột sống thắt lưng trong chẩn đoán đau thần kinh tọa, đối chiếu với lâm sàng tại bệnh viện đa khoa hà tĩnh - Pdf 31

BÁO CÁO LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH
VÀ VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ CỘT SỐNG THẮT LƯNG TRONG
CHẨN ĐOÁN ĐAU THẦN KINH TOẠ, ĐỐI CHIẾU VỚI LÂM SÀNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Mã số: CKCK62720503

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM MINH THÔNG
Học viên: NGUYỄN ĐỨC PHÚ
Hà Nội - 2014


ĐẶT VẤN ĐỀ
• Đau thần kinh toạ (ĐTKT) là một bệnh rất thường gặp. Chủ
yếu gặp ở tuổi 20-60, gây nhiều ảnh hưởng đến sức lao
động và chất lượng cuộc sống.
• A. Toufexia: Ở Hoa Kỳ, mỗi năm có 2 triệu người phải nghỉ
việc vì đau thắt lưng.
• Trần Ngọc Ân: đau thần kinh tọa chiếm 11,42% số BN ĐT
nội trú tại khoa Cơ - Xương - Khớp, BV Bạch Mai (1991 2000), đứng thứ hai sau bệnh viêm khớp dạng thấp.
• Trong các PP chẩn đoán hình ảnh về cột sống, chụp cộng
hưởng từ (CHT) là PP tốt nhất để chẩn đoán và tiên lượng
các bệnh lý cột sống.


1. ĐẶT VẤN ĐỀ



sống từ L1 đến L5.



Thân đốt sống phía
trước và cung đốt
sống phía sau


TỔNG QUAN
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG
CỘT SỐNG THẮT LƯNG


Cấu trúc đĩa đệm



Lỗ tiếp hợp


TỔNG QUAN
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU LIÊN QUAN GIỮA
ĐĨA ĐỆM VÀ RỄ THẦN KINH



Rễ L5 thoát ra ở bờ
dưới thân đốt L4


 Thoát vị đĩa đệm
 Bệnh lý không do thoát vị: thoái hóa đĩa đệm, viêm đĩa đệm, u
đĩa đệm...

 Bệnh lý cột sống:
 Thoái hóa cột sống thắt lưng
 Dị dạng đốt sống
 Dị dạng bao rễ thần kinh

 Khối u cột sống:
 Ung thư CSTL
 Khối u lành tính của cột sống


TỔNG QUAN
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ĐAU THẦN KINH TỌA

* Hội chứng cột sống
- Đau vùng thắt lưng hông có tính chất cơ học.
-

Biến dạng CSTL.

-

Hạn chế vận động cột sống thắt lưng.

-

Có điểm đau cột sống và cạnh sống.


Rối loạn vận động
Cơ thắt lưng- chậu

Rối loạn phản
xạ
Phản xạ đùibìu

Cơ tứ đầu đùi, các cơ
Phản xạ gối
khép
Các cơ trước ngoài
cẳng chân (không thể
đi
trên gót chân, giảm sức
cơ duỗi ngón cái)

L5

Mặt ngoài đùi, trướcngoài cẳng chân, mu
chân, ngón cái

S1

Mặt sau ngoài đùi, sau
Các cơ duỗi khu sau
ngoài cẳng chân, bờ
cẳng chân (không thể Phản xạ gót
ngoài bàn chân, ngón
đi

TỔNG QUAN
Hình ảnh cộng hưởng từ cột sống thắt lưng

T2W cắt dọc

T1W cắt dọc

T2W cắt ngang


TỔNG QUAN
* Hình ảnh CHT thoát vị đĩa đệm

• Thể trung tâm
• Thể cạnh trung tâm
• Thể trong lỗ tiếp hợp
• Thể ngoài lỗ tiếp hợp


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Gồm 86 BN ĐTKT được chụp CHT tại bệnh viện Đa khoa Hà
Tĩnh từ tháng 03/2014 đến tháng 10/2014, được chia thành hai
nhóm:


Nhóm TVĐĐ: gồm 69 BN ĐTKT do TVĐĐ.



Nhóm THĐĐ: gồm 17 BN ĐTKT do THĐĐ.

- Phim chụp CHT do BS CĐHA đọc và kiểm tra lại.
- Xử lý số liệu bằng các phần mềm SPSS 20.0.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
* Các biến số đặc điểm chung của đối tượng NC: tuổi, giới,
nghề nghiệp, tiền sử.
* Các biến số về đặc điểm lâm sàng:
- Thời gian mắc bệnh.
- Hội chứng cột sống: hình dạng CS, co cứng cơ cạnh CS…
- Hội chứng chèn ép rễ: đau, rối loạn cảm giác, teo cơ, RL
phản xạ gân xương, rối loạn cơ tròn.
- Đánh giá mức độ đau thắt lưng hoặc đau chân theo thang
điểm VAS (Visual Analogue Scale).


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến số về đặc điểm hình ảnh CHT thoát
vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
* Các dấu hiệu thoái hóa đĩa đệm cột sống thắt lưng: giảm
tín hiệu đĩa đệm CSTL, giảm chiều cao đĩa đệm, phình đĩa
đệm.
* Các dấu hiệu trực tiếp của TVĐĐ:
- Hình ảnh khối thoát vị.
- TVĐĐ ra sau: thể trung tâm, thể trung tâm cạnh bên phải,
thể trung tâm cạnh bên trái, TVĐĐ ra sau cạnh hai bên
- Thoát vị bên: Thoát vị trong lỗ tiếp hợp; Thoát vị ngoài lỗ
tiếp hợp.



Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

Số BN

Tỷ lệ %

21- 30

6

8,7

0

0

6

7,0

31- 40

7

10,1


41,2

29

33,7

> 60

11

15,9

5

29,4

16

18,6

X ± SD







TVĐĐ (n= 69)





Hà Mạnh Cường (2010): tỷ lệ nam/nữ là 1,35/1.


KÕt qu¶ vµ bµn luËn
Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp.
Nhóm
TVĐĐ
(n= 69)

Nghề nghiệp

THĐĐ
(n= 17)

Số
BN

Tỷ lệ
(%)

Số
BN

Tỷ lệ
(%)

Số


19,8

Cán bộ nghỉ hưu

6

8,7

2

11,8

8

9,3

Tự do

24

34,8

4

23,5

28

32,6

THĐĐ
(n= 17)

Số
BN

Tỷ lệ (%)

Số
BN

Tỷ lệ (%)

Số
BN

Tỷ lệ
(%)



1-
BN

Tỷ lệ
(%)

Sau vận động quá mức
cột sống

58

84,1

6

35,3

64

74,4

Chấn thương cột sống

8

11,6

0

0




Tổng số
(n= 86)

Đa số BN ĐTKT có hoàn cảnh xảy ra bệnh là sau vận động quá mức cột sống (74,4%),
nhóm có tiền sử chấn thương cột sống có 9,3% số BN. Có 14 BN không có yếu tố khởi
phát (16,3%).
Nhận xét này cũng phù hợp với kết quả nhiều tác giả:
Hoàng Thị Lan Hương (2009): 85,4%
Nguyễn Văn Thông : 75%



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status