Nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ (EMC) cho thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp - Pdf 31

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
------------------------

THUYẾT MINH

Nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ
(EMC) cho thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp

Chủ trì : Nguyễn Ngọc Hải

HÀ NỘI 2012


MỤC LỤC
1 Giới thiệu đề tài..........................................................................................5
1.1 Tên đề tài.................................................................................................5
1.2 Mã số đề tài: Mã số: 154-12-KHKT-TC.................................................5
1.3 Mục tiêu của đề tài..................................................................................5
1.4 Qua trình thực hiện đề tài........................................................................5
2 Giới thiệu về mạng truyền hình cáp...........................................................6
2.1 Khái niệm mạng truyền hình cáp............................................................6
2.2 Sơ đồ cấu trúc của mạng truyền hình cáp...............................................7
2.3 Phạm vi xây dựng quy chuẩn..................................................................8
2.4 Thiết bị tuân thủ tiêu chuẩn.....................................................................9
2.5 Giới thiệu một số thiết bị sử dụng trong mạng phân phối tín hiệu truyền
hình cáp.......................................................................................................10
Thiết bị tích cực trong mạng phân phối cáp đồng trục băng rộng:............10
Thiết bị thụ động trong mạng phân phối cáp đồng trục băng rộng:...........10
Thiết bị Headend:.......................................................................................11
Thiết bị quang:...........................................................................................11
3 Tình hình sử dụng các thiết bị trong mạng phân phối tín hiệu truyền hình

5.2.7 Tiêu chuẩn của Anh........................................................................28
5.2.8 Tiêu chuẩn của Hồng Kông............................................................29
5.3 Nhận xét................................................................................................30
6 Lý do, mục đích và phạm vi xây dựng Quy chuẩn..................................30
6.1 Lý do xây dựng tiêu chuẩn....................................................................30
6.2 Mục đích xây dựng Quy chuẩn.............................................................31
6.3 Phạm vi xây dựng tiêu chuẩn................................................................31
7 Sở cứ xây dựng quy chuẩn.......................................................................31
7.1 Tiêu chí lựa chọn sở cứ chính...............................................................31
7.2 Phân tích tài liệu....................................................................................32
7.2.1 Tiêu chuẩn IEC 60728-2 của IEC..................................................32
7.2.2 Tiêu chuẩn EN 50083-2 của CENELEC........................................32
7.2.3 Tiêu chuẩn các nước.......................................................................32
7.2.4 Nhận xét.........................................................................................33
7.3 Kết luận.................................................................................................33
7.4 Hình thức thực hiện...............................................................................33
8 Cách thức xây dựng bộ Quy chuẩn kỹ thuật............................................34
8.1 Tên bộ Quy chuẩn kỹ thuật...................................................................34
3


8.2 Bố cục của bộ Tiêu chuẩn kỹ thuật.......................................................34
Tài liệu tham khảo......................................................................................36

4


1

Giới thiệu đề tài


- 9/2011 đến tháng11/2011: Bộ Thông tin và Truyền thông gửi dự thảo và bản thuyết minh lấy ý kiến
góp ý của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị có liên quan (Công văn số 2784/BTTTT-KHCN ngày
15/9/2011 ):

Các đơn vị trong Bộ TTTT được trưng cầu ý kiến (2784/BTTTT-KHCN ngày 15/9/2011 ): Cục
Viễn thông; Cục Tần số Vô tuyến điện; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT); Tập
đoàn Viễn thông Quan đội (Viettel); Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC);
Viện Khoa học kỹ thuật bưu điện

Đồng thời Bộ Thông tin và Truyền thông đăng tải dự thảo TCVN, thuyết minh trên trang web
www.mic.gov.vn/tccl để thông báo và lấy ý kiến góp ý rộng rãi.
5


- 11/2011 - 2/2012: Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ KHCN) tổng hợp các ý kiến góp ý của các cơ
quan, đơn vị để thống nhất tiếp thu các ý kiến góp ý và hoàn chỉnh dự thảo

- 2/2012: Bộ Thông tin và Truyền thông hoàn chỉnh hồ sơ TCVN và gửi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) đề nghị thẩm định (công văn số 266/BTTTT-KHCN
ngày 6/2/2012).

- Ngày 30/5/2012 Tổng cục TC ĐL CL đã tổ chức buổi họp thẩm định và thông nhất ồng ý ban hành
TCVN 9373:2012 “Thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp - Yêu cầu về tương thích điện
từ trường (EMC)”
2

Giới thiệu về mạng truyền hình cáp

2.1 Khái niệm mạng truyền hình cáp


Mạng MATV thường đáp ứng cho phạm vi quy mô nhỏ và mang tích chất phục vụ hơn là dịch vụ.
2.2 Sơ đồ cấu trúc của mạng truyền hình cáp

Hình 1: Cấu trúc của mạng truyền hình cáp

7


2.3 Phạm vi xây dựng quy chuẩn

Hình 2: Phạm vi xây dựng quy chuẩn

8


2.4 Thiết bị tuân thủ tiêu chuẩn

Hình 3: thiết bị headend

9


Hình 4: thiết bị mạng MATV

2.5 Giới thiệu một số thiết bị sử dụng trong mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp
• Thiết bị tích cực trong mạng phân phối cáp đồng trục băng rộng:
Bộ khuếch đại tín hiệu sử dụng trong nhà và ngoài trời (khuếch đại một chiều hoặc hai chiều).

Bộ khuếch đại trong nhà

Bộ ghép kênh

Bộ khuếch đại
Hình 5: một số thiết bị tiêu biểu trong mạng phân phối TH cáp

3 Tình hình sử dụng các thiết bị trong mạng phân phối tín hiệu truyền

hình

cáp trên thế giới
3.1 Tình hình phát triển truyền hình cáp ở châu Âu

Hiện nay tổng số lượng thuê bao truyền hình cáp ở châu Âu là 64 triệu, chiếm 1/3 trong tổng số hộ

gia đình ở Châu Âu. 7,1 triệu gia đình đã sử dụng truyền hình số qua mạng cáp, 9 triệu sử dụng

Internet, và 7,5 triệu dùng điện thoại qua hệ thống cáp. Tổng doanh thu trên mạng cáp tính ở năm
2005 là 17,2 tỉ Euro, trong đó 2/3 là từ các dịch vụ truyền hình.
Dưới đây là một số biểu đồ liên quan đến phát triển của hệ thống truyền hình cáp ở Châu Âu.

12


Hình 3: Doanh thu từ các dịch vụ cáp

Từ biểu đồ trên cho thấy doanh thu từ dịch vụ truyền hình cáp chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng số
doanh thu.
3.2 Tình hình phát triển truyền hình cáp ở Mỹ

Truyền hình cáp dây dẫn có thể coi là được khai sinh vào cuối những năm 50 ở Hoa Kỳ. Trong quá


1/3 số hộ gia đình có TV ở châu Á, ngoại trừ Nhật Bản, đã có truyền hình trả tiền. Sự tăng trưởng

này phản ánh rất rõ trong lợi nhuận từ quảng cáo và phí thuê bao. Doanh thu quảng cáo truyền hình

cáp và vệ tinh tại châu Á đã tăng 12% lên 2,2 tỷ USD vào năm 2003, còn doanh thu từ đăng ký thuê

bao cũng tăng 18% đạt 11,2 tỷ USD. Theo dự đoán của Media Partners, doanh thu quảng cáo của

truyền hình cáp châu Á sẽ tăng tới 26,8 tỷ USD vào năm 2008 và 37,2 tỷ USD vào 2015.
(Vietnam.net)
3.4 Thiết bị sử dụng của các hãng trong mạng phân phối

Mạng truyền hình cáp phát triển rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới vì thế có nhiều hãng sản xuất lớn
chuyên sản xuất cung cấp thiết bị cho mạng này.
Scientific Atlanta, TRIAX, Aeroflex, Wuxi Hongda, Winstar, Huanqiu ...
a) Bộ khuếch đại tín hiệu

14


Tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị

b) Bộ khuếch đại model 93230 của hãng Scientific Atlanta

Tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị
15


c) Bộ khuếch đại của hãng Aeroflex


4.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của một số sản phẩm

Các bộ khuếch đại cỡ nhỏ của hãng Terra dùng cho các hộ gia đình. Các bộ khuếch đại này có 2,

hoặc 3 đầu ra, các bộ khuếch đại này có khả năng điều chỉnh tăng ích, hoạt động trong dải tần UHF,
VHF.

Tính năng kỹ thuật của các thiết bị này như sau:

Hình dưới là một bộ khuếch đại model 5303030 của hãng IPHIRF. Dải tần của thiết bị này từ 0,15
MHz đến 230 MHz.

Tính năng kỹ thuật

18


Biên bản đo kiểm chất lượng bộ khuếch đại truyền hình cáp

19


5

Rà soát, tổng hợp tình hình tiêu chuẩn hóa trong và ngoài nước

5.1 Tình hình tiêu chuẩn hoá trong nước
5.1.1 Các tiêu chuẩn, vấn đề nghiên cứu về lĩnh vực tương thích điện từ (EMC)
tiêu chuẩn Việt Nam:

Tiêu chuẩn quốc gia ban hành năm 2009
1. TCVN “Tương thích điện từ (EMC) – Đặc tính nhiễu vô tuyến – Phương pháp đo”.

2. TCVN “Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối với phát xạ tần số vô tuyến – Phương pháp
đo và thử”.

3. TCVN “Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến – Phương
pháp đo và thử”.

4. TCVN “Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện – phương
pháp đo và thử”.
20


5. TCVN “Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối với hiện tượng sụt áp, ngắt quãng và thay
đổi điện áp – Phương pháp đo và thử”.
6. TCVN “Tương thích điện từ (EMC)- Miễn nhiễm đối với các xung – Phương pháp đo và thử”.

7. TCVN “Tương thích điện từ (EMC) - Miễn nhiễm đối với từ trường tần số nguồn – Phương pháp
đo và thử”.
Các tiêu chuẩn về mảng thiết bị truyền hình

Bộ Thông tin và Truyền thông đã cho nghiên cứu, biên soạn và ban hành nhiều tiêu chuẩn liên quan
đến lĩnh vực truyền hình như sau:

1. QCVN 31:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với
thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T;

2. TCVN 8688-2011 Dịch vụ truyền hình cáp số theo tiêu chuẩn DVB-C - Tín hiệu tại điểm kết nối
thuê bao - Yêu cầu kỹ thuật;

truyền thanh và dịch vụ tương tác. Họ tiêu chuẩn này gồm 12 phần, cụ thể như sau:


IEC 60728 Cabled networks for television signals, sound signals and interactive services.



IEC 60728-1 (2007-09): System performance of forward paths.

 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mạng cáp hướng xuống dùng cho truyền thanh, truyền hình

trong dải tần từ 30 MHz đến 3000 MHz. Tiêu chuẩn này xác định phương pháp đo các đặc tính vận
hành của mạng cáp có các cổng ra cáp đồng trục để đánh giá các đặc tính của chúng.


IEC 60728-2 (2002-10): Electromagnetic compatibility for equipment.

 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đặc tính phát xạ và miễn nhiễm đối với nhiễu điện từ trường của

các thiết bị chủ động và thụ động, các thiết bị này được dùng để thu, phát và xử lý các tín hiệu

truyền thanh, truyền hình và các dịch vụ tương tác. Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu về phát xạ

cho phép cực đại, miễn nhiễm cực tiểu và hiệu ứng màn hình tối thiểu, và mô tả các phương pháp đo
phù hợp.


IEC 60728-2(2005): Active coaxial wideband distribution equipment.

 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bộ khuếch đại băng rộng được sử dụng trong các mạng cáp, bao



IEC 60728-7-2 (2003): Media access control (MAC) layer specification



IEC 60728-7-3 (2003): Power supply to transponder interface bus (PSTIB) specification.



IEC 60728-9 (2000), Amnd 1 (2005): Interfaces of cabled distribution systems for digitally
modulated signals.

 Tiêu chuẩn này mô tả các giao diện vật lý cho các kết nối của các thiết bị xử lý tín hiệu trong hệ

thống CATV/SMATV. Tiêu chuẩn này cũng xác định việc truyền các tín hiệu dữ liệu DVB/MPEG-2
trong lớp truyền tải chuẩn hóa giữa các thiết bị của chức năng xử lý tín hiệu khác nhau.


IEC 60728-10 (2005): System performance of return path.



IEC 60728-11 (2005): Safety.



IEC 60728-12 (2001): Electromagnetic compatibility of systems.

 Nhận xét: Các tiêu chuẩn trong họ IEC 60782 rất đầy đủ, chi tiết cho hệ thống truyền thanh,


 Tiêu chuẩn này tương đương với tiêu chuẩn IEC 60278-3.


EN 50083-4:1998 Passive wideband equipment for cable networks

 Tiêu chuẩn này tương đương với tiêu chuẩn IEC 60278-4.


EN 50083-5:2001 Headend equipment

 Tiêu chuẩn này tương đương với tiêu chuẩn IEC 60278-5.


EN 50083-6:1997,prA1:2000 Optical equipment

 Tiêu chuẩn này tương đương với tiêu chuẩn IEC 60278-6.


EN 50083-7:1996,A1:2000 System performance

 Tiêu chuẩn này tương đương với tiêu chuẩn IEC 60278-1.


EN 50083-8:2002,prA12005 EMC for networks

 Tiêu chuẩn này tương đương với tiêu chuẩn IEC 60278-8.


EN 50083-9:2002 Interfaces for CATV/SMATV headends and similar professional equipment


 Tiêu chuẩn này đưa ra chuẩn về cấu trúc khung, mã hoá kênh và điều chế cho hệ thống truyền
hình cáp dùng kỹ thuật số.


TR 101 154 V1.5.1: Digital Video Broadcasting (DVB): Implementation Guidlines for the use
of MPEG-2 systems, video and audio in satellite, cable and terrestrial broadcasting

 Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn thiết lập với hệ thống MPEG-2, hình và tiếng cho truyền
hình vệ tinh, cáp và số mặt đất.


EN 300 473 Digital Video Broadcasting (DVB); Satellite Master Antenna Television
(SMATV) distribution systems.



EN 300 744 Digital Video Broadcasting (DVB); Framing structure, channel coding and
modulation for digital terrestrial television.



EN 302 307 Digital Video Broadcasting (DVB); Second generation framing structure, channel

coding and modulation systems for Broadcasting, Interactive Services, News Gathering and
other broadband satellite applications.


TR 101 290 Digital Video Broadcasting (DVB); Measurement guidelines for DVB systems.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status