BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HUỲNH THỊ THÁI HẰNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ LỨA TUỔI NHÀ TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã Số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN QUỐC LÂM
Nghệ An, tháng 8 năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự quan tâm, khích lệ, từ quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và
người thân. Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Giáo dục của Trường Đại
học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn;
- Các giảng viên, cán bộ công chức Trường Đại học Vinh đã trực tiếp
giảng dạy và tư vấn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
viết luận văn.
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phan Quốc Lâm
3.
CBQLGD:………
Cán bộ quản lý giáo dục
4.
CB-GV:…………
Cán bộ - giáo viên
5.
CNV:……………
Công nhân viên
6.
CSVC:…………..
Cơ sở vật chất
7.
CSGD:…………
Chăm sóc giáo dục
Kinh tế - xã hội
13. MT:……………..
Môi trường
14. MN:….…………
Mầm non
15. QL:..…………….
Quản lý
16. QLGD: ….……...
Quản lý giáo dục
17. UBND:…………
Uỷ ban nhân dân
18
XHCN:…………
Xã hội chủ nghĩa
TP.HCM:.............
CSGD trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ ở các trường MN Q.5, TP.HCM.....................57
2.5. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân.....................................70
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP...................................................................74
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp..........................................................74
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc giáo
dục trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ ở các trường mầm non.........................................75
3.3. Khảo sát sự cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất...................96
KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................106
PHỤ LỤC......................................................................................................109
DANH MỤC CÁC BẢNG
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong báo cáo chính trị của ban chấp hành trung ương Đảng đã trình
bày tại đại hội toàn quốc lần thứ IX có đoạn: “Chăm lo phát triển mầm non,
mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc
biệt là nông thôn và những vùng khó khăn”. Bước vào thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa hiện nay toàn ngành giáo dục và đào tạo đang nổ lực đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng
tạo của học sinh trong hoạt động học tập mà phương pháp dạy học đó là cách
thức tổ chức các hoạt động học tập của giáo viên nhằm giúp học sinh đạt được
trong quản lý giáo dục vấn đề nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu, rất cần sự quan tâm nghiên
cứu và vận dụng. Vào những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế xã
hội của đất nước, nhu cầu gởi con em vào các trường mầm non của nhân dân
là rất lớn, trong đó nhu cầu gửi trẻ nhà trẻ cũng rất cao. Chính vì vậy mà quy
mô giáo dục mầm non ngày càng tăng, mạng lưới giáo dục mầm non được
củng cố và phát triển rộng trong cả nước với chủ trương đa dạng hóa các loại
hình công lập, bán công, dân lập, tư thục… (Quyết định số 161/2002/CĐTTG ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ “Về một số chính sách phát
triển giáo dục mầm non” được ban hành và triển khai thực hiện).
Để chuẩn bị cho trẻ vào học mẫu giáo một cách tốt nhất là thông qua
nhà trẻ. Các cháu như những cây non mới được gieo trồng nếu không được
chăm bón tốt thì cây non kia sẽ cằn cỗi, úa tàn. Ở độ tuổi này cô dạy trẻ
những kiến thức cơ bản như: học nói rõ lời, nhận biết và gọi tên đồ vật - sự
việc, vận động thô - tinh, hát, múa... Điều này thực sự quan trọng và mang lại
lợi ích sau này cho trẻ ở những lớp mẫu giáo kế tiếp. Vì vậy nếu nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ ở các
trường mầm non thì sẽ giúp trẻ hệ thống được kiến thức một cách liền mạch
từ nhà trẻ lên mẫu giáo và giúp trẻ mạnh dạn tự tin hơn khi giao tiếp cùng cô,
3
các bạn và mọi người xung quanh… thông qua các hoạt động chăm sóc giáo
dục có chất lượng.
Qua thực tiễn quản lý các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ cùng với sự
đổi mới của giáo dục mầm non, tôi nhận thấy rằng việc nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ tại các trường mầm
non là hết sức cần thiết. Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho luận
văn của mình là “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
chăm sóc giáo dục trẻ lứa tuổi nhà trẻ ở các trường mầm non quận 5,
trường mầm non quận 5, TP.HCM.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý các dữ liệu thu được về mặt
định lượng
7. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Góp phần bổ sung cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ lứa tuổi nhà trẻ ở các
trường mầm non
- Về mặt thực tiễn:
+ Đánh giá một cách đầy đủ toàn diện và khách quan về thực trạng quản
lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ lứa tuổi nhà trẻ ở các trường mầm non
quận 5, TP.HCM.
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc
giáo dục trẻ lứa tuổi nhà trẻ ở các trường mầm non quận 5, TP.HCM.
5
8. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
chăm sóc giáo dục trẻ lứa tuổi nhà trẻ các trường mầm non quận 5, TP.HCM.
6
khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên đại
học...viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm...đã
được công bố. Đó là các tác giả: Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lâm, Đặng Hữu
Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương... các công trình
nghiên cứu trên đã giải quyết được vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý
như: Khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, các giai đoạn của
hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý.
Tuy nhiên, những thành tựu đó chỉ dừng lại ở việc lý luận là chủ yếu hoặc
triển khai ứng dụng nhiều trong sản xuất, kinh doanh.
Đối với khoa học QLGD, quản lý nhà trường, vận dụng những thành
tựu khoa học quản lý nói chung, trong những năm vừa qua cũng đã đạt được
những thành tựu quan trọng. Nhiều công trình nghiên cứu, giáo trình, bài
giảng của các tác giả: Đặng Bá Lâm, Đặng Vũ Hoạt, Phạm Minh Hạc,
Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Lân, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Thái
Duy Tuyên, Hà Sỹ Hồ, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh
Hùng, Thái Văn Thành... đã đưa ra nhiều vấn đề QLGD, kinh nghiệm QLGD
từ thực tiễn của nền giáo dục Việt Nam.
Nhìn chung, có nhiều đề tài quản lý nâng cao chất lượng GDMN đã
được quan tâm và được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu. Tuy nhiên,
những nghiên cứu đi sâu về công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục
trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, một trong những nội dung quản lý trọng tâm của người
Hiệu trưởng còn ít được quan tâm nghiên cứu tại Quận 5, TP.HCM. Làm thế
nào để quản lý có hiệu quả hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở lứa tuổi nhà
8
trẻ ở các trường Mầm non trên địa bàn Quận 5, TP.HCM? Đây là vấn đề
chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
tích cực của chủ thể. Trong quá trình vươn tới đối tượng của hoạt động, con
người buộc phải huy động toàn bộ sức mạnh cơ bắp và tinh thần, trí tuệ của
mình, buộc phải nỗ lực cao để chiếm lĩnh nó.
1.2.1.2. Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
a. Khái niệm về chăm sóc, giáo dục:
- Theo từ điển Tiếng Việt [32].
+ Chăm sóc: là thường xuyên trông nom, săn sóc.
+ Giáo dục: là dạy dỗ để phát triển khả năng về thể chất, tri thức và
đạo lý.
- Chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non được hiểu là việc nuôi dưỡng, bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi và tổ chức các hoạt động
giáo dục nhằm giúp trẻ em lứa tuổi này phát triển toàn diện theo yêu cầu cầu
xã hội.
b. Nội dung hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ :
Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ bao gồm 2 hoạt động cơ bản với
những nội dung cụ thể sau đây:
+) Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi:
- Đảm bảo chế độ vệ sinh cho trẻ 3 tháng đến 6 tuổi: vệ sinh môi
trường, vệ sinh ăn uống; tổ chức chế độ sinh hoạt, luyện tập, nghỉ ngơi cho trẻ
một cách khoa học.
10
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ theo nhu cầu phát triển của cơ
thể.
- Bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần cho trẻ.
- Phòng và chữa các bệnh thường gặp cho trẻ mầm non.
+) Hoạt động giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi:
- Tổ chức môi trường giáo dục phù hợp cho trẻ.
- Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động.
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ
thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội).
Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ sinh hoạt.
- Định nghĩa hợp lý nhất, theo quan điểm của chúng tôi: Quản lý là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức.
- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện biến đổi của môi trường.
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập
thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội. Nhưng lao động quản lý lại
có thể phân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó
chủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý. Các dạng lao động xác
định này được gọi là các chức năng quản lý. Một số nghiên cứu cho thấy rằng
12
trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện các chức
năng quản lý kế tiếp một cách lôgic, bắt đầu từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá. Quá trình này được tiếp diễn một
cách liên hoàn và được gọi là chu trình quản lý. Có thể hiểu chu trình quản lý
gồm các chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
kết quả.
1.2.3.2. Hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
- Hoạt động để mọi thành viên trong một tổ chức đi cùng một hướng
đến một mục tiêu nhất định là những hoạt động quản lý. Tuy nhiên, nếu năng
lực quản lý kém thì kết quả hoạt động sẽ thấp hơn so với các chi phí về nhân
lực, vật lực, thời gian,… đã phải tiêu tốn. Hiệu quả quản lý trước hết được
xem như kết quả đạt được so với chi phí đã tiêu tốn.
- Vai trò của người cán bộ quản lý trong việc gia tăng hiệu quả rất quan
trọng. Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản lý chính là vì tổ chức
muốn đạt hiệu quả, vì chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới cần
đến hoạt động quản lý.
1.2.4. Giải pháp
Giải pháp là “Phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [38,
tr.387].
14
Theo Nguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có tính
hệ thống cùng với những quy định và hành động theo sau dẫn tới sự khắc
phục một số khó khăn” [17, tr.325].
Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm
thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…
nhằm đạt được mục đích hoạt động. Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu,
càng giúp con người nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt ra. Tuy
nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý
luận và thực tiễn đáng tin cậy.
1.3. Một số vấn đề về hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ ở
các trường mầm non hiện nay
1.3.1. Mục tiêu chương trình giáo dục nhà trẻ
đáng, không gian chơi thích hợp.
+ Cung cấp các thông tin thích hợp cho trẻ một cách rõ ràng, mạch lạc.
+ Kích thích trẻ tích cực sử dụng từ ngữ để diễn đạt những mong muốn,
hiểu biết bằng những câu nói đơn giản.
- Theo dõi đánh giá thường xuyên sự phát triển nhận thức của trẻ để có kế
họach tổ chức hướng dẫn họat động phù hợp với sự phát triển của từng cá
nhân trẻ.
16
- Phát hiện sớm những trẻ có biểu hiện chậm phát triển về nhận thức để có kế
hoạch và biện pháp can thiệp kịp thời.
1.3.4. Dấu hiệu đánh giá
- Đánh giá sự tinh nhạy của các giác quan và khả năng nhận biết các sự vật
gần gũi với trẻ.
- Dấu hiệu đánh giá theo 5 mốc thời gian (6th, 12th,18th,24th,36th.)
- Dựa vào dấu hiệu đánh giá, giáo viên theo dõi trẻ để lên kế hoạch hoặc điều
chỉnh kế hoạch giáo dục cho thích hợp với cá nhân và nhóm trẻ.
1.3.5. Hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo dục Nhà trẻ
1.3.5.1. Các hoạt động
a. Các hoạt động luyện tập giác quan, phối hợp các giác quan
b. Các hoạt động nhận biết
Nhận biết bản thân và những người gần gũi
Nhận biết một số bộ phận cơ thể
Nhận biết một số đồ dùng đồ chơi
Nhận biết một số con vật, hoa, quả quen thuộc.
- Các hoạt động nhận biết về màu sắc,kích thước, hình dạng… được lồng
ghép vào các hoạt động trên
- Các hoạt động phát triển nhận thức được tiến hành trong họat động chơi-tập
cách, năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai. Những kết quả nghiên cứu về
18
sự phát triển đặc biệt của não bộ trong những năm đầu tiên của cuộc đời,
những nghiên cứu về ảnh hưởng và ích lợi của các dịch vụ GDMN có chất
lượng đã khiến các Chính phủ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó
có Việt Nam ngày càng quan tâm phát triển GDMN.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục mầm non, xác
định nhiệm vụ GDMN là thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ
ba tháng tuổi đến sáu tháng tuổi nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ vào học lớp một. Giáo dục mầm non có vị trí là bậc học đầu tiên
trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đề án Phát triển GDMN giai đoạn 20062015 đã thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển giáo dục
mầm non thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tiếp thu các lý luận và kinh
nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới. Đề án cũng đã tổng kết, phân tích
và đánh giá thực trạng giáo dục mầm non cả nước và mỗi vùng miền trong
hơn 10 năm qua; trên cơ sở đó, đặt yêu cầu phát triển giáo dục mầm non trong
bối cảnh phát triển kinh tế-xã hội chung của đất nước. Đề án đã được đóng
góp ý kiến của các Bộ, ngành, các Sở Giáo dục và Đào tạo nên có tính khả thi
cao.
Giáo dục Mầm non là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân và là
bậc học đầu tiên có tầm quan trọng trong việc hình thành và phát triển mọi giá
trị của mỗi người ở giai đoạn khởi đầu của đời người. Để chuẩn bị cho trẻ vào
học mẫu giáo một cách tốt nhất là thông qua nhà trẻ. Các cháu như những cây
non mới được gieo trồng nếu không được chăm bón tốt thì cây non kia sẽ cằn
cỗi, úa tàn. Ở độ tuổi này cô dạy trẻ những kiến thức cơ bản như: học nói rõ
lời, nhận biết và gọi tên đồ vật - sự việc, vận động thô - tinh, hát, múa... Điều
này thực sự quan trọng và mang lại lợi ích sau này cho trẻ ở những lớp mẫu