Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet trên mạng viễn thông di động mặt đất imt2000 - Pdf 43

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

1

LỜI NÓI ĐẦU
Nhu cầu trao đổi thông tin là nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện đại. Các hệ
thống thông tin di động với khản năng giúp con người trao đổi thông tin mọi lúc, mọi
nơi đã phát triển rất nhanh và đang trở thành không thể thiếu được trong xã hội thông
tin ngày nay. Bắt đầu từ các hệ thống thông tin di động thế hệ đầu tiên ra đời vào năm
1946, các hệ thống thông tin di động số thế hệ 2 (2G) ra đời với mục tiêu chủ yếu là hỗ
trợ dịch vụ thoại và truyền số lệu tốc độ thấp. Hệ thống thông tin di động 2G đánh dấu
sự thành công của công nghệ GSM với hơn 70% thị phần thông tin di động trên toàn
cầu hiện nay. Trong tương lai, nhu cầu các dịch vụ số liệu sẽ ngày càng tăng và có
khản năng vượt quá thông tin thoại. Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G) ra đời
nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người về các dịch vụ số liệu tốc độ cao như: điện
thoại thấy hình, video streaming, hội nghị truyền hình, nhắn tin đa phương tiện (MMS)
…Đến nay các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (3G) đã được đưa vào khai thác
thương mại ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, các hệ thống thông tin di động thế
hệ thứ ba cũng sẽ được triển khai trong cuối năm 2009 này. Đối với các nhà khai thác
mạng di động GSM thì cái đích 3G là các hệ thống thông tin di động CDMA băng
rộng (W-CDMA) theo chuẩn IMT2000. Xuất phát từ định hướng này mà em chọn đề
tài.

Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

Đà Nẵng, ngày ……..tháng …….. năm 20….
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

3

MỤC LỤC

Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

4

TỪ VIẾT TẮT
DNCCD

Doanh nghiệp cung cấp dịch

UE

User Equipment

IMT

Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

tải
Thiết bị người dùng

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

5

DANH MỤC HÌNH

Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

6

a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng;
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông;
c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông;
Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

7

d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.
. Quản lý kho số viễn thông. Phân bổ, cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi mã, số viễn
thông theo quy hoạch và quy định quản lý kho số viễn thông.
. Cấp giấy phép nhập khẩu, Giấy phép tạm nhập tái xuất thiết bị phát, thu - phát
sóng vô tuyến điện, quản lý việc đăng ký sản xuất thiết bị phát, thu - phát sóng vô
tuyến điện; cấp và thu hồi giấy chứng nhận hợp quy và quản lý, kiểm tra, giám sát việc
công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành của BTTTT;
quản lý, kiểm tra, giám sát việc công bố hợp quy đối với hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động, kết nối mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông; tổ chức thực hiện việc kiểm
định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
. Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống đo kiểm chuyên ngành viễn thông phục vụ
công tác quản lý viễn thông
. Chủ trì, phối hợp theo dõi, giám sát, chỉ đạo triển khai giấy phép viễn thông;
thực hiện quản lý, giám sát việc triển khai giá cước, khuyến mại, kết nối, chất lượng
mạng, dịch vụ viễn thông; chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông; sử dụng
chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành; kiểm soát và tổ chức thực hiện quy định về cạnh
tranh, giải quyết tranh chấp trong hoạt động thiết lập mạng viễn thông và cung cấp

. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về viễn thông; kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về viễn thông; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt
động viễn thông theo quy định của pháp luật.
. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về viễn thông theo quy định của pháp luật.
. Thực hiện cơ chế tài chính như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động
có tính đến các yếu tố về đầu tư, chi thường xuyên, lao động, tiền lương.
. Quản lý tổ chức, công chức, viên chức, tài sản của Cục theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Bộ trưởng BTTTT.
. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng BTTTT giao và theo
quy định của pháp luật.
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Cục Viễn thông có 10 đơn vị giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà
nước:
. Văn phòng.
. Phòng Kế hoạch - Đầu tư.
. Phòng Tài chính - Kế toán.
. Phòng Tổ chức - Cán bộ.
. Phòng Cơ chế chính sách và quy hoạch.
. Phòng Cấp phép và Thị trường.
. Phòng Tài nguyên và Thông tin thống kê.
. Phòng Giá cước và Khuyến mại.
. Phòng Chất lượng.
. Phòng Cơ sở hạ tầng và Kết nối
Ngoài ra, Cục Viễn thông có 6 đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
. Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật.
. Trung tâm Đo lường.
. Trung tâm Hỗ trợ phát triển Mạng và Dịch vụ.
Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh

nhận hợp quy theo quy định của pháp luật;
.Thực hiện kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng hệ thống
công nghệ thông tin, thiết bị chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
.Thực hiện đo kiểm chuyên ngành viễn thông theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Cục trưởng; Tổ chức xây dựng và duy trì hoạt động Phòng đo kiểm được
chỉ định, công nhận của Trung tâm
. Thực hiện thống kê, báo cáo số liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm định
chuyên ngành viễn thông, công nghệ thông tin và chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận
hợp quy theo quy định của Cục trưởng;
Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

10

.Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các nguồn thu khác từ hoạt động của
Trung tâm theo quy định của Nhà nước, BTTTT và phân cấp của Cục trưởng;
.Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông;
.Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuộc phạm vi
quản lý chuyên ngành của Cục;
. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thuộc phạm
vi quản lý chuyên ngành của Cục;
. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
chuyên ngành của Cục; Tham gia triển khai các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về
chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định của BTTTT;
. Quản lý về tổ chức, cán bộ, viên chức, lao động; quản lý tài sản, hồ sơ, tài

ĐỘNG HIỆN NAY
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trong xu thế phát triển chung của xã hội hiện đại thì sự ra đời của thông tin di
động đã giúp cho con người trong việc liên lạc với nhau ở mọi nơi, mọi lúc. Và không
dừng lại ở đó, khi việc liên lạc thoại đã được đáp ứng tốt thì nhu cầu về các dịch vụ gia
tăng trên thông tin di động như truy cập Internet, truyền dữ liệu tốc độ cao…bắt đầu
phát triển. lịch sử hình thành và phát triển của thông tin di động qua các thế hệ và
những vấn đề chủ yếu của loại hình thông tin hiện đại này.
2.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 1 (1G First Generation )
Các hệ thống thông tin thế hệ thứ nhất (1G) hoạt động ở dải tần số 450-900
MHZ, sử dụng phương pháp điều chế FM và phương pháp truy cập FDMA, có mục
đích chính là truyền thoại. các hệ thống này sử dụng kĩ thuật tương tự nên chất lượng
thoại không cao, bị ảnh hưởng lớn bởi nhiễu, bảo mật kém và hạn chế đáng kể số
lượng người dùng. hình 1.1 mô tả phương pháp đa truy cập với 5 người dùng. hình
1.1a mô tả phổ của hệ thống FDMA, băng thông của hệ thống được chia thành các
băng khác nhau giữa các băng kề nhau có một tần số bảo vệ để tránh chồng phổ. Khi
một người dùng gửi yêu cầu kết nối tới tổng đài, tổng đài sẽ ấn định một trong các
kênh chưa sử dụng và dành riêng cho người dùng đó trong suốt cuộc gọi. ngay khi
cuộc gọi kết thúc, kênh được ấn định lại cho người khác. khi có 5 người dùng thì duy
trì cuộc gọi hình có thể ấn định kênh như trên hình

Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

12

độ bit thấp, số kênh thoại trên mỗi kênh vô tuyến có thể được tăng lên đáng kể.

Thời gian
Hình 1.2 Khái niệm về hệ thống TDMA:
(a) Phổ tần của hệ thống TDMA;
(b) Mô hình khởi đầu và duy trì cuộc gọi với 5 người dùn
(c) Phân bố kênh (khe), với giả thiết dùng TDMA 3 kênh. Đa truy cập phân chia
theo mã CDMA (Code Division Multiple Access )
CDMA là Phân chia các truy cập theo mã. Công nghệ CDMA sử dụng mã số cho
mỗi cuộc gọi, và nó không sử dụng một kênh để đàm thoại như công nghệ TDMA mà
sử dụng cả một phổ tần (nhiều kênh một lúc) vì vậy công nghệ này có tốc độ truyền
dẫn tín hiệu cao hơn công nghệ TDMA. Thông tin di động CDMA sử dụng kỹ thuật
trải phổ cho nên nhiều người sử dụng có thể chiếm cùng kênh vô tuyến đồng thời tiến
hành các cuộc gọi, mà không sợ gây nhiễu lẫn nhau. Những người sử dụng nói trên
được phân biệt với nhau nhờ dùng một mã đặc trưng không trùng với bất kỳ ai.

Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

14

Băng tần hệ thống

Phổ



Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

15

2.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3 (3G Third Generation )

Hình 1.4 lộ trình phát triển của các hệ thống thông tin di động lên 3G
3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (Third
Generation.Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công
nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ
liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...). Hệ thống thông tin di động chuyển từ thế
hệ 2 sang thế hệ 3 qua một giai đoạn trung gian là thế hệ 2,5 sử dụng công nghệ
TDMA trong đó kết hợp nhiều khe hoặc nhiều tần số hoặc sử dụng công nghệ CDMA
có thể chồng lên phổ tần của thế hệ hai nếu không sử dụng phổ tần mới. Ở thế hệ thứ 3
này các hệ thống
thông tin di động có xu thế hoà nhập thành một tiêu chuẩn duy nhất và có khả
năng phục vụ ở tốc độ bit lên đến 2 Mbit/s. Để phân biệt với các hệ thống thông tin di
động băng hẹp hiện nay, các hệ thống thông tin di động thế hệ 3 gọi là các hệ thống
thông tin di động băng rộng. 3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói và
Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet

di động. Với nhu cầu không ngừng tăng lên của người sử dụng cả về chất lượng và số
lượng, nhu cầu trao đổi thông tin ở trình độ cao và đa dạng sự phát triển ấy là tất
yếu.Hiện nay công nghệ 3G đang được ứng dụng một cách mạnh mẽ ở các nước trên
thế giới với các dịch vụ tiện ích như điện thoại truyền hình, truy nhập internet…

Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

17

CHƯƠNG III: QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG
VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT IMT-2000
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
QCVN 81/2014/BTTTT được xây dựng dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn quốc tế
ETSI EG 202 057-4 V1.2.1 (07-2008) và ETSI TS 102 250-2 V2.2.1 (04-2011).
QCVN 81/2014/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo
Thông tư số xxx/2014/TT-BTTTT ngày tháng năm 2014.
3.2 QUY ĐỊNH CHUNG
3.2.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ
truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000.
3.2.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

19

3.2.4 Giải thích từ ngữ
3.2.4.1 Dịch vụ truy nhập internet
là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng Internet khả năng truy nhập đến Internet.
3.2.4.2 Vùng cung cấp dịch vụ
là vùng địa lý mà DNCCDV công bố về khả năng sử dụng dịch vụ truy nhập
Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000 theo mức chất lượng được
quy định tại mục 2.1 của quy chuẩn này.
Vùng cung cấp dịch vụ bao gồm 2 loại là vùng biên và vùng lõi. Vùng biên là
vùng cung cấp dịch vụ có tốc độ tải dữ liệu hướng xuống tối thiểu là 256 kbit/s. Vùng
lõi là vùng cung cấp dịch vụ có tốc độ tải dữ liệu hướng xuống tối thiểu là 01 Mbit/s.
3.2.4.3 Chất lượng dịch vụ
là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng
dịch vụ đối với dịch vụ đó.
3.2.4.4 Truy nhập thành công dich vụ
là truy nhập mà UE có chỉ thị đã kết nối vào mạng của DNCCDV và có thể thực
hiện trao đổi dữ liệu qua Internet.
3.2.4.4 Thời gian trễ dịch vụ
Là thời gian tính từ lúc UE bắt đầu truy nhập dịch vụ (gửi yêu cầu thiết lập ngữ
cảnh PDP đầu tiên) đến khi UE truy nhập thành công dịch vụ.
3.2.4.5 Truyền tải dữ liệu
Là truyền tải mà UE truy nhập thành công dịch vụ và bắt đầu thực hiện trao đổi
dữ liệu qua Internet
3.2.4.6 Tải xuống
là tải dữ liệu từ mạng Internet qua mạng của DNCCDV đến UE.
3.2.4.7 Tải lên

tiêu quy định.
3.3 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
3.3.1 Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
3.3.1.1 Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến
ĐỊNH NGHĨA
Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến là tỷ lệ (%) giữa số mẫu đo có mức tín hiệu thu
lớn hơn hoặc bằng -100 dBm trên tổng số mẫu đo.
3.3.1.2 Chỉ tiêu
Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến ≥ 95%.
3.3.1.3 Phương pháp xát định
Phương pháp mô phỏng. Số lượng mẫu đo tối thiểu là 100 000 mẫu, thực hiện đo
ngoài trời di động vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung cấp dịch vụ.
3.3.1.4 Tỷ lệ truy cập thành công
ĐỊNH NGHĨA
Khoa công nghệ thông tin_Lớp: CCMM07A

Nguyễn Ngọc Linh


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

21

Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ là tỷ lệ (%) giữa số lần truy nhập thành công
dịch vụ trên tổng số lần truy nhập dịch vụ.
CHỈ TIÊU
Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ ≥ 90%.
PHƯƠNG PHÁP XÁT ĐỊNH
Phương pháp mô phỏng. Số lượng mẫu đo tối thiểu là 1 500 mẫu, phân bố đều


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập internet
trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

22

các vị trí cố định, đo ngoài trời di động. Với mỗi điều kiện đo kiểm thực hiện đo vào
các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng cung cấp dịch vụ. Khoảng thời gian để thực
hiện một mẫu đo từ 60 s đến 180 s. Dung lượng tệp dữ liệu sử dụng làm mẫu đo phải
đủ lớn để đảm bảo không hoàn thành tải lên hay tải xuống tệp dữ liệu trong khoảng
thời gian thực hiện một mẫu đo. Khoảng cách giữa hai mẫu đo liên tiếp xuất phát từ
một UE không nhỏ hơn 30 s. Yêu cầu chung về đo kiểm được nêu tại Phụ lục A.
3.3.4 Tốc độ tải dữ liệu
ĐỊNH NGHĨA
Tốc độ tải dữ liệu gồm hai loại: tốc độ tải xuống và tốc độ tải lên:
- Tốc độ tải xuống trung bình (Pd) là tỷ số giữa tổng dung lượng các tệp dữ liệu
tải xuống trên tổng thời gian tải xuống.
- Tốc độ tải xuống của từng mẫu là tỷ số giữa dung lượng tệp dữ liệu tải xuống
trên thời gian tải xuống của mẫu đó.
- Tốc độ tải lên trung bình (Pu) là tỷ số giữa tổng dung lượng các tệp dữ liệu tải
lên trên tổng thời gian tải lên.
CHỈ TIÊU
- Tốc độ tải dữ liệu trung bình: Pd ≥ Vdavg và Pu ≥ Vuavg
- Tỷ lệ (%) số mẫu có tốc độ tải xuống lớn hơn hoặc bằng tốc độ tải dữ liệu
hướng xuống tối thiểu trong từng vùng: ≥ 95%.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp mô phỏng các mẫu đo tải tệp dữ liệu lên/xuống máy chủ dành
riêng. Số mẫu đo kiểm tối thiểu là 1 500 mẫu đo tải tệp dữ liệu, phân bố đều theo
hướng tải lên, tải xuống và theo các điều kiện đo kiểm: đo trong nhà, đo ngoài trời tại
các vị trí cố định, đo ngoài trời di động. Với mỗi điều kiện đo kiểm thực hiện đo vào

trên mạng viễn thông di động mặt đất imt-2000

24

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Thống kê toàn bộ số khiếu nại bằng văn bản của khách hàng về chất lượng dịch
vụ trong khoảng thời gian tối thiểu 3 tháng liên tiếp.
3.3.5.2 Hồi âm khiếu nại của khách hàng
ĐỊNH NGHĨA
Hồi âm khiếu nại của khách hàng là văn bản của DNCCDV thông báo cho khách
hàng có khiếu nại về việc tiếp nhận và xem xét giải quyết khiếu nại.
CHỈ TIÊU
DNCCDV phải có văn bản hồi âm cho 100% khách hàng khiếu nại trong thời hạn
2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Thống kê toàn bộ văn bản hồi âm cho khách hàng khiếu nại về chất lượng dịch
vụ trong thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
3.3.5.3 Dịch vụ trợ giúp khách hàng
ĐỊNH NGHĨA
Dịch vụ trợ giúp khách hàng là dịch vụ giải đáp thắc mắc, trợ giúp, hướng dẫn sử
dụng, cung cấp thông tin liên quan cho khách hàng về dịch vụ truy nhập Internet trên
mạng viễn thông di động mặt đất.
CHỈ TIÊU
- Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại
là 24 giờ trong ngày.
- Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu
cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong
vòng 60 giây ≥ 80%.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
- Mô phỏng hoặc gọi nhân công: thực hiện mô phỏng hoặc gọi nhân công tới dịch

việc công bố vùng phủ sóng và hướng dẫn, tổ chức triển khai công tác quản lý chất
lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất theo Quy chuẩn
này.
. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới ./.
3.7 YÊU CẦU VỂ ĐO KIỂM
3.7.1 Máy chủ vể đo kiểm
-

Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm phải là máy chủ dành riêng và không sử dụng các
website thương mại cho công tác đo kiểm;

-

Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm không đăng ký tên miền và được nhận dạng bằng
địa chỉ IP;

-

Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm được kết nối tới mạng Internet bằng đường truyền
có băng thông phải lớn hơn hoặc bằng tổng lưu lượng các hướng đo;

-

Thiết lập giao thức điều khiển truyền tải (TCP) của máy chủ phục vụ công tác đo kiểm
phải thỏa mãn tối thiểu các yêu cầu sau:

+

Kích cỡ đoạn lớn nhất nằm trong khoảng 1 380 bytes - 1 460 bytes;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status