trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 2A-2009 67
Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng (Metacercaria)
sán lá song chủ trên cá trắm cỏ
giai đoạn cá con ơng nuôi tại ninh bình
Nguyễn Thị Thanh
(a)Tóm tắt. Giai đoạn cá con rất dễ bị nhiễm các bệnh do ký sinh trùng (KST) đặc
biệt là các bệnh do giun sán ký sinh. Cá Trắm cỏ là giống cá chủ lực đợc ơng nuôi tại
Ninh Bình. Qua nghiên cứu 340 cá Trắm cỏ ở cả 3 giai đoạn cá bột, cá hơng và cá giống
cho thấy giai đoạn cá bột không bị nhiễm ấu trùng sán lá song chủ (Metacercaria). Giai
đoạn cá hơng, đã xác định cá bị nhiễm 4 dạng Metacercaria của các loài sán lá
Haplochis pumilio tỷ lệ nhiễm 53,3%, cờng độ nhiễm (CĐN) trung bình: 2,6 ấu
trùng/cá; H. taichui và Procerovum Sp. đều có tỷ lệ nhiễm 1,7%, CĐN trung bình 1 ấu
trùng/ cá; Centrocestus formosanus nhiễm trên cá với tỷ lệ 56,6%, CĐN 4,8 ấu trùng/ cá.
Giai đoạn cá giống đã xác định 5 loài Metacercaria, gồm 4 loài sán lá ruột H. pumilio tỷ
lệ nhiễm 78,3%, CĐN: 19,3 ấu trùng/cá; H. taichui tỷ lệ nhiễm 2,5%; CĐN: 1 ấu
trùng/cá; Procerovum Sp. nhiễm trên cá với tỷ lệ 4,2%, CĐN 1 ấu trùng/cá; C.
formosanus có tỷ lệ nhiễm cao 68,3%, CĐN 15,7 ấu trùng/cá và loài sán lá gan
Clonorchis sinensis nhiễm 4,9% với CĐN 1,3 ấu trùng/cá.
Trên cơ sở đó chúng tôi đa ra một số biện pháp nhằm ngăn chặn sự nhiễm KST
trên cá.
68
con là rất cần thiết, góp phần hạn chế thiệt hại do ký sinh trùng gây ra và có thể
cung cấp con giống sạch cho ngời nuôi đảm bảo chất lợng vệ sinh và an toàn thực
phẩm.
II. Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
- Thu mẫu cá ở trại sản xuất giống và các ao ơng thuộc huyện Yên Khánh,
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
- Mẫu cá đợc phân tích tại phòng Bệnh cá, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy
sản I, Từ Sơn, Bắc Ninh.
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu đợc tiến hành từ tháng 2 đến tháng 9 năm 2007.
2.2. Đối tợng, vật liệu nghiên cứu
Đối tợng: ấu trùng Metacercaria thuộc lớp sán lá song chủ (Trematoda)
Vật liệu: Cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus Richchardson)
Số lợng mẫu cá: Cá bột (3-10 ngày): 2 lần x 50 con = 100 con
Cá hơng (20-35 ngày): 3 lần x 2 huyện x 20 con = 120 con
Cá giống (45-70 ngày): 3 lần x 2 huyện x 20 con = 120 con
Tổng số mẫu cá: 340 con.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phơng pháp nghiên cứu ấu trùng Metacercaria
Phơng pháp soi tơi: phơng pháp của Dogiel và đợc bổ sung bởi Hà Ký (1968),
Bùi Quang Tề (2001).
Dùng để phân tích mẫu cá bột, cá hơng cỡ nhỏ. Cá bột ép cả con dới hai
tấm kính dày. Cá hơng tiến hành cắt riêng các bộ phận (mang, vây, cơ), sau đó ép
các bộ phận dới các lam kính hoặc tấm kính. Quan sát trực tiếp dới kính giải phẫu
và kính hiển vi độ phóng đại X20, X40.
sinh dục,
- Chụp ảnh Metacercaria và lu giữ mẫu đã phân loại bằng cồn 70%.
2.3.2. Tập hợp và tính toán số liệu
Các loài Metacercaria đợc tính toán theo các công thức sau:
Số cá nhiễm metacercaria
Tỷ lệ nhiễm (%) = x 100
Số cá kiểm tra
Cờng độ nhiễm :
Tổng ấu trùng metacercaria tìm thấy
Cờng độ nhiễm trung bình cơ thể =
Số cá nhiễm metacercaria
Cờng độ nhiễm trung bình các bộ phận:
Tổng ấu trùng Metacercaria tìm thấy trên mang/vây/cơ
=
Số mang/vây/cơ của cá nhiễm Metacercaria
Số liệu đợc tính toán và xử lý bằng phơng pháp thống kê sinh học thực
hiện trên phần mềm Excel.
III. kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Số lợng mẫu cá đã nghiên cứu
Đã nghiên cứu 340 mẫu cá Trắm cỏ tại huyện Yên Khánh và Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình. Chiều dài và khối lợng cá đợc trình bày ở bảng 1:
Bảng 1: Chiều dài và khối lợng cá
Địa điểm Giai
đoạn
Số
lợng
(con)
Chiều dài (cm)
TB Sx
73.3% với CĐN lên đến 17.6 ấu trùng/cá. H. taichui và Procerovum sp. với tỷ lệ
nhiễm mỗi loài 5.0%. C. sinensis phát hiện 5 mẫu cá nhiễm sán với tỷ lệ 8.3%, CĐN
là 1.6 ấu trùng/cá.
ở
huyện Kim Sơn: cá hơng chỉ thấy 2 loài là H. pumilio với tỷ lệ nhiễm
25.0% và CĐN 1.3 ấu trùng/cá; loài C. formosanus nhiễm với tỷ lệ cao 41.6%, CĐN
4.1 ấu trùng/cá.
Mức độ nhiễm H. pumilio và C. formosanus ở cá giống cao hơn so với cá
hơng. Cụ thể: H. pumilio có tỷ lệ nhiễm 68.3%, CĐN rất cao 28.9 ấu trùng/cá, đặc
biệt có mẫu nhiễm tới 355 ấu trùng sán. Loài C. formosanus có tỷ lệ nhiễm 63.3%,
CĐN 13.7 ấu trùng/cá. Procerovum sp. và C. sinensis tỷ lệ nhiễm thấp tơng ứng là
3.3% và 1.6% với CĐN ở cả hai loài là 1 ấu trùng/cá.
3.3. Thành phần loài và mức độ nhiễm Metacercaria trên các cơ quan ký sinh
của cá Trắm cỏ
Cá hơng Cá giống Địa
điểm
Metacercaria
Tỉ lệ
nhiễm
(%)
Cờng độ
nhiễm
(TBSx)
Tỉ lệ
nhiễm
(%)
Cờng độ
nhiễm (TBSx)
41.6
4.1 2.4
63.3
13.7 31.6
Kim
Sơn
C. sinensis
1.6 1.0
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 2A-2009 71
Bảng 3: Mức độ nhiễm Metacercaria trên các cơ quan cá Trắm cỏ
Địa
điểm
Metacercaria
Giai
đoạn
phát
triển
Cơ quan
ký sinh
Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Cờng độ
Mang 6.6 1.0
cá hơng
Cơ 20.0 1.2 0.43
Mang 5.0 1.3 0.47
H. pumilio
cá giống
Cơ 68.3 28.5 59.3
Procerovum sp. cá giống Cơ 3.3 1.0
Mang 31.6 3.2 2.14
cá hơng
Cơ 20.0 1.8 0.72
Mang 58.3 13.5 31.4
Vây 11.6 1.8 0.83
C. formosanus
cá giống
Cơ 6.6 8.7 2.48
Kim Sơn
C. sinensis cá giống Cơ 1.6 1.0
A B
Hình 1: Haplorchis pumilio ở cơ cá (A- Vòng răng; B- Hình dạng ngoài)
Nguyễn Thị Thanh Nghiên cứu mức độ nhiễm ấu trùng , Tr. 67-74
sp
Hình 5: Hình dạng ấu trùng Clonorchis
sinensis
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 2A-2009 73
Ngoài 4 loài sán lá ruột, đã phát hiện sán lá gan C. sinensis trên cơ cá giống
với mức độ nhiễm thấp, cụ thể tại Yên Khánh tỷ lệ nhiễm 8.3%, CĐN 1.6 ấu
trùng/cá, tại Kim Sơn chỉ phát hiện 1 cá thể nhiễm C. sinensis trên 60 mẫu cá kiểm
tra với tỷ lệ nhiễm tơng ứng 1.6%
3.3. Các biện pháp ngăn chặn sự lây nhiễm Metacercaria trên cá
- Tẩy dọn ao: dùng hóa chất/ vôi nhằm diệt ký chủ của sán lá.
- Chọn mua cá bột, cá hơng ở các trại, cơ sở sản xuất có uy tín, mua cá sạch
bệnh KST.
- Nớc phải đợc lọc qua lới với kích cỡ mắt lới nhỏ để ngăn trứng hoặc ấu
trùng sán vào trong ao.
- Khử trùng thức ăn: sử dụng thức ăn tinh nấu chín, sử dụng phân xanh (lá
dầm, rong, cỏ ) cần ngâm trong nớc muối. Hạn chế sử dụng phân hữu cơ, nếu có sử
dụng phân phải đợc ủ kỹ với vôi 1% sau đó mới sử dụng để diệt trừ trứng giun sán.
- Cho cá ăn thức ăn đủ chất, đủ lợng, cá sẽ có thêm năng lợng để kháng lại
các bệnh.
- Hạn chế các ký chủ trung gian (cua, ốc ) và sự lây nhiễm sán vào các ký
chủ cuối cùng, ngời không nên ăn gỏi cá, lẩu cá hoặc các món cá nấu cha kỹ; thức
ăn cho gia súc, gia cầm từ cá cần đợc nấu chín để ngăn quá trình hoàn thành vòng
đời và sự phát triển của sán lá song chủ.
Tài liệu tham khảo
[1] Hà Ký và Bùi Quang Tề, Ký sinh trùng cá nớc ngọt Việt Nam, NXB Khoa học và
Kỹ thuật, Hà Nội, 2007.
[2] Bùi Quang Tề, Nghiên cứu ký sinh trùng cá nớc ngọt đồng bằng sông Cửu Long
và các giải pháp phòng trị chúng, Luận án Tiến sỹ Sinh học, Trờng Đại học
Khoa học tự nhiên, Hà Nội, 2001.
[3] Bùi Quang Tề, Bệnh của cá Trắm cỏ và biện pháp phòng trị. NXB Nông nghiệp,
Hà Nội, 2002, 240 trang.
[4] Bùi Quang Tề, Đỗ Thị Hòa, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội, Giáo trình:
Bệnh học thủy sản, NXB Nông Nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh, 2004.
[5] Kino H, Inaba H, De NV, Chau LV, Son DT, Hao HT, Toan ND, Cong LD, Sano
M (1998). Epidemiology of Clonorchiasis in Ninh Binh province, VietNam.
Southeast Asian J Trop Med Public Health, 1998; 29: 250- 254.
[6] Laboratorio, The Introduction and Dispersal of Centrocestus formosanus. Journal
of wildlife diseases, 24(2), 1999, 230- 250.
Summary
Research on the infected level trematoda larva (Metarcercaria) in
grasscarp with young fish stage raised spawn in Ninh Binh
province
Young fish stage is infected by parasite easily specially the disease by
parasitical worms parasitic. Grass carp is one of the main species which is produced
in Ninh Binh province. We research 340 grass carps in fry, fingerling and nursing.
The result showed that in fry stage there isn't infected metacercaria. In fingerling
stage is infected 4 species metacercaria with infective level: Haplorchis pumilio with
the rate is 53,3% and intensity: 2,6 larva/fish. H. taichui and Procerovum sp the rate
is low 1,7% and the average intensity is 1 larva/ fish. Centrocestus formosanus infect