nghiên cứu mức độ nhiễm vi khuẩn vibrio spp gây bệnh trên tôm sú (penaeus monodon fabricius, 1798) nuôi thâm canh trong hệ thống nuôi đa cấp tại hải phòng - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------

---------

TRƯƠNG THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU MỨC ðỘ NHIỄM VI KHUẨN
VIBRIO SPP GÂY BỆNH TRÊN TÔM SÚ
(Penaeus Monodon Fabricius, 1798) NUÔI THÂM
CANH TRONG HỆ THỐNG NUÔI ðA CẤP
TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số

: 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI QUANG TỀ

HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ i


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu,
kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố ở bất kỳ
công trình nghiên cứu nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược

Lời cam ñoan......................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng..................................................................................................v
Danh mục hình.................................................................................................vi
Danh mục viết tắt............................................................................................vii
MỞ ðẦU....................................................................................................... 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................. 3
1.1. Một số ñặc ñiểm về ñối tượng nghiên cứu ........................................... 3
1.1.1. ðặc ñiểm phân loại và hình thái vi khuẩn Vibrio .......................... 3
1.1.2. ðặc tính phân bố và nuôi cấy........................................................ 4
1.1.3. ðặc tính sinh hóa .......................................................................... 4
1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn Vibrio spp trên tôm sú ........... 6
1.2.1. Trên thế giới ................................................................................. 6
1.2.2. Ở Việt Nam ................................................................................ 12
1.3. Mô hình nuôi tôm thâm canh ña cấp .................................................. 14
PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................. 19
2.1. Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu ......................................................... 19
2.1.1. Thời gian: Từ tháng 4 ñến tháng 10/2010. .................................. 19
2.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu................................................................... 19
2.2. Vật liệu nghiên cứu: .......................................................................... 19
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 19
2.3.1. Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu............................................ 20
2.3.2. Phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn ............................... 20
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................. 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ iii


PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................... 27


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vi khuẩn V. parahaemolyticus……………………………………..3
Hình 1.2. Vi khuẩn V. vulnificus..................................................................... 3
Hình 1.3. Vi khuẩn V. harveyi

……………………………………….4

Hình 1.4. Vi khuẩn V. alginolyticus................................................................ 4
Hình 1.5. Các mô hình nuôi tôm sú ña cấp (mô hình 1 cấp và 2 cấp)............ 16
Hình 1.6. Các mô hình nuôi tôm sú ña cấp (mô hình 3 cấp) ......................... 16
Hình 2.1. Sơ ñồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn ............................................. 19
Hình 3.10. Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm Vibrio spp trên tôm sú ở các mô hình trong
tháng nuôi thứ 1 ............................................................................ 32
Hình 3.11. Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm Vibrio spp trên tôm sú ở các mô hình trong
tháng nuôi thứ 2 ............................................................................ 32
Hình 3.12. Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm Vibrio spp trên tôm sú ở các mô hình trong
tháng nuôi thứ 3 ............................................................................ 33
Hình 3.13. Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm Vibrio spp trên tôm sú ở các mô hình trong
tháng nuôi thứ 4 ............................................................................ 34
Hình 3.14. Biểu ñồ mật ñộ vi khuẩn Vibrio spp ở các mô hình trong tháng nuôi
thứ 1 .............................................................................................. 34
Hình 3.15. Biểu ñồ mật ñộ vi khuẩn Vibrio spp ở các mô hình trong tháng
nuôi thứ 2 ...................................................................................... 35
Hình 3.16. Biểu ñồ mật ñộ vi khuẩn Vibrio spp ở các mô hình trong tháng
nuôi thứ 3 ...................................................................................... 36
Hình 3.17. Biểu ñồ mật ñộ vi khuẩn Vibrio spp ở các mô hình trong tháng nuôi thứ 4

nên giá trị kim ngạch xuất khẩu tôm có giảm, tuy nhiên trong hai năm gần ñây
ñã tăng trở lại: Cũng theo số liệu thống kê của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu
thủy sản Việt Nam, trong 10 tháng ñầu năm 2008, xuất khẩu tôm cả nước là
158.527 tấn, trị giá hơn 1.3 tỉ USD chiếm tỷ trọng 35,4%; còn năm 2009, theo
số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tính ñến hết tháng 10 tôm vẫn ñứng
ñầu về kim ngạch xuất khẩu, chiếm 38,4% tỷ trọng tổng giá trị kim ngạch
xuất khẩu thủy sản, xuất khẩu 170.3 tấn với kim ngạch ñạt 1354.7 triệu USD,
tăng 7,4% về khối lượng và tăng 0,03% về giá trị so với cùng kỳ năm 2008.
Bên cạnh những thành tựu to lớn mà nghề nuôi tôm ñem lại, còn nhiều
vấn ñề phát sinh liên quan ñến việc phát triển nuôi tôm như ô nhiễm môi
trường nuôi, dịch bệnh... Một thực tế cho thấy, trong những năm gần ñây
bệnh ñã xuất hiện với tần suất dày và diễn biến phức tạp hơn, bệnh tôm ñã trở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 1


thành rào cản chính ñối với sự phát triển và mở rộng nuôi tôm cả về mặt số
lượng, chất lượng, tính cân ñối, tính liên tục và ảnh hưởng tới thị trường xuất
khẩu. Theo báo cáo kết quả nuôi trồng thủy sản năm 2003 của ngành cho thấy
cả nước có 546.757 ha nuôi tôm nước lợ thương phẩm, trong ñó diện tích có
tôm bị bệnh và chết là 30.083 ha; các tỉnh từ ðà Nẵng ñến Kiên Giang có tới
29.200 ha, chiếm 97,06% diện tích có tôm bị chết trong cả nước. Năm 2008
diện tích tôm sú và tôm thẻ bị bệnh của cả nước là 98.955 ha và tổng thiệt hại
là 160 tỷ ñồng. Hậu quả là có nhiều vùng nuôi tôm thất bại liên tục ñã bị bỏ
hoang, gây nên những tác ñộng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.
Trong số các tác nhân gây bệnh cho tôm, ta thấy vi khuẩn Vibrio spp là
tác nhân phân bố rộng khắp; hầu như chúng ñều xuất hiện trong các môi
trường nuôi nước mặn, lợ và gây bệnh phổ biến nhất ở tôm. Hệ thống nuôi
tôm ña cấp là một hệ thống nuôi mới, ñược thử nghiệm ở Việt Nam. Vậy ñể
xác ñịnh ñược thành phần loài, tỷ lệ nhiễm và mật ñộ của vi khuẩn Vibrio spp
nhiễm trên tôm trong hệ thống nuôi này, tôi tiến hành ñề tài "Nghiên cứu

(V. cholerae, V. alginolyticus, V. fluvialis) hoặc xanh (V. parahaemolyticus,
V. harveyi, V. vulnificus).
1.1.3. ðặc tính sinh hóa
Các loài vi khuẩn thuộc giống Vibrio ñều yếm khí tuỳ tiện, hầu hết là
oxy hoá và lên men trong môi trường O/F Glucose, không có khả năng sinh
H2S và mẫn cảm với Vibriostat (0/129) [5].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 4


Bảng 1.1. ðặc ñiểm sinh hoá của một số loài vi khuẩn Vibrio spp là tác
nhân gây bệnh ở ñộng vật thuỷ sản [6].
ðặc ñiểm sinh hóa
Nhuộm Gram
Di ñộng
Phản ứng Oxydase
Phát sáng
Phát triển ở nhiệt ñộ 40C
Phát triển ở 370C
Phát triển ở 0%NaCl
Phát triển ở 3%NaCl
Phát triển ở 7%NaCl
Nhậy cảm 0/129 (10 µg)
Nhậy cảm 0/129(150 µg)
Màu khuẩn lạc trênTCBS
Thử O/F Glucose
β galactosidase
Arginine dihydrolase
Lysine Decarboxylase
Orinithine Decarboxylase
Phản ứng Citrate

+
S

3
+
+
+
+
+
R

4
+
+
+
+
S

5
+
+
+
+
S

6
+
+
+
+

+

+/+
-

+
+
+
+

+
+

+
+
d
+

+
+

+
+
+

-

+
+
d

-

-

-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 5

+
d
-


Chú thích:
1 - Vibrio parahaemolyticus
2 - Vibrio harveyi
3 - Vibrio alginolyticus
" + " > 90 % các chủng phản ứng dương
" - " < 90 % các chủng phản ứng âm
“ d " 11 - 89 % các chủng phản ứng dương
“ R ": Không mẫn cảm
“ S ": Mẫn cảm
n: Chưa có số liệu.

4 - Vibrio anguillarum
5 - Vibrio vulnificus
6 - Vibrio salmonicida

1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn Vibrio spp trên tôm sú
1.2.1. Trên thế giới

Nghiên cứu về tác nhân gây bệnh Vibrio ở tôm sú (P. monodon),
Jiravanichpaisal (1995) cho rằng: Có 2 con ñường xâm nhập của vi khuẩn là
xâm nhập vào gan tụy và xâm nhập vào biểu mô phụ. Sự xâm nhập theo con
ñường gan tụy lại rất mạnh và thường xảy ra ở giai ñoạn ấu trùng và tôm
giống, trong khi ñó sự xâm nhập theo ñường biểu mô phụ xảy ra chủ yếu trên
tôm trưởng thành [22]; vì ở giai ñoạn tôm trưởng thành, hoạt ñộng kháng
khuẩn có thể mạnh ở ống gan tụy [38]. Theo Anderson (1988) khi bề mặt cơ
thể tôm bị tổn thương sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn Vibrio xâm nhập
qua con ñường này [13].
Khi nghiên cứu về bệnh do Vibrio trong các trại sản xuất tôm giống,
Adam (1991) và nhiều tác giả khác cho rằng: Tôm ấu trùng và hậu ấu trùng
khi bị nhiễm khuẩn nặng có thể gây hiện tượng phát sáng và chết hàng loạt
[12], [25]. Lightner và cộng sự (1996) cũng ñã thông báo, trong số các bệnh
gây ra ở ấu trùng tôm, bệnh phát sáng là bệnh nhiễm trùng toàn thân và gây
thiệt hại lớn nhất, hiện tượng phát sáng trong bóng tối là dấu hiệu ñặc thù của
bệnh này [27], [33]. Còn theo Tonguthai (1995), ấu trùng tôm bị bệnh phát
sáng thì cơ thể trở nên yếu ớt, chuyển màu trắng nhợt và lắng xuống ñáy, tỷ lệ
chết có thể lên tới 100% trong 1 ñến 2 ngày, khi bệnh phát sáng xuất hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 7


trong trại sản xuất thì việc ngăn ngừa giữa các bể ương nuôi là rất khó khăn
và có thể ñợt sản xuất ñó bị thất bại hoàn toàn [39]. Tiến hành giải phẫu ấu
trùng tôm bị nhiễm bệnh phát sáng và quan sát dưới kính hiển vi cho thấy vi
khuẩn nhiễm dày ñặc trong khoang máu của ấu trùng phát quang ñã gần chết
[30]. Nghiên cứu về tác nhân gây bệnh phát sáng trên ấu trùng tôm sú,
Baticados (1988) và nhiều tác giả khác ñều có chung nhận ñịnh: V. harveyi
ñược coi là vi khuẩn chủ yếu gây ra bệnh phát sáng [14], [17], [33]. Tác nhân
gây bệnh V. harveyi tồn tại tự nhiên trong môi trường nước biển, ở ñó có thể
tìm thấy chúng trong những thành viên bậc thấp [35]. Khi bệnh phát sáng xảy

mereis hoặc V. damsela (trích từ [23]). Ruangpan và Kitao (1991) ñã phân lập
và xác ñịnh ñược 5 loài Vibrio (V. parahaemolyticus, V. alginolyticus, V.
vulnificus, V. fluvialis và Vibrio spp) từ tôm sú bị bệnh nuôi ở Thái Lan [32].
Nghiên cứu sự phân bố của vi khuẩn Vibrio trong tự nhiên cho thấy,
một lượng ñáng kể vi khuẩn Vibrio tồn tại trong nước biển, trong các bể ương
ấp và ñặc biệt là trong ruột tôm bố mẹ. Trong ruột tôm bố mẹ, vi khuẩn Vibrio
có thể nhiễm với mật ñộ 2x109 cfu/g, chiếm từ 63 - 67% và khoảng 16 - 18%
trong tổng số vi khuẩn Vibrio là tác nhân gây bệnh phát sáng [31]. Theo
Ruangpan (1995) cho rằng, số lượng vi khuẩn Vibrio tồn tại và phát triển
trong bể ấp và ao nuôi phụ thuộc vào mật ñộ nuôi, ao nuôi tôm mật ñộ cao thì
số lượng vi khuẩn này luôn cao hơn so với ao nuôi mật ñộ thấp [34].
Một số loài vi khuẩn Vibrio là tác nhân gây bệnh nguy hiểm cho tôm
nuôi, chúng là vi khuẩn cơ hội vì bình thường chúng luôn tồn tại trong môi
trường ương nuôi. Khi ñiều kiện sống có những thay ñổi bất lợi như các yếu
tố về khí hậu, môi trường, dinh dưỡng... hoặc do mắc các bệnh gây trạng thái
“stress” làm giảm sức ñề kháng của tôm nuôi, lúc ñó chúng mới tấn công gây
nên bệnh. Theo Lavila-Pitogo (1995), bệnh vi khuẩn ở tôm nuôi luôn xuất
hiện cùng với những quá trình bệnh lý khác hoặc phản ánh hậu quả của việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 9


phá vỡ cân bằng sinh thái trong bể hoặc ao nuôi [30]. Theo Chanratchakool
(1995), tôm nuôi trước khi cảm nhiễm bệnh vi khuẩn Vibrio ñã có sự thay ñổi
màu sắc tự nhiên sang màu ñỏ, ñiều ñó chứng tỏ là tôm nuôi bị “stress”. Sự
suy giảm môi trường ao nuôi ñóng một vai trò quan trọng trong việc gây
“stress” của tôm, dẫn ñến vi khuẩn Vibrio nhiễm thứ phát [15].
ðể giảm thiểu tác hại của các bệnh do vi khuẩn Vibrio gây ra trên tôm
nuôi, người ta ñã sử dụng một số loại hóa chất và thuốc kháng sinh trong công
tác phòng trị bệnh. Hóa chất thường ñược sử dụng rộng rãi là Chlorin A, tuy
nhiên chúng luôn có tác dụng hai mặt; theo Pitogo (1995) Chlorine chỉ có tác

thử nghiệm nâng cao khả năng miễn dịch của tôm sú (P. monodon) ñối với vi
khuẩn V. parahaemolyticus bằng cách sử dụng các hợp chất chiết xuất từ một
loại tảo biển (Sargassum wightii) phối hợp vào thức ăn cho tôm, kết quả cho
thấy tôm có khả năng miễn dịch cao (tỉ lệ sống 83%), ñây là nghiên cứu mở
ñầu ñể sử dụng nguồn thực vật tự nhiên dồi dào ở biển thay thế cho một số
chất kích thích miễn dịch ñược lấy từ ñộng vật (trích từ [45]). Chen (2008) ñã
thử nghiệm dùng các hợp chất chiết xuất từ cây cỏ biển (Chondrus crispus) ñể
tiêm cho tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), sau ñó cảm nhiễm V.
alginolyticus lên tôm, kết quả cho thấy tôm có khả năng miễn dịch với loại vi
khuẩn này [48].
Ngoài ra, người ta cũng ñã nghiên cứu các hình thức nuôi ghép ñể hạn
chế mật ñộ vi khuẩn Vibrio trong ao nuôi tôm như: Eleonor A. Tendencia
(2007) nuôi ghép tôm sú (P. monodon) với vẹm hoặc hầu ñã làm giảm mật ñộ
vi khuẩn phát sáng V. harveyi; thí nghiệm của ông chỉ ra rằng khi nuôi ghép
vẹm xanh (Perna viridis), vẹm nâu (Perna indica) hoặc hàu (Crassostrea sp)
với tôm sú theo mật ñộ phù hợp ñã làm giảm mật ñộ vi khuẩn phát sáng trong
ao từ 104 cfu/ml xuống còn 101 cfu/ml, ngoài ra ñộng vật thân mềm còn góp
phần làm sạch môi trường ao nuôi [44].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 11


1.2.2. Ở Việt Nam
Tình hình dịch bệnh ñã gây thiệt hại nghiêm trọng cho nghề nuôi tôm ở
Việt Nam, ñây là vấn ñề ñặt ra cho các nhà nghiên cứu khoa học Thuỷ sản.
ðể giải quyết vấn ñề thực tiễn này ñã có nhiều ñề tài nghiên cứu khoa học về
bệnh tôm sú của Việt Nam ñược tiến hành:
Năm 1994, ðỗ Thị Hoà và ctv ñã ñưa ra 8 loại bệnh có tác nhân hữu
sinh như: Vi khuẩn, nấm, nguyên sinh ñộng vật [2].
Năm 2003, Lý Thị Thanh Loan ñã nghiên cứu một cách có hệ thống
các vi sinh vật gây bệnh quan trọng như nhóm Vibrio, MBV, WSSV trên tôm

parahaemolyticus, V. harveyi, V. vulnificus, V. anguillarum... Còn ở tôm sú
ấu trùng V. alginolyticus gây ra bệnh ñỏ thân, với các dấu hiệu xuất hiện các
ñiểm ñỏ ở gốc râu, vùng ñầu ngực, thân và các phần phụ của ấu trùng [4].
Trong các hệ thống nuôi thủy sản, vi khuẩn Vibrio xâm nhập vào ao, bể
theo một số con ñường: Nguồn nước, dụng cụ dùng, tôm mẹ, tôm giống và
thức ăn tươi sống. hoặc chúng có thể nằm sẵn trên thành bể, dưới ñáy ao.
Trong bể ương ấu trùng thì mật ñộ Vibrio tăng theo thời gian nuôi, tầng ñáy
cao hơn tầng mặt, do ñó khi xiphông tầng ñáy có tác dụng giảm mật ñộ Vibrio
trong bể ương [5].
Xác ñịnh mức ñộ nhiễm bệnh do vi khuẩn Vibrio trên tôm thông qua
ñịnh lượng, ðỗ Thị Hòa và ctv (1994-1995) ñưa ra các thông số [4]:
Tôm ấu trùng: Tôm khỏe trung bình nhiễm 358 khuẩn lạc/cá thể, tôm
bệnh trung bình nhiễm 3.255 khuẩn lạc/cá thể.
Tôm giống: Tôm khỏe trung bình nhiễm 3.008 khuẩn lạc/cá thể, tôm
bệnh trung bình nhiễm 14.450 khuẩn lạc/cá thể.
Nhằm hạn chế tác hại của bệnh do vi khuẩn Vibrio gây ra trên tôm nuôi,
các tác giả ñã khuyến cáo việc áp dụng các biện pháp phòng trị thích hợp như:
ðể phòng bệnh, cần áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp như sát trùng ao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 13


bể, dụng cụ, nguồn nước, tôm bố mẹ, rửa trứng hoặc rửa Nauplius, thức ăn
tươi sống bằng các thuốc diệt khuẩn như: Benzalkonium chloride (BKC),
Iodine, Formalin... Ngoài ra cần thường xuyên xiphông, thay nước ñể loại bỏ
các chất hữu cơ trong ao bể nuôi, quản lý thức ăn tốt, dùng chế phẩm vi sinh
(Probiotic), bổ sung các loại vitamin ñể tăng cường khả năng miễn dịch của
tôm... [4], [5]. ðể trị bệnh do Vibrio gây ra trên tôm thì các tác giả ñã ñưa ra 2
giải pháp: (1) Dùng thuốc kháng sinh thuộc nhóm Sulphamid, Oxytetracyline,
Erythromycin... trộn vào thức ăn ñể diệt vi khuẩn cảm nhiễm bên trong cơ thể
tôm. (2) Giảm mật ñộ vi khuẩn trong nước và cải thiện ñiều kiện môi trường

ñổi mới công nghệ nuôi. Ông cho rằng: Việc nuôi tôm theo giai ñoạn khác
nhau và bằng phương pháp lưu thông hoặc tuần hoàn khép kín sẽ làm giảm
ñáng kể những rủi ro nói trên [20]. Trước ñó, năm 2000 Wang và Leiman
(2000) cũng ñã giới thiệu hệ thống nuôi tôm he thương phẩm ña giai ñoạn,
trong ñó khi chuyển từ một giai ñoạn sang giai ñoạn tiếp theo thì mật ñộ tôm
sẽ thay ñổi theo kích cỡ sinh trưởng; qua quá trình nghiên cứu, lựa chọn số
giai ñoạn tối ưu cho chu kỳ sản xuất và dùng những dữ liệu giá trị ñể chứng
minh, tác giả cho rằng hiệu quả tối ưu có thể ñạt ñược trong hầu hết các
trường hợp dùng hệ thống nuôi hai giai ñoạn, bao gồm giai ñoạn ương giống
và giai ñoạn thương phẩm [21]. Năm 2005, nhóm tác giả ñã giới thiệu cấu tạo
mạng của một mô hình chương trình tối ưu cho hệ thống nuôi tôm ña cấp dựa
trên giả thuyết thu hoạch tối ưu cho một ñơn vị sản xuất; họ ñã áp dụng mô
hình này cho nuôi tôm ở Hawaii với 40 ao (mỗi ao 0,4 ha) và hoạt ñộng tối ưu
ñược thực hiện trong toàn bộ một năm sản xuất, mô hình hoạt ñộng ñã làm
tăng tổng sản lượng 5% so với mô hình thông thường [36].
Tại Việt Nam, nuôi tôm sú thâm canh chủ yếu theo quy trình công nghệ
ít thay nước và nuôi một giai ñoạn (một cấp), năng suất 4 - 6 tấn/ha/vụ khá
phổ biến ở ba miền Bắc Trung Nam [7], [9], [10]. Ưu ñiểm của công nghệ này
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 15


là một năm nuôi một vụ chính từ tháng 4 - 9 ít bị rủi ro, còn nuôi vào thời
gian khác gặp rất nhiều rủi ro do thời tiết và những yếu tố môi trường khác.
Dựa trên các thông tin ñã công bố ở nước ngoài về hiệu quả của mô hình nuôi
thâm canh tôm chân trắng trong hệ thống ña cấp. Năm 2008, Bùi Quang Tề và
cộng sự ñã ñề xuất mô hình nuôi tôm sú thâm canh theo hình thức ña cấp tại
trạm nghiên cứu Hải sản nước lợ Tân Thành - Dương Kinh - Hải Phòng [7].

Hình 1.5. Các mô hình nuôi tôm sú ña cấp ( mô hình 1 cấp và 2 cấp)



Trích đoạn Tỷ lệ nhiễm Vibrio spp trên tôm sú ở các mô hình trong tháng nuô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status