MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..........................................................2
Mở đầu.........................................................................................................3
CHƯƠNG 1.................................................................................................6
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH..................................6
CHƯƠNG 2...............................................................................................18
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 9001:2000 TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH................................................................18
CHƯƠNG 3...............................................................................................54
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC TRIỂN KHAI HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO
9001:2000 TẠI CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH.....................................54
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC...................................................................................................1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU..........................................................2
Mở đầu.........................................................................................................3
CHƯƠNG 1.................................................................................................6
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH..................................6
CHƯƠNG 2...............................................................................................18
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 9001:2000 TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH................................................................18
CHƯƠNG 3...............................................................................................54
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC TRIỂN KHAI HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO
9001:2000 TẠI CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH.....................................54
hệ thống quản lý chất lượng cho đến khi được cấp chứng chỉ còn sau đó vì lợi
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
4
nhuận trước mắt mà không chú trọng đầu tư tiếp tục duy trì cải tiến hệ thống
có làm thì cũng chỉ qua loa, đại khái điều này làm giảm tác dụng và hiệu quả
của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Nhận thức được vai trò quan trọng và lợi ích to lớn mà hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 mang lại cho công ty do đó trong
thời gian thực tập tại công ty TNHH Hoà Bình em đã đi sâu tìm hiểu và tiến
hành nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện việc triển khai, áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty TNHH Hoà
Bình” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Mục đích nghiên cứư đề tài:
- Đánh giá một cách trung thực và chính xác nhất về hệ thống quản lý
chất lượng hiện tại của công ty. Nội dung các quá trình triển khai và áp dụng
hệ thống có ưu điểm và nhựoc điểm nào còn tồn tại.
- Những kết quả mà công ty đã đạ được từ khia triển khai và áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Iso 9001:2000.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quá
trình triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của Công ty.
Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng quá trình triển khai và áp dụng hệ
thống quản lý chất lương theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty TNHH
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HOÀ BÌNH
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty : Công ty TNHH Hoà Bình
Địa chỉ trụ sở chính : Số 84 phố Đội Cấn phường Đội Cấn quận Ba Đình
thành phố HN
Điện thoại : 04-8233449
Fax : 8233449
Website : htt:// www .hoabinhgroup.com
Công ty được thành lập theo giáy phép kinh doanh số 1632QD/UB ngày
17/4/1993 do UBND thành phó HN cấp . Giấy đăng ký kinh doanh số 040970
ngày 21/4/1993 do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp.
Mã số thuế : 0100276146
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
1.1.2.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Hoà Bình tiền thân là một tổ hợp thương binh nặng,
được thành lập năm 1987 lúc đầu có 9 người trong đó có 7 người là thương
binh nặng. Bằng sự nỗ lực của mình đã đóng góp xây dựng cơ sở vật chất ban
đầu đơn vị được uỷ ban thành phố Hà Nội công nhận là đơn vị thương binh
được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định số 15/TTG ngày 20/10 năm 1992
1.1.1.2 Quá trình phát triển
Cùng với sự phát triển của đát nước , công ty TNHH Hoà Bình đã không
ngừng vận động và chuyển mình để khẳng định vị thế của mình trên thị
trường. Trên chặng đường hơn 20 năm phát triển công ty đã trải qua những
mốc son quan trọng cụ thể:
Trong những năm đầu mới thành lập công ty chuyên sản xuất nước ngọt
và nước giải khát có ga.
Năm 1989 thành lập nhà máy sản xuất bia hơi và nước giải khát có ga
với công suất 500.000 lit/năm.
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
8
Năm 1993 công ty đa mời giáo sư Julliard Claude-chủ tịch Viện nghiên
cứu Malt và bia nước cộng hoà Pháp sang làm cố vấn kỹ thuật và công nghệ
để có những công nghệ tiên tiến nhất phù hợp nhất với ngành sản xuất bia tại
Việt Nam .
Năm 1995 , công ty TNHH Hoà Bình cùng với hãng Elite Wines &
Spriste thành lập liên doanh rượu Việt Pháp có số vốn đầu tư ban đầu hơn 3,5
triệu USD trong đó công ty TNHH Hoà Bình tham gia góp 80% tổng số vốn.
Năm 1998 công ty xây thêm một nhà máy sản xuất bia hiện đại , tự động
hoá hoàn toàn theo tiêu chuẩn Châu Âu với công suất 3 triêu lit/năm tại 202H
Đội Cấn- Ba Đình- HN. Đây là nhà máy sản suất bia đầu tiên do các chuyên
gia và kỹ sư Việt Nam chế tạo. Cũng trong năm 1998 công ty được UB thành
nguyên liệu sản xuất bia công ty TNHH Hoà Bình còn mạnh dạn đầu tư tham
gia kinh doanh nhiều lĩnh vực khác. Cụ thể:
Tháng 10 năm 2002 công ty đã lập dự án xây dựng nhà máy chế biến
Đường Malt với công suất 50.000 tấn/năm tại khu công nghiệp Tiên Sơn Bắc
Ninh . Chỉ sau 18 tháng khởi công xây dựng đến tháng 4/2004 nhà máy đã đi
vào hoạt động. Đây là nhà máy sản xuất chế biến Malt đầu tiên tại Việt Nam
theo đúng quy trình quản lý chất lượng quốc tế ,cung cấp nguyên liệu sản xuất
bia cho nhiều doanh nghiệp sản xuất bia khác trong cả nuớc. Sản phẩm của
nhà máy được đánh giá cao về cả chỉ tiêu chất lượng và tính kinh tế, đã được
nhiều doanh nghiệp sản xuất bia có tiếng của Việt Nam tin dùng.
Tiếp sau đó đầu năm 2007 công ty đã xây dựng nhà máy chế biến Malt
thứ hai cũng với công suất 50000tấn/năm tại khu công nghiệp Phú Mỹ tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu ( công ty TNHH Hoà Bình gop 45% vốn điều lệ) để đáp ứng
nhu cầu cung cấp Malt trong nước. Dự kiến năm nay nhà máy sẽ chính thức
đi vào hoạt động.
Bên cạnh việc mở rộng sản xuất xây dựng các nhà máy sản xuất malt
công ty TNHH hoà bình còn mạnh dạn kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ như
dịch vụ bất động sản,dịch vụ ăn uống, hiện nay công ty đang sở hữu các bất
động sản sau:
•Khách sạn Hoà Bình place 9 tầng tại phố hàng bè Hà Nội
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
10
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Hoà Bình
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
Phòng kỹ Phòng Phòng vi
thuật
KCS
sinh
Nhà máy bia số
1
PHÓ GIÁM ĐỐC
TỔ CHỨC
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
chính
chính
chính
hành
chính
chính sự
chính
Nhà máy bia
Việt Pháp
PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH _KD
Phòng kế Phòng kế Phòng ph òng
toán tài hoạch bán hàng kinh
&
doanh
chính
marketing
Nhà máy sản xuất malt
Nguồn: phòng nhân sự
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chúc như trên:
- Đứng đầu công ty là giám đốc công ty là người có quyền cao nhất trong
công ty, vừa là đại diện cho nhà nước, vừa đại diện cho công nhân viên chức,
có trách nhiệm quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty trên cơ sở chấp
hành đúng đắn chủ trương, chính sách,chế độ của nhà nước, chịu trách nhiệm
về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
• Phòng hành chính
• Phòng tổ chức
• Phòng bảo vệ
• Phòng y tế
+ Của PGD tài chính kinh doanh:
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
13
• Phòng kế toán tài chính
• Phòng kinh doanh
• Phòng bán hàng và marketing
• Phòng kế hoạch vật tư
Các phòng ban chức năng này chịu sự điều hành trực tiếp của các PGD,
ngoài việc thực hiện chức năng của mình còn phải có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau nhằm kiểm tra, đối chiếu số liệu và giúp đỡ nhau hoàn thành công
việc được giao. Đơn cử hoạt động của một số phòng ban chính như sau
• Phòng KCS: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế-kỹ thuật,
tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, quy cách từng mặt hàng. Đồng thời còn phải
nghiên cứu, thiết kế các khuôn mẫu, bản vẽ, nghiên cứu ứng dụng công nghệ
khoa học vào sản xuất… Ngoài ra còn có trách nhiêm kiểm tra chất lượng
thành phẩm trước khi nhập kho.
• Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tài
chính của công ty theo chính sách hiện hành , thực hiện hạch toán kế toán quá
STT
Chỉ tiêu
2003
2004
thu 288.600.128 304.900.520
Năm
2005
2006
2007
332.801.03 340.202.234 360.558.256
1
Doanh
2
thuần
4
Giá vốn hàng 275.324.655 208.893.844 307.540.234 323.504.986 369.980.650
3
bán
Chi phí kinh
175.245
16.512.008
1.000.000
17.512.008
20.366.824
1.300.458
21.667.282
7
8
thuế
Thuế TNDN
LNST
3.752.063
9.648.165
4.340.231
11.160.595
4.564.065
11.736.169
4.903.362
12.608.646
6.066.838
15.600.444
5.64
10.9
2.2
5.9
2
Lợi nhuận hdsxkd
12.9
2.02
9.3
23.2
3
Tổng LNTT
15.67
5.1
7.4
Biểu đồ1.1 : Biểu đồ doanh thu thuần của công ty từ năm 2003-2007
Biểu đồ1.2 : Lợi nhuận HDSX kinh doanh và lợi nhuận sau thuế từ
năm 2003 - 2007
Về lợi nhuận của công ty cũng tăng liên tục đặc biệt là tăng rất nhanh
năm 2007 vừa qua. Đây là năm đánh dấu hoạt động rất hiệu quả của công ty
phản ánh sự vững mạnh của công ty , công ty ngày càng khẳng định được vị
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
17
thế của mình trên thị trường ngành sản xuất malt và bia riêng năm 2005 măc
dù doanh thu của công ty tăng cao 10,9% nhưng lợi nhuận lại tăng ít nhất
trong 5 năm qua 2.02% vì trong năm này công ty phải mất một khoản chi phí
khá lớn để tra lãi vay do 2 năm trước công ty đã vay một số lượng vốn khá
lớn để xây dựng nhà máy Đường Malt,và một số chi phí lớn khác. Mặt khác
ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận luôn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu
chứng tỏ công ty đã quản lý các nguồn lực rất hiệu quả . Lợi nhuận tăng
không những góp phần vào đầu tư sản xuất của công ty , tăng thêm phần thu
cho ngân sách mà còn góp phần lớn cải thiện đời sống của cán bộ công nhân
viên tại công ty do mức thu nhập ngày một tăng lên đáng kể.
cũng yêu cầu một chế độ bảo quản nghiêm ngặt trong khoảng chế độ thấp từ
khi sản phẩm hoàn chỉnh đến khi tiêu dùng. Tất cả những đặc điểm đó yêu
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
19
cầu phải có một hệ thống quản lý chất lượng hoàn chỉnh, đồng bộ doanh
nghiệp mới có được sản phẩm chất lượng cao phù hợp với yêu cầu của nghười
tiêu dùng.
Sản phẩm malt
Do malt là một nguyên liệu chính để sản xuất ra bia. Chất lượng bia phụ
thuộc rất nhiều vào chất lượng malt. Do đó để có được sản phẩm bia có chất
lượng tốt việc chọn lựa sản phẩm malt phù hợp, đạt yêu cầu là điều vô cùng
quan trọng.
Yêu cầu của các nhà mày sản xuất bia là malt phải có hoạt lực và hiệu
suất thu hồi cao, các chỉ tiêu kinh tế chất lượng phải nằm trong biên độ quốc
tế. Để sản xuất được những mẻ malt có chất lượng tốt như vậy quy trình tuyển
chọn nguyên vật liệu chi cho sản xuất là hết sức cần thiết. Do yêu cầu chất
lượng sản phẩm là rất khắt khe do đó quá tình triển khai áp, dụng hệ thống
quản lý chất lượng của Công ty phải đảm bảo:
- Mọi quy trình từ khâu cung ứng nguyên vật liệu đầu vào đến khâu kiểm
tra sản phẩm cuối cùng trước khi nhập kho đều phải thực hiện đồng bộ, tuân
thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.
- Đặc biệt khâu chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu tìm nguyên vật liệu
mà phải thực hiện nghiêm túc, tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của hệ
thống quản lý chất lượng , thực hiện phương châm làm đúng ngay từ đầu.
- Trong quá trình triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cần
phải trú trọng quy trình đo lường sự thoả mãn của khách hàng với mong
muốn đáp ứng tôt nhất yêu cầu của khách hàng góp phần tăng khả năng cạnh
tranh của Công ty.
2.1.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ và máy móc thiết bị
2.1.2.1 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất malt khép kín
Nhập
Barley
Cân
Barley
Làm
sạch sơ
bộ
Loại bỏ bụi, cọng
Làm sạch
Silo thành
Làm
Silo
Cân
Tách mầm và
sơ
phẩm
sạch ,alt
chứa
malt
đánhchứa
bóng hạt
Silo
malt
Máy
phân loại
Nguồn:
Phòng KCS
Máy làm
N
Với quy trình công nghệ sản xuất malt khép kín như trên
tất cả các khâu
Tách
và lượng tốt
đều được làm tự động đảm bảo sản phẩm malt của công ty mầm
có chất
Laọi bỏ rễ
thừa, loại
ứng được yêu cầu của quá trình sản xuất với mục tiêu có được những sản
phẩm tôt nhất phục vụ khách hàng.
2.1.2.2 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Hệ thống máy móc thiết bị chính,quan trọng của công ty bao gồm
Bảng 2.1: Hệ thống máy móc thiết bị chính của công ty
STT
Tên máy móc thiết bị
Nguồn gốc
Công suất
1
Máy xay malt N.T250
Đan mạch
150kg/h
2
Máy lọc ép khung bản
Đan mạch
2m3/h
3
Nồi nấu
Đan mạch
2000 lit
4
Nồi lên men chính, phụ
Ba Lan
3000lit
5
Nồi nước nóng WWA14
Ba Lan
400 lit
6
Ba Lan
Nguồn : Phòng Kỹ thuật
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
23
Công nghệ sản xuất tại các nhà máy của Công ty đề chủ yếu là nhập
ngoại từ các quốc gia nổi tiếng trong ngành sản xuất bia và Malt như Đan
Mạch, bên cạnh đó công nghệ cũng không ngừng được đổi mới ,có khả năng
sản xuất với khối lượng lớn, đảm bảo sản phẩm luôn luôn có chất lượng tốt
đáp ứng nhu cầu của khách hàng đặc biệt là sản phẩm malt của công ty được
rất nhiều công ty sản xuất bia khách tin dùng.
Quy trình công nghệ sản xuất malt , bia của công ty được áp dụng
chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được tổ chức
Global Vương Quốc Anh cấp chứng chỉ.
Chính vì trú trọng đầu tư dây chuyền công nghệ theo đúng tiêu chuẩn
của hệ thống quản lý chất lượng quốc tế nên đã có ảnh hưởng tích cực đến
hiêụ quả triển khai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, giảm thiểu đáng kể
sản phẩm không hoàn thiện . Chính vì vậy, mặc dù trên thị trường có một số
loại bia sau khi uống gây phản ứng như nhức đầu ,choáng váng, độ thơm
không cao nhưng sản phẩm bia Việt Pháp của công ty đã được nghiên cứu kỹ
điều chỉnh độ phối hợp giữa các nguyên liệu cũng như các chỉ tiêu nhất định
trong kỹ thuật nên bia Việt Pháp rất được ưa chuộng trên thị trường. Riêng
đối với sản phẩm malt được các nhà sản xuất bia đánh giá là hơn hẳn malt
vật liệu theo sự thoáng mát của kho chứa và độ ẩm ( hoa hulong thì độ ẩm
luôn dưới 5%). Điều này nhằm tránh không để hao hụt mất mát, giảm phẩm
chất gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tránh thiệt hại cho sản xuất.
Bên cạnh đó nguyên vật liệu thu mua phải đảm bảo đầy đủ về số lượng
và chất lượng,chủng loại. Việc chi dùng nguyên vật liệu cho sản xuất được
quản lý chặt chẽ và theo nguyên tắc : Tất cả nhu cầu nguyên vật liệu xuất
dùng cho sản xuất phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất.Cụ thể là căn cứ vào
định mức sản xuất và lệnh sản xuất. Mặt khác tất cả các nguyên vật liệu khi
về đến công ty đều phải tiến hành thủ tục kiểm nghiệm trước khi nhập kho
như kiểm tra về số lượng chất lượng…Nếu nguyên vật liệu mua đúng phẩm
chất ,quy cách mới được tiến hành nhập kho. Do đó trong quá trình triển khai
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng khâu kiểm tra nguyên vật liệu trước khi
nhập kho là khâu rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm
nên cần được ban lãnh đạo công ty đầu tư thích đáng.
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp: QTTH 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
25
2.1.4 Đặc điểm về lao động
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu đối với quá trình
sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Lao đọng
còn là một yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đến con người - đối tượng trực tiếp
triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của công ty. Do vậy việc phân
tích lao động, tiền lương có ý nghĩa to lớn cả về mặt kinh tế và xã hội.
Lao động trực tiếp
345
518
638
652
678
3
Lao động gián tiếp
35
42
62
68
70
4
Số LĐ Nam (người)
17
20
23
23
7
Trình độ CĐ & TC ( người)
10
15
15
17
19
8
THPT ( Người)
355
528
Lớp: QTTH 46A