giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh hải dương - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------

NGUYỄN VĂN DUY

.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số:

60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Văn Hùng

HÀ NỘI - 2009


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong
bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả



MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vi

Danh mục các từ viết tắt

viii

1.

MỞ ðẦU

1

1.1

2.1

Cơ sở lý luận

4

2.2

Cơ sở thực tiễn

21

3.

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

35

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

35

3.2

Phương pháp nghiên cứu

48


58

4.2.2

Quy mô về vốn của các doanh nghiệp tại Hải Dương

61

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

iii


4.2.3

Tình hình lao ñộng của các doanh nghiệp ở Hải Dương

63

4.2.4

Doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh

64

4.3

Phân tích thực trạng các doanh nghiệp ñược ñiều tra

69


4.3.6

Thu nhập của người lao ñộng

83

4.3.7

Doanh thu, thuế và lợi nhuận của các doanh nghiệp

86

4.4

Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa

4.5

Những quan ñiểm, ñịnh hướng nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên ñịa bàn Hải Dương

4.6

94
98

Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên ñịa bàn Hải Dương

Giải pháp về phát triển nguồn vốn cho doanh nghiệp

112

4.6.6

Giải pháp về tạo lập và mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa

4.6.7

Giải pháp về quy hoạch vùng và lĩnh vực phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa

4.6.8

115
119

Giải pháp về tạo dựng môi trường pháp lý cho hoạt ñộng doanh
nghiệp nhỏ và vừa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

121
iv


4.6.9



Phụ lục

136

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

v


DANH MỤC BẢNG
3.1

Tình hình ñất ñai của tỉnh Hải Dương năm 2006- 2008

40

3.2

Tình hình lao ñộng tỉnh Hải Dương năm 2006- 2008

43

3.3

Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của tỉnh qua 3 năm (2006 –
2008)

47


2006 – 2008

67

4.6

Số lượng doanh nghiệp ñiều tra theo ñơn vị hành chính

69

4.7

Doanh nghiệp ñiều tra năm 2009 chia theo ngành và thành phần
kinh tế

71

4.8

Trình ñộ của chủ các doanh nghiệp ñiều tra

75

4.9

Trình ñộ của chủ các doanh nghiệp ñiều tra chia theo các ñịa
phương

76



4.14

Thu nhập của người lao ñộng ở các doanh nghiệp trên ñịa bàn
tỉnh Hải Dương năm 2008

4.15

84

Thu nhập của người lao ñộng ở các doanh nghiệp trên ñịa bàn
tỉnh Hải Dương năm 2008 chia theo ñịa phương

85

4.16

Tổng doanh thu của các doanh nghiệp năm 2008

88

4.17

Tổng doanh thu của các doanh nghiệp năm 2008

89

4.18

Tổng thuế của các doanh nghiệp ñóng góp năm 2008



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN

Công nghiệp

CNH-HðH

Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốcdoanh

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ðP

ðịa phương


Sản xuất kinh doanh

TLSX

Tư liệu sản xuất

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TPKT

Thành phần kinh tế

TSCð

Tài sản cố ñịnh

TSLð

Tài sản lưu ñộng

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TW

Trung ương

của chúng ta, ñặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa không nằm ngoài cuộc chiến kinh
tế trong bối cảnh bão giá, lạm phát và suy thoái toàn cầu.
Hải Dương ñược tái lập tỉnh từ ngày 1 tháng 1 năm 1997. ðây là một tỉnh nằm
trong vùng kinh tế trọng ñiểm khu vực ðông Bắc Bộ, nằm trong tam giác kinh tế
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Vì vậy, Hải Dương có rất nhiều thuật lợi về giao
thông, cơ sở hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên, và các ñiều kiện khác ñể phát triển các
loại hình doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh.
Trong những năm vừa qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của tỉnh
Hải Dương ñã phát triển mạnh về quy mô, số lượng và có sự biến ñổi tiến bộ về
chất. Các doanh nghiệp này giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh. ðiều
này ñược minh chứng qua sự ñóng góp vào tăng trưởng GDP của tỉnh ngày một
cao. Hàng năm, các DNNVV ñã thu hút hàng vạn lao ñộng, giải quyết việc việc làm
mới, góp phần ổn ñịnh trị an xã hội, cải thiện và ña dạng hóa các nguồn thu nhập
cho dân cư. Như vậy, việc phát triển DNNVV Hải Dương không những ñã ñóng
góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của tỉnh mà còn tạo ra sự ổn ñịnh về mặt xã
hội thông qua việc tạo việc làm cho lao ñộng trong tỉnh, giảm khoảng cách giàu
nghèo và tệ nạn xã hội.
Tuy nhiên, trong ñiều kiện kinh tế thế giới ñang suy thoái, nền kinh tế trong
nước gặp nhiều khó khăn thì các DNNVV ở tỉnh Hải Dương ñang ñương ñầu với

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

1


những tồn tại như năng lực quản lý kém, công nghệ lạc hậu, ít vốn, sức cạnh tranh
sản phẩm của doanh nghiệp còn thấp, v.v …. Các vấn ñề này không chỉ ñơn thuần
là bài toán ñối với các DNNVV mà còn là sự quan tâm của toàn xã hội. Có nhiều
câu hỏi ñang ñược các nhà hoạch hoạch ñịnh chính sách, các nhà nghiên cứu ñi tìm
lời giải cho việc thúc ñẩy phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ


- Quy mô DNNVV phát triển như thế nào là hợp lý, ñáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế tỉnh Hải Dương trong giai ñoạn 2010 – 2020?
- Sự ñóng góp kinh tế và khả năng thu hút lao ñộng, giải quyết việc làm của
các DNNVV trong tỉnh Hải Dương?
- Tại sao các DNNVV vẫn tồn tại mô hình quản lý theo gia ñình, có cần thiết
ñổi mới mô hình quản lý trong ñiều kiện hội nhập kinh tế thế giới?
- Các nhân tố vốn, công nghệ, trình ñộ quản lý, môi trường ñầu tư thì nhân tố
tố nào là then chốt, quyết ñịnh ñến sự phát triển DNNVV trong giai ñoạn 2010 –
2020?
- Trách nhiệm của các DNNVV với vấn ñề bảo vệ môi trường?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các DNNVV trên ñịa bàn tỉnh Hải
Dương. ðề tài tập trung nghiên cứu các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dưới góc ñộ
phát triển theo quy mô; mô hình quản lý DNNVV; các yếu tố tác ñộng ñến sự phát
triển DNNVV; sự ñóng góp của các DNNVV về kinh tế, giải quyết việc làm, bảo vệ
môi trường.

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung
Tập trung nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV.
* Về không gian
Nghiên cứu tình hình phát triển các DNNVV trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương.
* Về thời gian
Khảo sát thực trạng phát triển các DNNVV trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương từ
giai ñoạn sau ñổi mới, ñặc biệt sau khi Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại thế
giới (WTO) ñến nay.


vô hạn, nó phải phục vụ, thúc ñẩy ñể ñạt ñược các mục tiêu chung của sự phát triển.
- Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

4


nhất ñịnh, bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu
kinh tế xã hội.
- Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao ñiều kiện sống, ñiều kiện vật
chất và tinh thần của người dân bằng phát triển lực lượng sản xuất, thay ñổi quan hệ
sản xuất, quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng hoạt ñộng văn hóa.
ðối với một quốc gia, quá trình phát triển phải nhằm ñạt tới các mục tiêu
nhất ñịnh, tiêu biểu cho mức sống vật chất, tinh thần cho người dân quốc gia ñó.
Các mục tiêu này ñược cụ thể hóa bằng những chỉ tiêu về ñời sống, vật chất như
lương thực, nhà ở, năng lượng, vật liệu, ñiều kiện sức khỏe và ñời sống tinh thần
như giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, v.v... Như vậy, có thể thấy rằng muốn phát triển
kinh tế xã hội trước hết phải có tăng trưởng kinh tế.
- Tăng trưởng kinh tế là việc tăng thêm sản lượng quốc gia, ñây là tiềm năng
của một nước, và sự tăng lên không ngừng GDP (tiềm năng thực). Tăng trưởng kinh
tế ñược ño bằng tốc ñộ và quy mô của chỉ tiêu GDP. Tăng trưởng kinh tế nói lên
mức ñộ thành ñạt trong việc sử dụng, chế biến các tài nguyên thành của cải và dịch
vụ xã hội, thường ñược biểu hiện bằng mức tăng của GDP (hay GNP).
Tăng trưởng kinh tế chưa phải là phát triển kinh tế, nó chỉ là ñiều kiện cần
của phát triển kinh tế. Bởi vì, trong một số trường hợp, tăng trưởng kinh tế có thể
dẫn ñến những tổn thất về môi trường, những tổn thất chưa ñược tính vào GDP.
ðây là những tổn thất làm giảm phúc lợi của người dân, cùng với những yếu tố
khác như dân số tăng nhanh, tính công bằng trong phân phối thu nhập xã hội kém,
v.v.. Vì vậy, ñiều kiện ñủ của phát triển kinh tế là trong quá trình tăng trưởng kinh
tế phải ñảm bảo ñược tính cân ñối, tính hiệu quả, tính mục tiêu và tăng trưởng kinh

(World Committee of Enviroment and Development – WCED). Theo WCED thì
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm ñáp ứng những nhu cầu của hiện tại,
nhưng không gây trở ngại cho việc ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Cụ thể
hơn, Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi
trường và tài nguyên thiên nhiên ñể ñáp ứng những nhu cầu về ñời sống vật chất,
tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây trở ngại ñến khả năng
cung cấp tài nguyên ñể phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất
lượng sống của thế hệ tương lai.
Cuộc sống của con người ở khắp mọi nơi ñều phụ thuộc vào thiên nhiên. Con
người sử dụng tài nguyên thiên nhiên ñể tồn tại, phát triển và cải thiện ñiều kiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

6


sống của mình. Nhưng việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải duy trì ñược tính ña
dạng và khả năng tái sinh của tài nguyên thiên nhiên. Chúng ta phải biết bảo vệ và
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Muốn có một cuộc sống hạnh phúc, ổn ñịnh
ñể phát triển, con người phải bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên, biết
xây dựng và phát triển một nền kinh tế sinh thái bền vững. Bền vững về kinh tế ñòi
hỏi các quốc gia phải bảo ñảm kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với
các yêu cầu phát triển văn hóa – xã hội, cân ñối tốc ñộ tăng trưởng kinh tế với các
ñiều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên hợp lý nguồn thiên nhiên không tái tạo
ñược và việc phát triển công nghệ sạch. Bền vững về tài nguyên thiên nhiên và chất
lượng môi trường là sử dụng các tài nguyên không tái tạo ñược trong phạm vi có thể
khôi phục ñược về số lượng và chất lượng bằng con ñường tự nhiên hoặc nhân tạo.
Môi trường tự nhiên (không khí, ñất, nước, cảnh quan thiên nhiên) và môi trường xã
hội (sức khỏe, cuộc sống, lao ñộng và học tập) của con người không bị các hoạt
ñộng từ con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại. Các nguồn phế thải từ công
nghiệp và sinh hoạt ñược xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường ñược bảo ñảm,

công bằng xã hội và bảo vệ môi trường ñể ñạt tốc ñộ tăng trưởng nhanh. Như vậy,
phải chấp nhận sự bất bình ñẳng trong xã hội và sự suy thoái môi trường. Sau khi
ñạt ñược trình ñộ phát triển kinh tế cao, sẽ có ñiều kiện ñể khắc phục dần dần sự bất
bình ñẳng về phân phối thu nhập trong xã hội và làm trong sạch lại môi trường. Ở
nhiều nước, cái giá phải trả ñể tăng nhanh nhịp ñộ kinh tế là sự mất cân bằng về xã
hội, sự ñói nghèo của một bộ phận dân cư, sự thất học của một số trẻ em, sự mở
rộng các khu nhà ổ chuột ở ñô thị, tỷ lệ thất nghiệp cao. Về mặt môi trường là mức
ñộ ô nhiễm môi trường ngày càng cao, sự cố môi trường ngày càng gia tăng, các
dòng sông bị ô nhiễm vì nước thải, bầu trời bị ô nhiễm vì khói bụi công nghiệp...
Từ những bài học kinh nghiệm thực tiễn ñó, con người ñã cảnh giác và tìm
chiến lược phát triển mới: coi các vấn ñề tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và
bảo vệ môi trường là ba yếu tố cấu thành của xã hội. ðối với Việt Nam, khi quy mô
nền kinh tế còn nhỏ, cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội chưa phát triển, thu nhập bình
quân ñầu người còn thấp... thì các ñiều kiện ban ñầu cho phát triển bền vững là phát
triển kinh tế với tốc ñộ nhanh, củng cố sức mạnh quốc gia, nâng cao ñời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân. Chỉ khi tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao và ổn ñịnh,
thì mới có thể xóa ñói giảm nghèo, ñời sống nhân dân mới ñược cải thiện và mới có
ñược những ñiều kiện và nguồn lực cho phát triển bền vững.
* Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….

8


Doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược hiểu ñơn giản nhất là qui mô sản xuất kinh
doanh nhỏ và vừa. Tiêu chí qui mô sản xuất kinh doanh ñược cụ thể hóa bởi các chỉ
tiêu thống kê xác ñịnh, ví dụ dựa vào số lao ñộng trong doanh nghiệp: doanh nghiệp
nhỏ có số lao ñộng dưới 100 người, doanh nghiệp vừa có số lao ñộng từ 101 ñến
1000 người, doanh nghiệp lớn là có số lao ñộng lớn hơn 1000 người. Tại Philippin,
tiêu chí phân loại căn cứ vào tổng số vốn: doanh nghiệp nhỏ có tổng số vốn dưới 15

dưới 50 tỷ ñồng).
* Doanh nghiệp nhỏ và vừa với phát triển kinh tế
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những tế bào trong tổng thể nền kinh tế
quốc dân. Doanh nghiệp phải quan tâm ñến ñịa vị và tác dụng của bản thân từ mọi
góc ñộ ñóng góp ñến nền kinh tế. Mục tiêu mà doanh nghiệp luôn quan tâm hơn bao
giờ hết là lợi nhuận và kỳ vọng hiệu quả sản xuất ngày càng cao, do ñó doanh
nghiệp mới hoàn thành trách nhiệm và nghĩa vụ ñóng góp vào nền kinh tế, xây dựng
Tổ quốc. ðể thu ñược lợi nhuận cao nhất, doanh nghiệp phải nắm chắc ñược mối
quan hệ biện chứng vừa ñối lập, vừa thống nhất giữa cạnh tranh và hợp tác trong lúc
bố trí nguồn lực và trong mối quan hệ hai chiều với những yếu tố kinh tế liên quan,
phải biết cố gắng phấn ñấu theo cả hai phương hướng, có như vậy mới có thể giúp
danh nghiệp trở nên hưng thịnh. Quyết sách của doanh nghiệp trong thời kỳ kinh tế
thị trường là thuộc loại hình tự chủ. Vì vậy, trong lúc xử lý mối quan hệ với các yếu
tố kinh tế phải biết căn cứ vào nguyên lý kinh tế học, tìm mọi cách ñể biến cái
không thể thành cái có thể, khống chế trong một phạm vi nhất ñịnh, khiến cho cái
tiêu cực có thể thích ứng ñược với cái tích cực và ñiều này có ý nghĩa vô cùng quan
trọng.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa một mặt phải tuân thủ theo những pháp lệnh của
Chính phủ, tự giác tiếp nhận sự kiểm tra ñôn ñốc của các cơ quan chức năng như
công thương, thuế vụ. Chính phủ là một nhà ñầu tư quan trọng ñối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Vì vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tích cực, chủ ñộng lợi
dụng ñược những chính sách phát triển tiền vốn sao cho phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế của ñất nước.
* Phát triển DNNVV với bảo vệ môi trường
Phát triển các DNNVV thu hút một số lượng khá lớn lao ñộng, chủ yếu là lao
ñộng nông nghiệp, nông thôn, lao ñộng tại chỗ, giảm sức ép môi trường lao ñộng dư

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 10



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 11


này thu hút hàng chục vạn lao ñộng, góp phần giải quyết các vấn ñề xã hội của ñất
nước. Theo số liệu ước tính năm 2006 khu vực DNNVV tạo ra khoảng 49% việc
làm phi nông nghiệp ở nông thôn và chiếm từ 25%-26% lực lượng lao ñộng trong
cả nước. Tuy nhiên, do khu vực sản xuất nông nghiệp ở nông thôn vẫn chiếm một tỉ
trọng lớn trong toàn bộ nền kinh tế nên xét trên tổng số lao ñộng trong các DNNVV
chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng số lao ñộng xã hội hiện nay.
+ Các DNNVV có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính
ñược huy ñộng trong nước và các nguồn nguyên liệu, vật liệu hoặc các sản phẩm
trung gian có sẵn trong nước. Hiện nay, Nhà nước có chủ trương bán, khoán, cho
thuê và cổ phần hóa các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Chủ trương này có tác
dụng thúc ñẩy hoạt ñộng ñầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh của mọi người dân
bằng việc mua lại doanh nghiệp, mua cổ phần hoặc thành lập mới các doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Tính ñến thời ñiểm tháng 6/2008, cả nước ñã có trên 125 nghìn doanh
nghiệp thành lập mới với tổng số vốn ñăng ký hơn 240 nghìn tỷ dồng, ñưa tổng số
doanh nghiệp trong cả nước lên tới gần 190 nghìn doanh nghiệp với tổng số vốn
ñăng ký trên 398 nghìn tỷ ñồng. Riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ñã chiếm
tới 52% số doanh nghiệp thành lập mới với 50% tổng số vốn ñăng ký so với cả
nước.
+ Các DNNVV có thể ñóng góp vào nỗ lực phân bổ các ngành công nghiệp
ñến các vùng dân cư khác nhau, nhờ ñó giảm bớt ñược khoảng cách phát triển giữa
các khu vực khác nhau và tạo ra ñược sự phát triển cân ñối giữa các vùng khác nhau
trên toàn quốc. Phát triển các DNNVV sẽ giúp các ñịa phương khai thác thế mạnh
về ñất ñai, tài nguyên, lao ñộng trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế ñịa
phương. ðó cũng là lý do cơ bản ñể ðảng và Nhà nước ta ñưa ra các chính sách hỗ
trợ phát triển các DNNVV cũng như kinh tế trang trại và phát triển các làng nghề
truyền thống ở các vùng nông thôn nước ta. Các DNNVV có thể ñóng góp ñáng kể
vào viêc duy trì và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống nhằm sản xuất

2.1.3.1 Các nhân tố bên trong
Nhóm nhân tố này là những nhân tố phản ánh năng lực bên trong của doanh
nghiệp, bao gồm nhân tố vốn, lao ñộng, công nghệ, năng lực của chủ doanh nghiệp
và các nhân tố văn hóa kinh doanh, tinh thần kinh doanh, sự hợp tác giữa các doanh
nghiệp,.....

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 13


* Về vốn kinh doanh
Vốn là nhân tố, là nguồn lực quan trọng ñối với sự ra ñời và phát triển
DNNVV ở Việt Nam. Nguồn vốn ñối với các DNNVV chủ yếu là vốn tự có và vốn
vay từ ngân hàng, bạn bè, người thân trong gia ñình… Thiếu vốn và khó khăn trong
việc tiếp cận các nguồn vốn chính thức là hiện tượng thường gặp ñối với các
DNNVV ở Việt Nam. Trong ñiều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, sự canh
tranh ngày càng khốc liệt thì ñòi hỏi nhu cầu về vốn cũng khác trước. Các DNNVV
cần có lượng vốn ñủ lớn ñể ñầu tư công nghệ, ñổi mới thiết bị máy móc tiên tiến
phù hợp vào sản xuất kinh doanh, nhằm thay thế lao ñộng thủ công, nâng cao năng
xuất lao ñộng, chất lượng sản phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước và thế giới. Như
vậy, nhân tố vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là yếu tố quyết ñịnh ra ñời và phát
triển của DNNVV ở Việt Nam.
* Về công nghệ
Trình ñộ kỹ thuật và công nghệ sản xuất trong các DNNVV là nhân tố ảnh
hưởng trực tiếp ñến năng suất lao ñộng, chất lương sản phẩm, ñến năng lực cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường và quyết ñịnh ñến sư tồn tại của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, các DNNVV muốn tồn tại và phát triển,
mở rộng thị trường trong nước và thế giới thì không thể không ñổi mới trang thiết
bị, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ cao vào sản xuất. Tuy nhiên vẫn còn một
số yếu tố ñang hạn chế việc tiếp cận với khoa học công nghệ hiện ñại của các doanh
nghiệp:

ñào tạo qua các lớp ngắn hạn tại các doanh nghiệp … Bên cạnh ñó các doanh
nghiệp thường sử dụng lao ñộng theo hình thức thời vụ hoặc hợp ñồng gia công với
các hộ dân cư. Số liệu ñiều tra về trình ñộ của người lao ñộng trong các DNNVV
trên cả nước cho thấy: chỉ có 15% lao ñộng có trình ñộ ñại học trong ñó chỉ tập
trung vào DNNN, công ty TNHH và công ty cổ phần.
+ Thu nhập của người lao ñộng trong các DNNVV vẫn còn ở mức thấp và
không ổn ñịnh. Mặc dù mức thu nhập này cao hơn so với làm nông nghiệp nhưng
vẫn thấp hơn so vơi các doanh nghiệp lớn. Ngoài ra lao ñộng vẫn chưa ñược hưởng
các chế ñộ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nghỉ chế ñộ, ….

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. 15


* Về hình thức sở hữu
DNNVV có cả hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân và
sở hữu hỗn hợp. Nhưng phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là DNNVV.
2.1.3.2 Các nhân tố về chính sách và hội nhập kinh tế
* Quan ñiểm và ñịnh hướng phát triển DNNVV
ðảng và Nhà nước ñang theo ñuổi chính sách phát triển kinh tế nhiều thành
phần, chính sách mở cửa, hội nhập tạo thuận lợi cơ bản cho DNNVV tiếp tục hình
thành và phát triển. Gần ñây, chủ trương phát triển DNNVV tiếp tục ñược khẳng
ñịnh trong Nghị quyết lần thứ IV, VI của Ban chấp hành TƯ ðảng khóa VIII, Nghị
ñịnh 90/2001/CP. Như vậy, phát triển DNNVV là chủ trương nhất quán trong
ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước ta trong giai ñoạn hiện nay.
Nước ta ñang tiến hành công cuộc CNH- HðH ñất nước. Cùng với xu thế
phát triển chung của khu vực và trên thế giới, Nhà nước ñã, ñang và sẽ tiếp tục dành
cho các DNNVV sự quan tâm ñặc biệt, ñề cao vai trò của các doanh nghiệp này
nhằm huy ñộng mọi nguồn lực, thế mạnh của khu vực này cho sự phát triển kinh tế
chung của ñất nước. Chiến lược CNH – HðH nền kinh tế ñang ñược thực hiện tạo
tiền ñề cơ bản cho chính sách kinh tế hướng tới việc huy ñộng mọi nguồn lực trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status