1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_____________________
NGUYỄN HỮU VINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 7 - QUÂN KHU 7
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_____________________
NGUYỄN HỮU VINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 7 - QUÂN KHU 7
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
4
MỤC LỤC
TT
Nội dung
MỞ ĐẦU
Tr
1
1
Lý do chọn đề tài.
1
2
Mục đích nghiên cứu.
2
3
Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
2
9
Cấu trúc của luân văn.
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
4
6
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỂ.
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.3 Một số vấn đề cơ bản về nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào
tạo nghề ở Trường Trung cấp nghề.
Kết luận chương 1
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
6
8
15
30
31
NGHỀ CHO BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ SỐ 7 - QUÂN KHU 7.
2.1 Khái quát về Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7.
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề ở Trường Trung cấp
31
32
khu 7.
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp.
90
3.4 Thăm dò về tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
90
Kết luận chương 3.
93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
94
1
Kết luận.
94
2
Kiến nghị.
97
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
19
20
21
22
BCHTƯ
Bộ GD và ĐT
Bộ LĐ -TB&XH
CĐN
ĐHSPKT
CNH, HĐH
NNL
ĐTN
GVDN
UBNDTP
TCN
THCS
THPT
KCN
KT - XH
XHCN
CB - GV - CNV
DNSX
QK7
TP. HCM
SV - HS
BQP
Viết đầy đủ
Ban Chấp hành Trung ương
Bảng 2.1 Thống kê về đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên.
36
2
Bảng 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn CB, GV, CNV.
37
7
3
Bảng 2.3 Thống kê số lượng GV và cán bộ quản lý năm 2012.
37
4
Bảng 2.4 Thống kê về độ tuổi giáo viên và CB quản lý năm 2012.
37
5
Bảng 2.5 Thống kê kết quả GV dạy giỏi các cấp 3 năm gần đây.
trường hiện nay.
Bảng 3.1 : Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các
biện pháp theo kết quả đánh giá của cán bộ, giáo viên, học sinh.
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các
11 biện pháp theo kết quả đánh giá của cán bộ, giáo viên nhà trường
57
91
92
và Doanh nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua, đào tạo nghề ở nước ta đã có nhiều nỗ lực đổi
mới và phát triển phù hợp với chủ trương “đổi mới căn bản và toàn diện, tiếp
tục nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp
dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, gắn với yêu
cầu phát triển Kinh tế - xã hội, phục vụ quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành
8
nghề, cơ cấu trình độ, cơ cấu xã hội” của Đảng và chính sách của Nhà nước
nhằm gắn đào tạo nghề với thị trường, với doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu
về hiệu quả ngày càng cao của thực tiễn. Hiện nay, trong bối cảnh chuyển đổi
nền kinh tế, xu thế hội nhập quốc tế và khu vực, đào tạo nghề cần phải không
Đề xuất một số giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho
bộ đội xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Quản lý đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề cho bộ đội
xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nội dung nghiên cứu là đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ ở
Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7, Tp. HCM. (tập trung vào xây
dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thực hiện phương thức đào tạo
nghề cho bộ đội xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7, phù
hợp với xu thế mới trong nhu cầu lao động và yêu cầu của các doanh nghiệp
trên địa bàn quân khu 7 hiện nay).
5. Giả thuyết khoa học.
Nếu xây dựng được các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho bộ
đội xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7 một cách phù hợp,
khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả đào tạo nghề.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động đào tạo nghề cho bộ đội xuất
ngũ ở Trường Trung cấp nghề.
10
Khảo sát, đánh giá thực trạng việc đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ ở
Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề
cho bộ đội xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7.
học của việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề cho bộ đội
xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7. Phù hợp với xu thế mới
trong nhu cầu lao động và yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn Quân
khu 7 hiện nay.
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ
ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7 nhằm nâng cao chất lương và
hiệu quả đào tạo nghề.
Xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
nghề cho bộ đội xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7 trong
giai đoạn hiện nay.
9. Cấu trúc luận văn.
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề cho bộ đội
xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ
ở trường Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7.
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
nghề cho bộ đội xuất ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7.
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỂ.
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Vấn đề hiệu quả đào tạo nghề từ trước đến nay, là một đề tài có tính thời
sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên đây là vấn đề
14
quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của toàn ngành dạy
nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát triển mạnh,
đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: mạng lưới cơ sở dạy nghề từng bước
được phát triển theo quy hoạch. doanh. Các điều kiện bảo đảm hiệu quả đào
tạo nghề được cải thiện một bước như nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên;
đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy
và học nghề đã được đầu tư, nâng cấp. Phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong
toàn ngành đã được đẩy mạnh. Các hoạt động như hội thi Sinh viên - Học
sinh giỏi nghề, hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm,
đã trở thành hoạt động thường xuyên từ cơ sở dạy nghề đến toàn quốc mang
lại hiệu quả thiết thực. Chất lượng và hiệu quả dạy nghề đã có nhiều chuyển
biến tích cực tỷ lệ Sinh viên - Học sinh tốt nghiệp luôn đạt 96%, khoảng 70%
Sinh viên - Học sinh ra trường tìm được việc làm, và đáp ứng được nhu cầu
của thị trường lao động.
Tuy nhiên vấn đề quản lý đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ cũng đã đạt
được một số thành tích đáng kể. Song trong nhiều năm qua chưa được nghiên
cứu một cách có hệ thống. Chính vì vậy công tác quản lý hoạt động đào tạo
nghề cho bộ đội xuất ngũ là vấn đề cần được nghiên cứu kỹ.
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho bộ đội xuất
ngũ ở Trường Trung cấp nghề số 7 - Quân khu 7 có ý nghĩa quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phần thực hiện thành công các
và mục tiêu phát triển kinh tế.
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1. Đào tạo.
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt
các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực
nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề
bổ sung, đào tạo lại nghề.
16
+ Đào tạo nghề mới: là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những
người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi
lao động nhưng trước đó chưa được học nghề. Đào tạo mới nhằm đáp ứng
tăng thêm lao động đào tạo nghề cho Xã hội.
+ Đào tạo lại nghề: là đào tạo đối với những người đã có nghề, có
chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến
việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn. Một số công nhân
được đào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới.
+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập
nhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc cũng
cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận
bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn.
1.2.3. Quản lý.
“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lý”. “Quản”
là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lý” là sự sửa
sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển. Như vậy, “Quản lý” là trông coi, chăm
sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển.
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn
tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi
quốc gia và ở mọi thời đại. Lịch sử đã chỉ rõ, ngay từ buổi sơ khai của loài
người, để tồn tại và phát triển con người đã biết liên kết nhau thành các nhóm
để chống lại thú dữ và thiên nhiên, Do đó đã xuất hiện các mối quan hệ giữa
con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với
xã hội và giữa con người với bản thân mình. Trong quá trình ấy đã xuất hiện
trong giáo dục nghề nghiệp mà mọi người đều thừa nhận, song các nhà nghiên
cứu cũng cố gắng tìm ra những cách tiếp cận phổ biến nhất. Cơ sở của các
18
cách tiếp cận này xem hiệu quả là một khái niệm mang tính tương đối, động,
đa chiều và với những người ở các cương vị khác nhau có thể có những ưu
tiên khác nhau khi xem xét nó. Ví dụ, đối với giáo viên dạy nghề và Sinh viên
- Học sinh thì ưu tiên của khái niệm hiệu quả phải là ở quá trình đào tạo, là cơ
sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy và học tập. Còn đối với những
người sử dụng lao động, ưu tiên về hiệu quả của họ lại ở đầu ra, tức là ở trình
độ, kiến thức, kỹ năng tay nghề, thái độ nghề nghiệp và năng lực làm việc của
Sinh viên - Học sinh khi ra trường. Do vậy không thể nói tới hiệu quả như
một khái niệm nhất thể, hiệu quả cần được xác định kèm theo với mục tiêu
hay ý nghĩa của nó, và ở khía cạnh này, một trường đào tạo nghề có thể có
chất lượng, hiệu quả cao ở một lĩnh vực này nhưng ở một lĩnh vực khác lại có
chất lượng hiệu quả thấp.
Điều này đặt ra một yêu cầu phải xây dựng một hệ thống rõ ràng, mạch
lạc các tiêu chí với những chỉ số được lượng hoá, nêu rõ các phương thức
đảm bảo hiệu quả và quản lý hiệu quả sẽ được sử dụng trong và ngoài giáo
dục nghề nghiệp với xu hướng tiếp cận dần với chuẩn của khu vực và thế giới
nhằm đưa giáo dục nghề nghiệp Việt Nam hoà nhập với giáo dục nghề nghiệp
thế giới.
1.2.6. Trường Trung cấp nghề.
Trường Trung cấp nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân được thành lập và hoạt động theo quy định của điều lệ trường Trung cấp
nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và các quy định
khác của pháp luật có liên quan. Trường Trung cấp nghề là đơn vị sự nghiệp,
có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hiệu quả đào tạo nghề được hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức độ
của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi
20
đầu quá trình đào tạo nghề đến kết thúc quá trình đó. Hiệu quả đào tạo nghề
không được xem ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo.
Theo lí thuyết điều khiển học nếu xem hiệu quả đào tạo là "đầu ra" thì "đầu
ra" không tách khỏi được "đầu vào" mà nó được nằm trong một hệ thống với
khâu giữa là quá trình đào tạo (hoạt động dạy và học) của thầy và trò.
Khái niệm hiệu quả đào tạo nghề liên quan chặt chẽ với khái niệm chất
lương đào tạo, nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt ở mức
độ nào, sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của,
sức lực, thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả nhất. Vì thế hiệu quả
đào tạo nghề có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học giáo dục
mang lại lợi ích cho xã hội, nhà trường, gia đình và Sinh viên - Học sinh.
Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay. Hiệu quả đào tạo là
một khái niệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử
dụng lao động chứ không do ý chí của người làm công tác đào tạo quy định.
Hiệu quả đào tạo nghề chịu tác động bởi rất nhiều khâu nhưng trong đó
có các khâu quan trọng nhất đó là:
+ Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nghề
+ Những vấn đề quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức kiểm
tra đánh giá hiệu quả đào tạo nghề.
+ Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề.
+ Tập thể Sinh viên - Học sinh học nghề.
+ Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo nghề
+ Cơ sở vật chất trang thiết kỹ thuật, các nguồn lực và tài chính phục
vụ đào tạo nghề.
Mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề nhằm đào
tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, có năng lực thực hành nghề
tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người
22
học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
1.3.2. Nguyên lý nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề ở
Trường Trung cấp nghề.
Là học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận
gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết
thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân;
kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu
tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi
của người học.
1.3.3. Các nguyên tắc cơ bản nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
nghề ở Trường Trung cấp nghề.
- Nguyên tắc tính kế thừa.
- Nguyên tắc tính mục tiêu.
- Nguyên tắc tính toàn diện.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
- Nguyên tắc tính khả thi.
1.3.4. Phương pháp tổ chức quản lý hoạt động đào tạo nghề ở Trường
Trung cấp nghề.
Quản lý hoạt động đào tạo trình độ Trung cấp nghề bao gồm các loại
thu các kiến thức lý luận và kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị.
Sinh viên - Học sinh với tư cách vừa là một chủ thể trong quá trình đào tạo
vừa là đối tượng của quá trình đào tạo sẽ có tác động tới chất lượng của quá
24
trình đào tạo mà chủ thể và đối tượng đó cùng tham gia trong một quá trình.
Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của Sinh viên - Học
sinh trong quá trình đào tạo.
1.3.4.6. Quản lý cơ sở vật chất thiết bị giảng dạy trình độ Trung cấp
nghề.
Trong hệ thống giáo dục, nhất là dạy trình độ Trung cấp nghề, phương
tiện dạy học, máy móc thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn tài chính là điều kiện
quan trọng góp phần quyết định đến hiệu quả và chất lượng dạy học.
1.3.4.7. Quản lý công tác lập kế hoạch khóa học trình độ Trung cấp
nghề.
Kế hoạch đào tạo là văn bản pháp quy xác định danh mục và khối lượng
nội dung các nghề đào tạo, các hoạt động chính về đào tạo được phân chia
theo thời gian và các nguồn lực đáp ứng cho việc đào tạo.
1.3.4.8. Quản lý thông tin trong đào tạo trình độ Trung cấp nghề.
Thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động của hệ thống giáo dục,
hệ thống quản lý giáo dục nói chung và hệ thống giáo dục trình độ Trung cấp
nghề, hệ thống quản lý giáo dục trình độ Trung cấp nghề nói riêng. Nó là
phương tiện cung cấp đầu vào cho hệ thống quản lý, đồng thời cũng là
phương tiện để thay đổi cách cư xử và để tác động lên sự thay đổi.
1.3.4.9. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá trong đào tạo Trung cấp
nghề.
Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của Sinh viên - Học sinh
là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học. Kiểm tra đánh giá có quan hệ
Thời gian hoạt động giảng dạy của trường được tính từ 7 giờ đến 17 giờ
hằng ngày. Tuỳ theo số lượng Sinh viên - Học sinh, số lớp học cần tổ chức và