ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
DMAIC ðỂ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
TẠI CÔNG TY TNHH SONION VIỆT NAM
Sinh viên : ðỗ Thị Minh Phương
MSSV
: 70909030
GVHD
: ThS. Huỳnh Bảo Tuân
Số TT
: 17
Tp. HCM, 01/2012
ðại Học Quốc Gia Tp.HCM
TRƯỜNG ðH BÁCH KHOA
---------Số : _____/BKðT
KHOA:
BỘ MÔN:
Thu thập dữ liệu, xác ñịnh vấn ñề về chất lượng ñang gặp phải ở dây chuyền sản xuất
sản phẩm PJ88.
ðo lường và xác ñịnh các yếu tố an có thể là nguyên nhân, phân tích số liệu ñể xác
ñịnh nguyên nhân chính gây ra lỗi.
Phân tích nguyên nhân và ñưa ra những kiến nghị , ñề xuất sự cải tiến
Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
5. Họ và tên người hướng dẫn:
1/
2/
3/
12/09/2011
11/01/2012
Thạc sĩ Huỳnh Bảo Tuân
Nội dung và yêu cầu LVTN ñã ñược thông qua Khoa
Ngày
tháng
năm 2012
CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
ðơn vị:
Ngày bảo vệ:
Một lần nữa tôi xin gởi lời cảm ơn sự giúp ñỡ của mọi người, chúc các thầy cô, các anh
chị thật nhiều sức khỏe và thành công hơn nữa trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2012
Sinh viên
ðỗ Thị Minh Phương
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ðề tài “Nghiên cứu và ứng dụng phương pháp DMAIC ñể cải tiến chất lượng tại công
ty TNHH Sonion Việt Nam” ñược thực hiện với mục ñích nghiên cứu về hệ phương
pháp Six Sigma, những lợi ích mà Six Sigma ñem lại. Trong ñó ñề tài tập trung vào việc
áp dụng tiến trình DMAIC, trọng tâm của các dự án cải tiến quy trình Six Sigma ñể cải
tiến chất lượng, giảm thiểu tỷ lệ lỗi, tìm ra nguyên nhân gây dao ñộng làm ảnh hưởng
ñến chất lượng sản phẩm.
Sau khi nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phương pháp Six Sigma và quy trình thực hiện dự
án Six Sigma tác giả sẽ tập trung vào triển khai một dự án ở nhà máy EMC, cụ thể là
thực hiện dự án cải tiến chất lượng sản phẩm núm ñiều chỉnh âm thanh của máy trợ
thính. Qua ñó tác giả sẽ ñưa ra những ñề xuất ñể hiệu chỉnh, bổ sung và cải tiến.
ðể thực hiện ñược mục tiêu trên, tác giả ñã sử dụng lý thuyết về Six Sigma, tiến trình
DMAIC, các công cụ quản lý chất lượng …và một số các công cụ khác ñược học hỏi
trong quá trình làm việc thực tế tại công ty.
Luận văn ñược thực hiện như sau:
Chương 1, 2, 3: Giới thiệu về ñề tài, cơ sở lý thuyết, giới thiệu chung về công ty
Chương 4: Ứng dụng tiến trình DMAIC tại công ty Sonion, tập trung vào chuyền PJ88.
Chương 5: Kết luận và ñưa ra những kiến nghị
1.5
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN .................................................................................. 3
1.6
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN .................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP
2.1
6 SIGMA ...................... 5
GIỚI THIỆU VỀ CHẤT LƯỢNG ........................................................................ 5
2.1.1
ðịnh nghĩa chất lượng .................................................................................... 5
2.1.2
Các nguyên lý xây dựng hệ thống chất lượng ................................................ 6
2.1.3
ðặc ñiểm, vai trò và các vấn ñề về chất lượng ............................................... 6
2.2 KHÁI QUÁT VỀ SIX SIGMA ..................................................................................... 9
2.2.1 Khái niệm Six Sigma là gì .................................................................................. 9
2.2.2 Lịch sử hình thành Six Sigma ............................................................................. 9
2.4.5
Giúp doanh nghiệp giao hàng ñúng hẹn ....................................................... 13
2.4.6
Giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất dễ dàng hơn ...................................... 13
2.4.7
Góp phần tạo nên những thay ñổi tích cực trong văn hóa công ty ............... 13
PHƯƠNG PHÁP CỦA SIX SIGMA .................................................................. 13
2.5.1
Xác ñịnh (Define) ......................................................................................... 14
2.5.2
ðo lường (Measure)...................................................................................... 15
2.5.3
Phân tích (Analyze) ...................................................................................... 15
2.5.4
Cải tiến (Improve)......................................................................................... 15
Biểu ñồ kiểm soát (Control Charts) .............................................................. 19
2.6.8
ðánh giá ñộ tin cậy của hệ thống ðo lường (GR&R và MSA).................... 19
2.6.9
Phần mềm thống kê JMP .............................................................................. 20
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SONION VIỆT NAM............... 21
3.1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ...................................................... 21
3.2
SẢN PHẨM CHÍNH VÀ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY ............................ 24
3.3
3.2.1
Sản phẩm chính............................................................................................. 24
3.2.2
Khách hàng của công ty................................................................................ 25
Bộ phận sản xuất (Production Department) ................................................. 28
3.3.8
Bộ phận dịch vụ kỹ thuật (Engineering Services) ........................................ 28
NHÀ CUNG CẤP VÀ ðỐI THỦ CẠNH TRANH ............................................ 29
3.4.1
Nhà cung cấp ................................................................................................ 29
3.4.2
ðối thủ cạnh tranh ........................................................................................ 29
3.5
TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH ..................................................... 30
3.6
CÁC THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY................... 31
3.6.1
Thuận lợi ....................................................................................................... 31
3.6.2
Khó khăn ....................................................................................................... 31
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 55
5.1
5.2
KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC SAU KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN ................................ 55
5.1.1
Tỷ lệ lỗi ......................................................................................................... 55
5.1.2
Ước tính chi phí tiết kiệm ñược .................................................................... 56
KIẾN NGHỊ......................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 58
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 59
v
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1-1Quá trình thực hiện luận văn _______________________________________ 3
Hình 2-1 Chi phí chất lượng _______________________________________________ 8
Hình 2-2 Six Sigma là gì? _________________________________________________ 9
Hình 2-3: Hình minh họa các cập ñộ Six Sigma_______________________________ 11
Hình 2-4: 5 giai ñoạn DMAIC ____________________________________________ 14
Hình 2-5 Biểu ñồ nhân quả dạng 5M _______________________________________ 18
Hình 2-6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả ño lường __________________________ 20
Bảng 4-3: Tiêu chuẩn ñánh giá MSA _______________________________________ 40
Bảng 4-4: Triển khai ma trận chức năng_____________________________________ 43
Bảng 4-5: Kế hoạch thu thập dữ liệu _______________________________________ 45
Bảng 4-6: Các yếu tố ảnh hưởng ñến lỗi công tắc ñiện _________________________ 52
Bảng 4-7: Kế hoạch kiểm soát ____________________________________________ 54
Bảng 5-1: So sánh tỷ lệ lỗi trước và sau khi cải tiến ___________________________ 56
Bảng 5-2: Ước tính chi phí tiết kiệm ñuợc sau khi cải tiến ______________________ 57
vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT, NGOẠI NGỮ
Chữ viết tắt/Ngoại ngữ
Tạm dịch
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
DMAIC: Define – Measure – Analyse - Xác ñịnh, ðo lường, Phân tích, Cải tiến,
Improve - Control
Kiểm soát
ISO:
International
Standardization
GR&R
Gauge
Reproducibility
Kim loại
CIM- Continous Improvement Management
Quản lý cải tiến liên tục
viii
Chương 1 – Mở ñầu
CHƯƠNG 1: MỞ ðẦU
Trong chương ñầu tiên này, tác giả sẽ trình bày lý do hình thành ñề tài “Nghiên cứu
và ứng dụng phương pháp DMAIC ñể cải tiến chất lượng tại công ty TNHH
Sonion Việt Nam” cùng với mục tiêu của ñề tài. ðồng thời tác giả cũng trình bày ý
nghĩa thực tiễn của ñề tài ñối với công ty Sonion và ñối với bản thân tác giả. Tuy
nhiên, do hạn chế về thời gian thực hiện luận văn nên tác giả chỉ thực hiện trong giới
hạn phạm vi của ñề tài, tác giả ñưa ra hướng mở rộng cho ñề tài nghiên cứu tiếp theo.
Và sau cùng, tác giả sẽ giới thiệu sơ lược về phương pháp nghiên cứu của ñề tài, quy
trình thực hiện ñề tài cùng với những thông tin và phương pháp thu thập dữ liệu mà
tác giả sẽ trình bày cụ thể, chi tiết trong những chương sau.
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ðỀ TÀI
Hiện nay ở Việt Nam công tác quản lý chất lượng ñang phát triển cùng các doanh
nghiệp hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam. Sự hòa nhập của chất lượng
vào mọi yếu tố từ hoạt ñộng quản lý ñến tác nghiệp sẽ là ñiều phổ biến và tất yếu ñối
với một tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển. Tuy nhiên chất lượng không phải tự
nhiên sinh ra cũng không phải là một kết quả ngẩu nhiên mà là kết quả của sự tác
ñộng của hàng loạt mọi yếu tố có liên quan chặt chẽ, là kết quả của một quá trình các
quá trình ñó cũng chính là sự tổng hòa của tất cả các yếu tố: con người, hệ thống quản
phẩm PJ88.
- Xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng
- Tìm phương pháp cải tiến
- Lập kế hoạch kiểm soát chất lượng
- Một số kiến nghị, giải pháp nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm và hạn chế nguy cơ
gây lỗi.
1.3 Ý NGHĨA CỦA ðỀ TÀI
ðối với công ty Sonion Việt Nam
- Phân tích và ño lường các thông số số hiện tại của máy móc, nguyên vật liệu,
con người … có thể giúp doanh nghiệp tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng tới
chất lượng sản phẩm
- Giúp doanh nghiệp và toàn bộ nhân viên hiểu ñược lợi ích mà Six Sigma mang
lại, nâng cao hiệu quả làm việc nhóm. Thông qua các dự án cụ thể, tìm ra yếu
tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñể từ ñó ñưa ra giải pháp cải tiến chất lượng nói
chung và tại chuyền PJ88 nói riêng.
- Nhận diện các vấn ñề ñang gặp phải và ñề ra một số biện pháp kiến nghị
ðối với bản thân
- Ứng dụng các kiến thức về Six Sigma và tiến trình DMAIC, các kiến thức về
quản lý chất lượng ñã học vào trong thực tiễn của doanh nghiệp
- ðây cũng là cơ hội giúp cho bản thân khả năng thu thập dữ liệu, tổng hợp và
phân tích dữ liệu, cũng như khả năng sử dụng các kiến thức ñã học vào việc
giải quyết những vấn ñề của thực tế
- Tổng hợp lại các kiến thức như về Quản lý chất lượng, quản lý sản xuất.
1.4 PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA ðỀ TÀI
Trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập và 3 tháng làm luận văn tác giả chủ yếu tập
trung vào những vấn ñề liên quan ñến việc sản xuất tại chuyền PJ88.
Thời gian thực hiện: Từ 12/9/2011 ñến 11/01/2012
Hướng mở rộng ñề tài:
-
Tìm giải pháp ñể giảm lỗi và
kiểm soát các thông số ảnh
hưởng ñến chất lượng
Kết luận và kiến nghị
Hình 1-1Quá trình thực hiện luận văn
1.6 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Chuẩn bị trước các lý thuyết có liên quan với nội dung cần nghiên cứu
- 10/09/2011-16/10/2011: Xây dựng ñề cương luận văn
- 17/10/2011 - 7/11: Hoàn chỉnh phần cơ sở lý thuyết, giới thiệu doanh nghiệp
(Chương 1, 2, 3)
- 8/11/2011 – 10/01/2012: Hoàn thành phần tìm hiểu thực trạng vấn ñề chất lượng,
lựa chọn và triển khai dự án triển khai 6 Sigma (Chương 4, 5)
- 11/01/2012: Nộp luận văn
3
Chương 1 – Mở ñầu
Kết luận: Qua chương mở ñầu tác giả ñã khái quát ñược lý do hình thành ñề tài, mục
tiêu và ý nghĩa của ñề tài, phạm vi, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện
cùng những thông tin cần thu thập ñể phục vụ cho việc thực hiện ñề tài. ðể hỗ trợ cho
việc nghiên cứu ñề tài, tác giả sẽ tìm hiểu về cơ sở lý thuyết và ñược trình bày trong
chương kế tiếp.
4
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết
Xuất phát từ người tiêu dùng thì chất lượng ñược ñịnh nghĩa:
“ Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm với mục ñích sử dụng của người
tiêu dùng”.
Mỗi tổ chức hay cá nhân ñều có những ñịnh nghĩa về chất lượng. Từ ñó ta ñưa ra ñịnh
nghĩa về chất lượng:
Chất lượng là khả năng ñáp ứng vượt qua sự mong ñợi của khách hàng trong bất kỳ
khi nào với bất kỳ loại sản phẩm nào.
5
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết
2.1.2 Các nguyên lý xây dựng hệ thống chất lượng
ðể áp dụng một phương pháp quản lý chất lượng nào chúng ta cũng phải sử dụng
những quy tắc cơ bản ñể thực hiện ñúng nhằm ñem lại chất lượng sản phẩm làm thoả
mãn yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm ñầu ra là kết quả của việc hoàn thiện một
chuỗi các quá trình. Mỗi quá trình bao gồm nhiều công ñoạn nhỏ khác nhau.
Hệ thống quản lý chất lượng quyết ñịnh chất lượng của sản phẩm: Tính năng của sản
phẩm ñược tạo nên qua nhiều quá trình chứ không phải chỉ là do một khâu nào ñó
trong một quá trình. ðiều này có nghĩa là chất lượng của hệ thống quản lý quyết ñịnh
chất lượng của sản phẩm. Như vậy chất lượng của sản phẩm ñược quyết ñịnh bởi
trình ñộ của hệ thống quản lý chất lượng.
Quản lý theo quá trình: Nếu chúng ta muốn có ñược sản phẩm cuối cùng ñạt chất
lượng thì chúng ta phải quản lý tốt các quá trình.
Phòng ngừa hơn khắc phục: Trong quản lý chất lượng, ñể tránh những sai sót và hậu
quả do sai sót gây ra, một nguyên lý khác ñược ñặt ra là “Phòng ngừa hơn khắc
phục”. Theo các chuyên gia quản lý chất lượng, những sai sót trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn ñến doanh thu, lợi nhuận và uy tín
của doanh nghiệp. Vì vậy, nếu phòng ngừa ñược những sai sót thì doanh nghiệp ñã
giảm thiểu ñược chi phí cũng như bảo ñảm uy tín của doanh nghiệp. ðể phòng ngừa,
chúng ta phải phân tích phát hiện các nguyên nhân gây ra sai sót trong quá trình hình
+ Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá mà ta vẫn hiểu
hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.
*Chi phí chất lượng
ðể sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh
nghiệp ñều phải bỏ ra những khoản chi phí cho quá trình trước và sau khi sản phẩm
ñến tay người tiêu dùng. Việc làm tối thiểu hoá mức chi phí cho sản phẩm là thước ño
về sự thành công trong quản lý chất lượng tại doanh nghiệp.
Theo ISO 8402 ñịnh nghĩa về chi phí chất lượng: “chi phí chất lượng là toàn bộ chi
phí nảy sinh và ñảm bảo chất lượng thoả mãn cũng như những thiệt hại nảy sinh khi
chất lượng không thoả mãn”
Dựa vào những vai trò và ñặc ñiểm của các loại chi phí khác nhau, chúng ta phân loại
chi phí chất lượng như sau:
● Phân loại theo nội dung:
- Chi phí liên quan ñến chất lượng (Quality Related Costs): chi phí nảy sinh ñể tin
chắc và ñảm bảo rằng chất lượng sẽ thoả mãn nhu cầu (nguyên vật liệu, tài lực, nhân
lực ñào tạo, quản lý …), cũng như thiệt hại nảy sinh khi chất lượng không thoả mãn
nhu cầu (phế phẩm, tái chế, hàng bị trả lại …).
Thiệt hại về chất lượng (Quality Losses) là các thiệt hại do không sử dụng hết tiềm
năng của các nguồn lực trong quá trình và các hoạt ñộng (lãng phí chất xám, buông
lỏng quản lý, mất uy tín, lòng tin giảm …)
● Phân loại theo tính chất:
Dựa vào mục ñích của chi phí chúng ta có thể phân chia chi phí chất lượng thành ba
nhóm theo mô hình chi phí PAF (Prevention – Appraisal – Failuse):
7
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết
Chi phí ẩn và chi
phí chất lượng
Hoạch ñịnh chất lượng
Bảo ñảm chất lượng
Thiết bị kiểm tra.
ðào tạo.
Nghiên cứu, cải tiến.
Chi phí chất lượng có thể rất lớn sẽ làm giảm ñáng kể lợi nhuận của doanh nghiệp,
ảnh hưởng ñến môi trường.
8
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết
2.2 KHÁI QUÁT VỀ SIX SIGMA
2.2.1 Khái niệm Six Sigma là gì
Hình 2-2 Six Sigma là gì?
Six Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm
thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật ñến mức 3,4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng
cách xác ñịnh và loại trừ các nguồn tạo nên dao ñộng (bất ổn) trong các quy trình sản
xuất, kinh doanh. Trong việc ñịnh nghĩa khuyết tật, Six Sigma tập trung vào việc thiết
lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính ñịnh hướng
khách hàng rất cao.
Hệ phương pháp Six Sigma dựa trên tiến trình mang tên DMAIC:
Define (Xác ðịnh)
Measure (ðo Lường)
Analyze (Phân Tích)
Improve (Cải Tiến)
Control (Kiểm Soát).
Six Sigma không phải là một hệ thống quản lý chất lượng như ISO-9001, hay là một
hệ thống chứng nhận chất lượng. Thay vào ñó, ñây là một hệ phương pháp giúp giảm
thiểu khuyết tật dựa trên việc cải tiến quy trình. ðối với ña số các doanh nghiệp Việt
những con số tiết kiệm hết sức ấn tượng.
(Nguồn: Greg Brue, 6 Sigma dành cho nhà quản lý, 2005, nhà xuất bản tổng hợp
Thành Phố Hồ Chí Minh).
Những con số tiết kiệm ñó có là do những mức ñộ dao ñộng cao trong quy trình sản
xuất kinh doanh, mà các dao ñộng ñó chính là nhân tố gây nên những khiếm khuyết
và lãng phí cũng như khiến cho chi phí luôn ở mức cao hơn cần thiết. Hầu hết các
công ty chỉ áp dụng 4 Sigma nên vẫn còn phải chịu 6.210 khiếm khuyết trên một triệu
khả năng mắc lỗi. Việc thực hiện toàn bộ 6 Sigma tạo ra một môi trường hầu như
hoàn hảo và trơn tru cho phép giảm tỷ lệ khiếm khuyết xuống chỉ còn 3,4 trên một
triệu khả năng mắc lỗi, sản phẩm và dịch vụ gần như ñạt ñến sự hoàn hảo là
99,9997%. Loại bỏ các khiếm khuyết chính là loại bỏ sự không hài lòng.
2.2.3 Các chủ ñề chính của 6 Sigma
Một số chủ ñề chính của Six Sigma ñược tóm lược như sau:
Tập trung liên tục vào những yêu cầu của khách hàng
Sử dụng các phương pháp ño lường và thống kê ñể xác ñịnh và ñánh giá mức dao
ñộng trong quy trình sản xuất và các qui trình quản lý khác
• Xác ñịnh căn nguyên của các vấn ñề
• Nhấn mạnh việc cải tiến quy trình ñể loại trừ dao ñộng trong quy trình sản xuất hay
các qui trình quản lý khác giúp giảm thiểu lỗi và tăng sự hài lòng của khách hàng
• Quản lý chủ ñộng ñầy trách nhiệm trong việc tập trung ngăn ngừa sai sót, cải tiến
liên tục và không ngừng vươn tới sự hoàn hảo
• Phối hợp liên chức năng trong cùng tổ chức
• Thiết lập những mục tiêu rất cao
10
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết
2.2.4 Các cấp ñộ 6-Sigma
Sigma" có nghĩa là ñộ lệch chuẩn (standard deviation) trong thống kê, nên Six
Sigma ñồng nghĩa với sáu ñơn vị lệch chuẩn.
Năm Sigma
230
0.023%
Sáu Sigma
3.4
0.00034%
Bảng 2-1: Các cấp ñộ Six Sigma
Hình 2-3: Hình minh họa các cập ñộ Six Sigma
Mục tiêu của Six Sigma là chỉ có 3,4 lỗi (hay sai sót) trên mỗi một triệu khả năng
gây lỗi. Nói cách khác ñó là sự hoàn hảo ñến 99,99966%.
Trong khi phần lớn các doanh nghiệp sản xuất tư nhân Việt Nam hiện ñang ở mức
khoảng Ba Sigma hoặc thậm chí thấp hơn thì trong vài trường hợp, một dự án cải tiến
quy trình áp dụng các nguyên tắc Six Sigma có thể trước tiên nhắm ñến mức Bốn hay
Năm Sigma vốn cũng ñã mang lại kết quả giảm thiểu khuyết tật rõ rệt.
Cũng cần làm rõ rằng Sigma ño lường các khả năng gây lỗi chứ không phải các sản
phẩm lỗi. Một sản phẩm càng phức tạp sẽ có nhiều khả năng bị lỗi hơn. Ví dụ, cũng
là ñơn vị sản phẩm nhưng khả năng gây lỗi trong một chiếc ô tô nhiều hơn so với một
chiếc một chiếc kẹp giấy.
2.3 Ý NGHĨA CỦA SIX SIGMA
Ý nghĩa thứ nhất:
11
ðiều này sẽ giảm bớt chi phí hàng bán trên từng ñơn vị sản phẩm, từ ñó gia tăng lợi.
2.4.2 Giảm chi phí quản lý
Khi tỷ lệ khuyết tật giảm và sẽ không còn tái diễn trong tương lai, doanh nghiệp sẽ
tiết kiệm ñược thời gian cho các hoạt ñộng mang lại giá trị cao hơn.
2.4.3 Góp phần làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng
Phần lớn doanh nghiệp tư nhân Việt Nam gặp phải những vấn ñề tái diễn liên quan
ñến sản phẩm không ñáp ứng ñược các yêu cầu khách hàng khiến khách hàng không
hài lòng và có khi hủy bỏ ñơn ñặt hàng. Vì thế, thông qua việc giảm ñáng kể tỷ lệ lỗi
12
Chương 2 – Cơ sở lý thuyết
từ công cụ 6 Sigma, doanh nghiệp sẽ luôn cung cấp ñến khách hàng những sản phẩm
tốt nhất họ yêu cầu và làm tăng sự hài lòng nơi họ.
2.4.4 Làm giảm thời gian chu trình
Càng mất nhiều thời gian ñể xử lý nguyên vật liệu và thành phẩm trong quy trình sản
xuất thì chi phí sản xuất càng cao. Tuy nhiên, với 6 Sigma, có ít vấn ñề nẩy sinh hơn
trong quá trình sản xuất, có nghĩa là quy trình luôn ñược hoàn tất nhanh hơn, vì vậy,
chi phí sản xuất, ñặc biệt là chi phí nhân công trên từng ñơn vị sản phẩm làm ra sẽ
thấp hơn.
2.4.5 Giúp doanh nghiệp giao hàng ñúng hẹn
Một vấn ñề thường gặp với nhiều doanh nghiệp sản xuất tư nhân Việt Nam là tỷ lệ
giao hàng trễ rất cao. Những dao ñộng bất ổn sinh ra vấn ñề này có thể ñược loại trừ
trong Sigma. Do vậy, 6 Sigma ñược vận dụng ñể giúp ñảm bảo việc giao hàng ñúng
hẹn và ñều ñặn.
2.4.6 Giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất dễ dàng hơn
Một công ty với sự quan tâm cao về cải tiến quy trình và loại trừ các nguồn gốc gây
khuyết tật sẽ có ñược sự hiểu biết sâu sắc hơn về những tác nhân tiềm tàng cho các
vấn ñề trong những dự án mở rộng quy mô sản xuất. Vì vậy, các vấn ñề ít có khả
phương pháp phân tích dữ liệu thống kê ñể tìm kiếm các cơ hội có thể cải tiến.
Mục ñích
Hoạt ñộng
Sản phẩm
Xác ñịnh ñược một - Xác ñịnh tình thế dẫn ñến việc Bản ñăng
dự án cải tiến rõ cần thực hiện dự án.
ký dự án
ràng nhất ñể tiến - Xác ñịnh phạm vi của dự án
hành thực hiện
- Mục tiêu của dự án
- Xác ñịnh các sản phẩm
- Xác ñịnh các mốc thời gian
- Xác ñịnh các thành viên ñội dự
án
- Kinh phí cho dự án
- Các khó khăn và rủi ro
Bảng 2-2: Bảng mô tả quá trình Xác ñịnh
14
Công cụ
- Biểu ñồ tần
số
- Biểu ñồ
kiểm soát
- SIPOC
Cải tiến hệ thống. Cố gắng tìm tòi sáng tạo ñể tìm ra cách thực hiện công việc một
cách tốt hơn, rẽ hơn, nhanh hơn. Sử dụng phương pháp quản lý dự án và phương pháp
hoạch ñịnh và quản lý khác ñể quản lý và triển khai các ý tưởng cải tiến mới. Sử dụng
kỷ thuật thống kê ñể ñánh giá hiệu quả của việc cải tiến.Bước này bao gồm:
-Xác ñịnh cách thức nhằm loại bỏ căn nguyên gây giao ñộng.
-Kiểm chứng các tác nhân ñầu vào chính.
-Khám phá các mối quan hệ giữa các yếu tố.
-ðánh giá mức ñộ ñáp ứng của mỗi ñặc tính cụ thể.
-Tối ưu các tác nhân ñầu vào chính hoặc tái lập các thông số của quy trình liên quan.
15