tai liệu bồi dưỡng cảm thụ văn học cho HS lớp 4 5 - Pdf 31

Phần I: Đề bài

Câu 1. Đoạn văn:
Màu lúa chín dới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vờn,
lắc l những chùm xoan vàng lịm không trông thấy cuống nh những chuỗi tràng hạt bồ đề
treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng
tơi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xõa xuống nh những đuôi
áo, vạt áo. Nắng vờn chuối đơng có gió lẫn với lá vàng nh những vạt áo nắng, đuôi áo
nắng vẫy vẫy. Tất cả đợm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ thờng.
(Quang cảnh làng mạc ngày mùa Tô Hoài).
Trong đoạn văn, chỉ bằng màu vàng nhng tác giả đã vẽ nên một bức tranh quang
cảnh làng mạc ngày mùa hết sức sinh động và hấp dẫn ngời đọc. Em hãy giải thích vì sao?
Câu 2. Nêu cảm nhận của em về cái hay của biện pháp tu từ đợc sử dụng trong câu văn:
Những thân cây tràm vỏ trắng vơn lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá
rủ phất phơ:
Câu 3. Hãy cảm nhận về cái hay, cái đẹp của hai câu thơ sau:
Trái đất ba phần t nớc mắt
Đi nh giọt lệ giữa không trung.
(Xuân Diệu)
Câu 4. Em hãy viết lên những cảm nghĩ của mình khi đọc song đoạn thơ:
Những vạt nơng màu mật
Lúa chín ngập trong thung
Và tiếng nhạc ngựa rung
Suốt triền rừng hoang dã.
(Phía trớc cổng trời - Nguyễn Đình ảnh)
Câu 5. Từ vàng rợi trong câu sau có thể thay bằng từ nào: Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc
là rực lên giữa các giang sơn vàng rợi của rừng khộp theo tởng tợng của em trong một vài
câu sau.
Câu 6. Cho đoạn thơ sau:
Tiếng việt gợi trong hoàng hôn khói sẫm
Cánh đồng xa cò trắng rủ nhau về

Câu 11. Em hãy viết lên những cảm nghĩ của mình khi đọc xong đoạn thơ:
Việt Nam đất nớc ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trờng Sơn sớm chiều.
(Việt Nam thân yêu - Nguyễn Đình Thi)
Câu 12. Điệp ngữ Dới bóng tre trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Dới bóng tre của ngàn xa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính. Dới bóng tre
xanh, đã từ lâu đời, ngời dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
(Cây tre Việt Nam - Thép mới)
Câu 13. Em hãy trình bày những cảm nhận của em về hình ảnh:
Ngôi nhà nh trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh ...
(Về với ngôi nhà đang xây - Đồng Xuân Lan)
Câu 14. Em hãy cho biết, tiếng vọng để lại trong tâm trí của tác giả là gì?
Đêm đêm tôi vừa chợp mắt
Cánh cửa lại rung lên tiếng đập cánh
Những quả trứng lại lăn vào giấc ngủ
Tiếng lăn nh đá lở trên ngàn.
(Tiếng vọng - Nguyễn Quang Thiều)
Câu 15. Cho đoạn thơ sau:
Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà
Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm nghe tiếng của bà năm xa
Nghe trăng thở động tàu dừa
Rào rào nghe chuyển cơn ma giữa trời
(Nghe thầy đọc thơ - Trần Đăng Khoa)
Giọng đọc thơ của thầy là một giọng đọc nh thế nào? Giọng đọc ấy đã gợi cho cậu
trò nhỏ Đăng Khoa những hình ảnh nào đẹp đẽ? Nêu cái hay cái đẹp của mỗi hình ảnh đó.

Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nớc trong
Đừng xáo nớc đục đau lòng cò con
(Ca dao)
a. Tìm từ trái nghĩa trong bài ca dao trên. Theo em, những từ trái nghĩa đó còn ẩn
chứa nét nghĩa nào khác? Bài ca dao đã khẳng định phẩm chất tốt đẹp nào của hình tợng
con cò?
b. Hãy tìm một số câu tục ngữ có nội dung gần gũi với bài ca dao.
Câu 19. Trong bài Khúc hát ru những em bé trên lng mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
có viết:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng.
ý nghĩa của từ mặt trời trong hai câu thơ có gì khác nhau? Từ đó, em có cảm nhận
gì về tình cảm mà ngời mẹ dành cho con nhỏ của mình?
Câu 20. Khổ thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Mầm non vừa nghe thấy
Vội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trời
Khoác áo màu xanh biếc.
(Mầm non - Võ Quảng)
Câu 21.
Cho đoạn thơ:
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cời thiết tha


Rừng mơ ôm lấy núi
Mây trắng đọng thành hoa
Gió chiều đông gờn gợn
Hơng bay gần, bay xa.
(Rừng mơ - Trần Lê Văn)
a. Những động tác từ đã góp phần miêu tả cảnh đẹp của rừng mơ thật sinh động. Em
hãy viết ra những động từ đó.
b. Theo em, động từ đọng có thể thay thế bằng động từ nào khác? Hãy so sánh
cách dùng động từ đọng với những động từ vừa tìm đợc và rút ra nhận xét cách dùng từ
nào hay hơn? Vì sao?
Câu 26. Câu văn sau đây đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu
từ đó:
Trong im lặng, hơng vờn thoang thoảng bắt đầu rón rén bớc ra và tung tăng trong
ngọn gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trờn theo những thân cành.
(Chiều tối - Phạm Đức)
Câu 27.
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.
(Quang Huy)
Hai câu thơ trên đã gợi nên cho em một bức tranh sông Đà dới đêm trăng nh thế
nào? Hãy miêu tả lại bức tranh ấy theo hình dung của em trong một đoạn văn ngắn.
Câu 28.
Tuổi thơ trở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ du ngọt ngào
Đa con đi cùng đất nớc
Chòng chành nhịp võng ca dao.
(Trong lời mẹ hát - Trơng Nam Hơng)
Tuổi thơ của con thật kỳ diệu và trong sáng bởi con đợc sống trong ăm ắp lời du
ngọt ngào của mẹ. Điều đó đợc thể hiện nh thế nào trong đoạn thơ trên?

Câu 31. Hãy nêu cảm nhận của em về cái hay của những câu thơ sau:
Và se sẽ bớc nhỏ
Mùa thu đến nhà em
Nắng mắc võng qua thềm
Bởi đánh đu ngoài ngõ.
(Mùa thu - Mai Văn Hai)
Câu 32. Nêu cảm nhận của em về cái hay của hình ảnh so sánh: Ngời xa đã ví cửa Tùng
giống nh một chiếc lợc đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
Câu 33. Trong đoạn thơ, em thích nhất hình ảnh nào? Đoạn thơ sau gợi cho em những cảm
xúc gì về mẹ thân yêu?
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
(Trong lời mẹ hát - Trơng Nam Hơng)
Câu 34.
Quê hơng là chùm khế ngọt
Cho con chèo hái mỗi ngày
Quê hơng là đờng đi học
Con về rợp bớm vàng bay.
(Quê hơng - Đỗ Trung Quân)
Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ nào? Hình ảnh quê hơng hiện lên có gì gần gũi,
thân thơng?
Câu 35.
Là cửa nhng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nớc
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
(Cửa sông - Quang Duy)
Những liên tởng thú vị về cửa sông luôn đợc soi chiếu với hình ảnh nào? Từ đó, em

đều đợc tác giả miêu tả bằng những sắc độ khác nhau phản ánh đúng đặc điểm của mỗi sự
vật ở làng quê. Qua đó, ta thấy đợc sự phong phú và đa dạng của màu sắc ở làng quê và
tấm lòng yêu và gắn bó sâu sắc với quê hơng của tác giả.
Câu 2.
- Đây là một biện pháp so sánh hay và độc đáo.
- Hình ảnh so sánh rất đẹp, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ.
- Qua hình ảnh so sánh đó, tác đã gợi tả đợc hình ảnh sinh động, ngay thẳng, đầy sức
sống của những thân cây tràm.
Câu 3.
Câu thơ đã sử dụng phép tu từ so sánh để tạo nên một hình ảnh rất độc đáo ấn t ợng.
Trái đất là một hình ảnh rộng lớn, trừu tợng bỗng trở nên hữu hình cụ thể và sinh động hơn
qua hình ảnh so sánh đó. Qua đó, ta thấy, Trái Đất hiện lên với vẻ đẹp trong sáng, tơi đẹp.
Ta nghĩ đến trách nhiệm của mình phải bảo vệ vẻ đẹp đó.
Câu 4.
Những vạt nơng màu mật
Lúa chín ngập trong thung
Và tiếng nhạc ngựa rung
Suốt triền rừng hoang dã.
(Phía trớc cổng trời - Nguyễn Đình ảnh)
Chỉ bằng bốn câu thơ nhng tác giả đã miêu tả đợc một bức tranh tơng đối hoàn chỉnh
về vẻ đẹp của phía trớc cổng trời với không gian trải rộng (của triền rừng, của vạt nơng,
của thung lúa), với màu sắc ấp ủ lên hơng (màu mật, màu lúa chín) và vang vang trong đó
là một không gian rất đặc trng và quen thuộc của vùng núi rừng (tiếng nhạc ngựa rung).
Bức tranh tĩnh lặng nhng ẩn chứa một sức sống nội lực, một vẻ đẹp lắng sâu, tinh tế
Câu 5. Từ vàng rợi trong câu: Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái
giang sơn vàng rợi có thể thay bằng những từ sau: vàng rực, vàng óng, vàng ối


Hãy miêu tả lại cái giang sơn vàng rợi của rừng khộp theo tởng tợng của em trong
một vài câu văn:

Cái hay của từ bập bùng là:
+ Đây là từ láy thờng để miêu tả ánh lửa. Do đó dùng từ bập bùng, tác giả đã ngầm
so sánh bông hoa chuối đẹp nh hình ảnh của một ngọn lửa.
+ Bởi thế, nó vừa miêu tả đợc sắc màu tơi tắn của hoa chuối nổi bật giữa núi rừng
thăm thẳm, vừa miêu tả đợc sự lay động của hoa chuối. Hoa chuối nh một ngọn lửa ẩn
mmình chốn rừng sâu mà chỉ những chú ong chăm chỉ, cần cù mới tìm đợc.
Câu 10.

Bông cúc là nắng làm hoa
Bớm vàng là nắng bay xa, lợn vòng
Lúa chín là nắng của đồng
Trái thị, trái hồng là nắng của cây.
(Lê Hồng Thiện)
a) Cách cảm nhận về màu sắc thiên nhiên của tác giả ở đoạn thơ trên độc đáo ở chỗ:
+ Còng cảm nhận về nắng nhng tác giả đã nhìn ra những sắc nắng khác nhau từ
thiên nhiên đợc ủ trong bông cúc, bớm vàng, lúa chín, trái thị, trái hồng thông qua một loạt
các biện pháp tu từ so sánh.
+ Nh vậy, nắng hiện lên với vẻ đẹp khác nhau: nắng ủ trong sắc màu của hoa, nắng ủ
trong trái chín. Nắng gần gũi và tỏa ấm cho cuộc sống con ngời và con ngời cũng đang tạo
ra nắng.
b) Qua đó, em thấy đợc tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên là tình cảm yêu
mến, say mê.
Câu 11. Gợi ý:
- Đoạn thơ đã nêu cảm nhận của tác giả về vẻ đẹp của Việt Nam thông qua một loạt
các từ láy: mênh mông, rập rờn. Đó là hình ảnh quê hơng mang vẻ đẹp trù phú, thơ


mộng với những cánh đồng lúa bao la, những cánh cò mềm mại trắng muốt bay lợn. Đóa là
hình ảnh đỉnh núi lắng sâu trong sơng mờ. Tất cả gợi nên vẻ đẹp thanh bình, mộng mơ của
quê hơng.

cơn ma giữa trời. ). Nghe thầy đọc thơ mà cả một không gian trữ tình hiện ra trớc mắt.
Biện pháp nhân hóa khiến trăng hiện lên thật sống động. ánh trăng tỏa sáng lung linh,
trăng trao nghiêng vệt sáng trên tàu dừa. Trăng đang thở? Trăng khiến cả tàu dừa rung
rung. Cái chuyển động khẽ khàng ấy đợc thu gọn trong một từ rất đắt: động. Từ động
giúp ta cảm nhận đợc sự sống đang chuhyển mmình trong vạn vật hữu linh. Nó giúp ta
nhận ra những rung cảm tinh tế của cậu học trò nhỏ.
- Câu thơ cuối bất ngờ, đột ngột, nhịp điệu nhanh mạnh nh thể tính cách của ma rào
vậy. Câu thơ cũng là cao trào của cảm xúc.
- Tiêng thơ của thầy đã khơi lên trong lòng cậu học trò những rung cảm tinh tế, giúp
em biết yêu hơn cuộc sống xung quanh, yêu hơn những con ngời quê hơng. Và với giọng
đọc truyền cảm ấy, thầy giáo đã truyền tới học sinh tình yêu với quê hơng, đất nớc, đã nhen
lên trong chúng nnhwngx mầm xanh thơ văn.
- Qua bài thơ, ta thấy thần đồng thơ Trần Đăng Khoa là ngời có tâm hồn tinh tế,
nhạy cảm và cũng hết sức trong sáng, có khả năng ngôn ngữ phong phú, linh hoạt.
Câu 16. Gợi ý:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
ánh nắng chảy đầy vai
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời.
Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ:
Cha mợn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi
(Những cánh buồm - Hoàng Trung Thông)
a) Hình ảnh ánh nắng đợc diễn tả qua câu thơ ánh nắng chảy đầy vai.


Cảnh diễn đạt ấy độc đáo. Bởi ánh nắng thờng đợc cảm nhận qua mắt nhìn (thị giác).
Trong câu thơ trên ánh nắng lại đợc cảm nhận qua đôi vai: chảy đầy vai (cảm xúc). Qua
cách miêu tả đó, ánh nắng hiện ra thật mềm mại, dịu dàng, ánh nắng làm sáng lên vẻ đẹp
của con ngời.
b) Trong lời nói ngây thơ của ngời con, ta cảm nhận đợc một ớc mơ râts trong sáng

Tra về, dòng sông rộng bao la theo mây trời, sông kheo thêm chiếc áo xanh biếc, tơi
sáng, mới mẻ.
Khi hoàng hôn buông xuống cũng là lúc sông khoác lên mình màu áo hây hây ráng
vàng nh một tà áo lụa quý phái.
Rồi khi màn đêm buông, dòng sông thoắt có y phục mới: chiếc áo tím có thêu vầng
trăng trớc ngực, có ngàn sao điểm tô lấp lánh. Dòng sông hiện lên với vẻ đẹp bí ẩn, kiêu sa
đầy quyến rũ.
Đêm về khuya, sông trở nên kín đáo, lặng lẽ "nép trong rừng bởi" và giản dị trong
chiếc áo màu đen. Và có lẽ, dòng sông về đêm cũng giống nh mùa đông ẩn giấu sức sống
vào bên trong những cành khô, để khi mùa xuân về, sức sống ấy mới trào lên thành những
mầm non mơn mởn.
Sáng sớm hôm sau, thật bất ngờ:
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa
Ngớc lên bỗng gặp là đà
Ngàn hoa bởi đã nở nhòa áo ai".
Có lẽ dòng sông duyên dáng và làm ngất ngây tâm hồn ngời đọc nhất là hình ảnh
dòng sông vào buổi sáng nay.
Cái đẹp đến thật bất ngờ, đầu tiên nó làm ta "ngẩn ngơ" bởi hơng thơm nồng nàn,
nguyên khiết. Và rồi nàng thiếu nữ dòng sông hiện ra rạng ngời, thánh thiện và đầy sức
sống. Chiếc áo nangd diện mới kì diệu làm sao! Nó đợc ủ hơng từ hoa bởi và nó đợc dệt
nên từ những bông hoa bởi trắng ngần. Ta nh đứng trớc một dòng sông cổ tích:
Đẹp lắm em ơi! Con sông Ngàn Phố
Trắng cả đôi bờ hoa bởi trắng phau.


Bài thơ "Dòng sông mặc áo" đã thể hiện cách quan sát, miêu tả sinh động của tác giả
rất chính xác, tinh tế. Qua đó, ta thấy đợc tình yêu thắm thiết của tác giả dành cho dòng
sông quê hơng mình.
Câu 18. Cho bài ca dao:

- Khổ thơ trên sử dụng biện pháp nhân hóa rất thú vị.
- Những từ ngữ cho ta biết điều đó là: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo.
- Biện pháp nhân hóa đã giúp ta cảm nhận hình ảnh mầm non lớn lên chân thực và
sinh động. Mầm non nh một con ngời, nó biết lắng nghe những dung động của cuộc sống
vui tơi. Nó mang trong mình sức sống căng trào. Và nó lớn lên yêu đời, lạc quan, đờng
hoàng (nó đứng dậy giữa trời).
Hình ảnh thơ đẹp, trong sáng rất gần với vẻ đẹp tâm hồn thiếu nhi. Có lẽ vì thế mà
đoạn thơ đã khơi gợi chí tởng tợng phong phú và lòng mến yêu cuộc sống của các mầm
non đất nớc.
Câu 21.
Niềm vui đất nớc đợc độc lập đợc thể hiện qua những từ ngữ: reo vui (khác rồi), qua
t thế đờng hoàng, tự chủ (đứng giữa núi đồi), qua niềm vui trào dâng (vui nghe).
Ngoài ra, niềm vui ấy còn đợc thể hiện qua một loạt hình ảnh thiên nhiên tơi tắn,
sống động:
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cời thiết tha.
Đó là cả thế giới thiên nhiên đang xôn xao trong gió lộng tự do. Một thiên nhiên mới
mẻ, khoác lên mình chiếc áo mới vui tơi. Sắc màu cuối đoạn thật thanh tân trong biếc và
tiếng nói cời mới vui vẻ, hạnh phúc và đáng yêu sao thiết tha! Hai chữ thiết tha đã gói
ghém đợc biết bao say sa, ngây ngất, tin yêu của con ngời. Giờ là mùa thu nhng không khí
không ảm đạm, trầm buồn nh mùa thu trớc. Tất cả nh đang reo ca khúc ca tự do, độc lập.
Lời thơ thật giản dị mà ý thơ lung linh, ảo giác.
Câu 22.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn


Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng nhớ một vùng núi non

ràng của những ngời nông dân vì vụ mùa bội thu.
Cách dùng từ phả rất hay và độc đáo. ánh nắng rực rỡ không phải trên trời chiếu
xuống mà nó đợc phả từ dới cánh đồng lên. Từ phả vừa gợi ra không gian của một
cánh đồng bát ngát, vừa báo hiệu lúa đã chín vàng. Bức tranh có nắng, có màu vàng gắt
đậm thì lại có sắc trắng của cánh cò và cơn gió mát lành làm dịu lại. Hình ảnh cánh cò thật
thi vị và nên thơ: Cánh cò dẫn lúa qua thung lúa vàng. Tởng nh tác giả chớp đợc cái phút
hồn nhiên của cảnh vật. Cánh cò chao nghiêng, gió nghiêng nghiêng và cả cánh đồng lúa
cũng dạt về một phơng xao động.
Câu thơ tiếp theo, nhà thơ lại thổi hồn cho gió. Gió nâng tiếng hát chói chang. Cả
không gian tràn ngập lời ca tiếng hát.
Đó là tiếng hát vui mừng vì vụ mùa bội thu, cũng có thể là tiếng hát vút cao của
những cô bá nông nhân khích lệ nhau lao động. Tiếng hát ấy thật yêu đời, khỏe khoắn.
Câu thơ cuối, hình ảnh thơ lấp loáng ánh sao. Những lỡi liềm cũng sáng lên nh
những tia chớp nhỏ, cần mẫn liếm ngang chân trời. Qua hình ảnh ấy ta thấy đợc hình ảnh
của những ngời nông dân chăm chỉ, cần cù.
Bốn câu thơ, cứ một dòng gợi ý niệm cao lại một dòng gợi ý niệm rộng. Sự kết hợp
của chúng mở ra một không gian rộng lớn, sống động của những mùa gặt hái nơi đồng quê.
ẩn đằng sau câu thơ là cái nhìn say sa, là niềm vui lây của tác giả với niềm vui của
các bác nông dân trong vụ mùa bội thu.
Câu 25.

Rừng mơ ôm lấy núi
Mây trắng đọng thành hoa
Gió chiều đông gờn gợn
Hơng bay gần, bay xa.
(Rừng mơ - Trần Lê Văn)
a. Những động từ đã góp phần miêu tả cảnh đẹp của rừng mơ thật sinh động. Đó là:
ôm, đọng, gờn gợn, bay.



ngày nên kim.
- viết một đoạn văn ngắn: Nội dung đoạn văn có thể là:
- Tấm gơng kiên trì, chịu khó vơn lên trong học tập để thành tài.
- Tấm gơng đã khắc phục hoàn cảnh khó khăn khuyết tật, gia đình khó khăn
Câu 30.
a. Câu thơ đã sử dụng hình ảnh so sánh rất ngộ nghĩnh, cụ thể và gần gũi với trẻ thơ.
Qua đó ta có thể hình dung rõ ràng ấn tợng về biển sau cơn bão.
b. Hình ảnh so sánh độc đáo trong câu thơ khiến ta vừa có thể hình dung đợc cánh
buồm ớt đẫm vừa cảm nhận tâm trạng bồi hồi náo nức của cánh buồm.
Câu 31.
- Hai câu thơ đầu, bằng từ láy se sẽ khiến ta có thể hình dung mùa thu nh một
nàng thiếu nữ nhẹ nhàng, ngập ngừng bớc đi. Mùa thu đến nhà em một cách nhẹ nhàng tự
nhiên. Câu thơ còn gợi đợc không khí dịa dàng sâu lắng của mùa thu xâm chiếm con ngời.
- Hai câu sau với hình ảnh nhân hóa nắng mắc võng và bởi đánh đu ta hình dung
đợc sự vật tiêu biểu của mùa thu.
Câu 32. Gợi ý:
Biện pháp so sánh rất độc đáo, thú vị: cửa Tùng nh chiếc lợc đồi mồi, cái cào
mái tóc bạch kim của biển. Qua đó, ta có thể hình dung ra vẻ đẹp của cửa Tùng và sừ
quý giá của nơi đây.
Câu 33. Gợi ý:
Đoạn thơ có những hình ảnh mang tính khái quát và mang đậm chất triết lý. Song có
lẽ, hình ảnh đối lập:
Lng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
là gây ấn tợng hơn cả. Hai câu thơ rất giàu giá trị tạo hình. Song chất chứa trong đó sự
nhọc nhằn, đức hi sinh của mẹ dành cho đứa con yêu.
Câu 34. Gợi ý:
Những liên tởng thú vị về cửa sông luôn đợc soi chiếu với hình ảnh chiếc cửa trong
nhà. ở đây, tác giả đã soi chiếu để làm nổi bật những vẻ đẹp của cửa sông.


Câu 37.
- Dòng sông La hiện lên với vẻ đẹp trong trẻo tinh khôi. Với biện pháp so sánh độc
đáo sông La - trong veo nh ánh mắt và bờ tre - nh hàng mi mơn mớt, ta hình dung đợc
vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của con sông La. Con sông nh có dáng, có hình và nh có cả hồn
ngời ở đó. Con sông mang vẻ đẹp tơi sáng, vơng vấn lòng ngời.
Câu 38.
Hình ảnh chợ Tết trong đoạn thơ đợc miêu tả hết sức sinh động với:
- Một loạt các từ láy gợi hình lon xon, lom khom ngộ nghĩnh, gợi cho ta t thế
dáng vẻ đa dạng, độc đáo của những con ngời và sự vật khi đến chợ Tết.
- Một loạt các từ chỉ mà sắc cỏ biếc, thằng cu áo đỏ, cô yếm thắm, con bò
vàng, gợi lên một bức tranh ấm áp sắc màu tơi vui, báo hiệu niềm vui, sự mới mẻ sắp đến.
- Hình ảnh đặc sắc tiêu biểu tái hiện lại không khí tng bừng, đậm đà truyền thống
văn hóa cổ truyền của ngày Tết.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status