ứng dụng báo hiệu số 7 trong mạng viễn thông tại bưu điện tỉnh Tuyên Quang - Pdf 31

Nghiờn cu h thng Bỏo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tuyờn Quang1
LI NểI U
Vin thụng l mt trong nhng ngnh kinh t quan trng trong nn kinh t ca
mi quc gia.Vic ỏp dng nhng cụng ngh tiờn tin vo lnh vc vin thụng l rt
cn thit nhm hin i hoỏ mng li v a dng hoỏ cỏc dch v cng nh nõng cao
cht lng cỏc dch v cho ngi s dng.
Nhng nm va qua ngnh vin thụng Vit Nam cú nhng bc phỏt trin vt
bc, mng li c m rng v hin i hoỏ hng lot nh ú cht lng dch v
c tng lờn rừ rt v m ra c nhiu dch v mi. Nh tng i di ng s GSM
truyn dn s, tng i NEAX- 61E, NEAX-, A1000E10 ó c a vo ỏp dng
trờn mng vin thụng Vit Nam. Trong ú vic trin khai v ỏp dng h thng bỏo hiu
kờnh chung s 7 c a vo nm 1980 ó t c nhng u im so vi cỏc h
thng bỏo hiu trc ú. H thng bỏo hiu s 7 ó c s dng rng rói vỡ t c
nhng thnh tu ni bt l: Tc bỏo hiu cao, dung lng ln, tin cy cao, kinh
t, mm do, linh hot v rt a dng . . . .
H thng ny cú th s dng rt nhiu mc ớch khỏc nhau ỏp ng c s phỏt
trin ca mng trong tng lai.
ỏn gm 2 phn:
Phn I: Nghiờn cu tng quan v h thng Bỏo hiu s 7
Phn II: ng dng Bỏo hiu s 7 trong mng Vin thụng ti Bu in Tnh Tuyờn
Quang Hình 1.1 phân loại báo hiệu

Báo Hiệu
Báo Hiệu Mạch
Vòng Thuê Bao
Báo Hiệu Liên
Tổng Đi

CCS CAS
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Nghiờn cu h thng Bỏo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tuyờn Quang3
1.2. Chc nng v nhim v ca cỏc loi bỏo hiu.
1.2.1 Bỏo hiu mch vũng thuờ bao
Bỏo hiu mch vũng thuờ bao l bỏo hiu gia mỏy in thoi v tng
i ni ht. bt u cuc gi thuờ bao in thoi nhc t hp . Thao tỏc ny c
thc hin s a tớn hiu n tng i, thụng bỏo cho tng i bit thuờ bao mun thit
lp cuc gi. Khi tng i thu c tớn hiu ca thuờ bao, nú gi tớn hiu mi quay s
cho thuờ bao. Sau ú thuờ bao cú th bt u quay s theo mong mun. Sau khi quay
s xong thuờ bao thu c t tng i tớn hiu v trng thỏi cuc gi, tớn hiu hi õm
chuụng v mt s tớn hiu khỏc.
1.2.2. Bỏo Hiu liờn Tng i.
Bỏo hiu liờn tng i l bỏo hiu gia cỏc tng i trong mng vi nhau ú l

c ng dng rng rói nht hin nay l h thng bỏo hiu a tn mó R2 ca CCITT.
Cỏc h thng bỏo hiu CAS cú hn ch : trao i thụng tin chm, dung lng thụng tin
gii hn.
1.2.4. Bỏo hiu kờnh chung ( CCS )
Phng phỏp ny s dng cỏc kờnh tỏch bit dnh riờng bỏo hiu gia 2 nỳt
trong tng i, nú phự hp vi cỏc tng i SPC iu khin bng vi x lý hin nay.
Trong ú cỏc bỏo hiu kờnh chung , bỏo hiu c tỏch riờng ra khi mng thoi.
Thụng tin c gi i thụng qua mt mng riờng c gi l mng bỏo hiu .
Bỏo hiu kờnh chung s dng mt tuyn thụng tin bỏo hiu s liu riờng bit dựng
cho s liu bỏo hiu tc cao. Bỏo hiu c thc hin c 2 hng vi mt kờnh bỏo
hiu cho mi hng.
Thụng tin bỏo hiu s c chuyn giao, c to nhúm thnh
nhng khi tớn hiu (gúi tớn hiu). Bờn cnh nhng thụng tin a ch dnh cho bỏo hiu
cn cú s nhn dng mng thoi, thụng tin a ch v thụng tin iu khin li .
Do mi kờnh bỏo hiu cú th x lý tớn hiu cho vi nghỡn cuc gi cựng mt lỳc
nờn thit b bỏo hiu cú th tp trung v ch to gn gng hn. Tuy nhiờn nú ch s
dng cho tng i SPC trao i bỏo hiu liờn tng i gia cỏc b vi x lý. Cỏc
ng truyn s liu ny c tỏch ri vi cỏc kờnh ting . Mi mt ng s liu ny
cú th mang thụng tin bỏo hiu cho nhiu kờnh ting. Kiu bỏo hiu mi ny c gi
l bỏo hiu kờnh chung ( CCS ).
Trong bỏo hiu kờnh chung, thụng tin bỏo hiu cn phi truyn c gúi li
thnh cỏc gúi s liu. Ngoi cỏc thụng tin v bỏo hiu, trong cỏc gúi s liu cũn cn
cỏc ch th v kờnh ting v cỏc thụng tin v a ch, thụng tin iu khin bt li
Quỏ trỡnh phỏt trin ca h thng bỏo hiu kờnh chung
* H thng bỏo hiu kờnh chung CCITTN
0
6 ó c hi ng t vn v in
bỏo v in thoi Quc T (CCITT) ó a ra nm 1968. H thng bỏo hiu kờnh
chung CCITTN
0

c ng dng trong mng in thoi ( PSTN ) m cũn c s dng trong cỏc
dch v mi ca Vin Thụng.
1.3. Khỏi quỏt v h thng bỏo hiu trong mng vin thụng
1.3.1. Cỏc khỏi nim
Mng vin thụng gm mt s cỏc nỳt chuyn mch v cỏc nỳt vi x lý c u
ni vi nhau bng mt mch truyn dn. H thng bỏo hiu s 7 nm trong mng vin
thụng v iu khin mng. Cỏc nỳt chuyn mch núi trờn chớnh l cỏc im bỏo hiu
trong mng bỏo hiu s 7. Thụng tin bỏo hiu s 7 cú th c chuyn i gia cỏc
im bỏo hiu trờn cỏc ng s liu bỏo hiu.Cỏc ng s liu bỏo hiu ny chớnh l
cỏc kờnh bỏo hiu ca mng bỏo hiu s 7. T hp cỏc im bỏo hiu v kờnh bỏo hiu
gia chỳng vi nhau to thnh mng bỏo hiu s 7.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiên cu h thng Báo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tuyên Quang6
1.3.2. Cấu trúc mạng báo hiệu
1.3.2.1. Điểm báo hiệu ( Signalling Point )
Là nút chuyển mạch hoặc nút xử lý trong mạng báo hiệu, thực hiện chức năng
hệ thống báo hiệu số 7.
Báo hiệu số 7 là dạng thông tin số liệu số giữa các bộ vi xử lý nên một tổng đài
điện thoại được xem là một điểm báo hiệu SP phải là tổng đài điều khiển được bằng
chương trình ghi sẵn SPC ( Stored Program Control ).
* Điểm chuyển tiếp báo hiệu STP ( Signalling Transfer Point ): là điểm báo hiệu
có chức năng chuyển tiếp tín hiệu báo hiệu của điểm xuất phát đến điểm đích của báo
hiệu, không tiến hành xử lý nội dung của bản tin.
Nếu điểm báo hiệu từ điểm báo hiệu A đến điểm báo hiệu B thì A được gọi là
điểm xuất phát báo hiệu còn B được gọi là điểm đích của tín hiệu báo hiệu.
1.3.2.2 Quan hệ báo hiệu

7
Mt s cỏc kờnh bỏo hiu song song u ni trc tip 2 im bỏo hiu vi nhau
to thnh chựm kờnh bỏo hiu LS (Link Set ). Mi chựm kờnh bỏo hiu gm 1 n 16
kờnh bỏo hiu.
Mi kờnh bỏo hiu trong mng bỏo hiu cú kh nng x lý 4096 kờnh thoi. Vỡ
lý do an ton ca h thng, phũng s c ca ng bỏo hiu ngi ta s dng 2
ng bỏo hiu mc song song hoc nhiu hn v cỏc ng dõy ny cng c xem
l mt chựm bỏo hiu.
1.3.2.4. Cỏc phng thc bỏo hiu ( Signalling Mode ).
H thng bỏo hiu kờnh chung s 7 khi 2 im bỏo hiu cú kh nng trao i
bn tin bỏo hiu vi nhau thụng qua mng bỏo hiu thỡ cú th núi gia chỳng tn ti 1
liờn kt bỏo hiu (Signalling Relation). Cỏc liờn kt bỏo hiu cú th s dng phng
thc bỏo hiu khỏc nhau, trong ú phng thc bỏo hiu c hiu l mi quan h
ng i ca bn tin bỏo hiu v ng ting cú liờn quan.
Cú 2 kiu thụng tin bỏo hiu trong CCS 7:
- Phng thc bỏo hiu kt hp (Associated Mode): thụng tin bỏo hiu gia 2
im bỏo hiu c truyn trờn mt tp hp ng u ni trc tip gia 2 SP ngha l
ng thoi v ng bỏo hiu song song vi nhau.
Hỡnh 1.3. phng thc bỏo hiu kt hp.
-
Phng thc bỏo hiu bỏn kt hp (Quassi - Associated Mode): cỏc bn tin
trong mt cuc gi c truyn trờn mt s cỏc ng bỏo hiu qua mt hay nhiu
im chuyn tip bỏo hiu(STP), ng thoi v ng bỏo hiu khụng song song vi
nhau.

Trong hệ thống báo hiệu số 7, thông tin báo hiệu được chuyển tải theo
nhiều cách khác nhau so với hệ thống báo hiệu truyền thống .
Thông tin tín hiệu được chuyển trong gói số liệu đơn vị báo hiệu (Signal
Units), các trường là các bít mang ý nghĩa khác nhau.
Có 3 kiểu đơn vị báo hiệu chính:
* MSU ( Message Signal Units ):
đơn vị báo hiệu chứa các thông tin báo hiệu
MSU

Bít thứ nhất
8 16 8n(n>2) 8 2 6 1 7 1 7 8 được phát
* LSSU ( Link Status Signal Units )
Đơn vị báo hiệu sử dụng để quản lý các đường nối
LSSU Bít thứ nhất
8 16 8 - 16 2 6 1 7 1 7 8 được phát
F B
F CK SIF SIO LI I FSN I BSN F
B B
F B
F CK SF LI I FSN I BSN F
B B
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Nghiờn cu h thng Bỏo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tuyờn Quang

c dựng ch th s th t ca cỏc octet v di ca nú v cỏc bớt kim
tra trc ú theo dng mó nh phõn t 0 n 63.
LI = 0 : FISU ( Fill In Signal Unit )
LI = 1,2 : LSSU( Link Statussignal Unit )
LI > 2 : MSU ( Messagge Signal Unit )
F B
F CK LI B FSN I BSN F
I B
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiên cu h thng Báo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tuyên Quang10
- Các bít chỉ thị: Được dùng để yêu cầu phát lại trên kênh báo hiệu, có 2 dạng bít
chỉ thị là bít chỉ hướng thuận ( FIB ) và bít chỉ hướng ngược ( BIB) chúng chỉ nhận
một giá trị là 0 hoặc 1.

- Số tuần tự
Số tuần tự hướng thuận FSN ( Forward Sequence Number) chỉ ra số tuần tự
được truyền đi của đơn vị tín hiệu.
Số tuần tự hướng ngược BSN (Backward Sequence Number) chỉ thị số thứ tự
khi bắt đầu xác nhận đơn vị tín hiệu.
- Trường trạng thái SF ( Status Field ): chỉ thị trạng thái thông tin báo hiệu.
- Các trường dự phòng ( Spare Field ): có mã là 0 để dự phòng cho các chỉ thị trạng
thái khác.
1.5. Cấu trúc hệ thống báo hiệu số 7.
1.5.1. Vai trò và vị trí của C7 trong công nghệ viễn thông hiện đại
Hệ thống báo hiệu kênh chung C7 là hệ thống báo hiệu trong đó các
kênh báo hiệu sử dụng các bản tin có nhãn để chuyển thông tin báo hiệu liên quan đến


H thng bỏo hiu s 7 c chia thnh mt s khi chc nng .
- Phn chuyn giao bn tin MTP ( Message Transfer part MTP )
õy l h thng vn chuyn chung chuyn bn tin bỏo hiu gia 2 SP.
- Phn ngi s dng ( user parts - UP ) : õy thc cht l mt s nh ngha
phn ngi s dng khỏc nhau tu thuc vo kiu s dng ca h thng bỏo
hiu.
MTP : chuyn cỏc bn tin bỏo hiu gia cỏc UP khỏc nhau v hon ton c
lp vi ni dung bn tin c truyn . MTP chu trỏch nhim chuyn chớnh xỏc bn tin
t mt UP ny ti mt UP khỏc . iu ú cú ngha l bn tin bỏo hiu c kim tra
chớnh xỏc trc khi chuyn cho UP, bn tin bỏo hiu s khụng cú li, c chuyn
tun t v khụng b mt hoc b gp ụi.
UP :L phn to ra v phõn tớch bn tin bỏo hiu. Chỳng s dng MTP
chuyn thụng tin bỏo hiu ti mt UP khỏc cựng loi.
Hin nay trờn mng li tn ti cỏc UP sau:
- TUP : Phn s dng in thoi.
- ISUP : Phn s dng cho mng liờn kt a dch v ( ISDN )
- MTUP : Phn s dng cho mng in thoi di ng.
- DUP : Phn s dng cho mng s liu.
1.5.3. Mụ t cỏc lp ca h thng bỏo hiu s 7.
* Phn chuyn giao bn tin ( Message Tranfer Part ): m bo kh nng chuyn
giao thụng tin tin cy trong ch khụng liờn kt ( khụng cú kt ni no trc khi
chuyn giao thụng tin ).
Phn s
dng
Phn s
dng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiên cu h thng Báo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tun Quang

Năm 1980 ISO đã giới thiệu kết quả cơng việc tiêu chuẩn hố theo mơ
hình tham khảo OSI.
1.6.2. Cấu trúc mơ hình tham khảo OSI.
Mơ hình OSI gồm 7 tầng
Người sử dụng Người sử dụng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nghiên cu h thng Báo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tun Quang13
Hệ thống 1 Hệ thống 2
Tầng ứng dụng Tầng ứng dụng
Tầng trình bày Tầng trình bày
Tầng phiên Tầng phiên
Tầng vận chuyển Tầng vận chuyển
Tầng mạng Tầng mạng
Tầng số liệu Tầng số liệu
Tầng vật lý Tầng vật lý
Đường vật lý

Hình 1.6. Mơ hình OSI
Báo hiệu số 7 ra đời trong thời kỳ các giải pháp phân lớp trong thiết kế các giao
thức của hệ thống liên kết mở đã được phát triển tương đối hồn thiện và giá trị của
giải pháp này được chấp nhận trong các ứng dụng báo hiệu. Chính vì vậy trước khi đi
vào tìm hiểu cấu trúc phân lớp của hệ thống báo hiệu số 7 chúng ta xem mơ hình tham
khảo OSI. Mơ hình tham khảo này đưa ra các cấu trúc để xác định u cầu và chức
năng kỹ thuật trong xử lý thơng tin giữa các nhà ứng dụng.
Các chức năng chủ yếu:
* Tầng 7 - tầng ứng dụng( Application layer )

* Tng 2 - tng s liu (data link layer ):
Tng ny cung cp cỏc trung k khụng cú li gia cỏc tng mng. Tng ny bao
gm cỏc ngun nhn bit li, sa li , iu khin lu lng v phỏt li.
* Tng 1 - Tng vt lý (physical layer ):
Tng ny cung cp cỏc chc nng v in c, cỏc chc nng v th tc hot
ng, bo dng cỏc mch vt lý truyn dn cỏc bớt gia cỏc lp liờn kt s liu.
Tng vt lý cũn cú chc nng bin i s liu thnh cỏc tớn hiu phự hp vi mụi
trng truyn dn.
1.7 So sỏnh CCITT N
0.
7 v OSI

SS7 OSI 4 3

2 MTP
ng s liu
bỏo hiu
OMAP

TCAP
SCCP

15
1 Hỡnh 1.7. Mi quan h gia bỏo hiu s 7 v mụ hỡnh chun OSI
Cỏc ký hiu:
MTP: Message Transfer Part - Phn truyn bn tin.
SCCP: Signalling Connection Control Part - Phn iu khin du ni bỏo hiu.
TCAP: Transaction Capabilites Application Part - Phn ng dng cỏc kh nng
giao dch.
OMAP: Operation & Maintenace Application Part Phn ng dng, vn hnh v
bo dng.
- c trng k thut u tiờn v bỏo hiu s 7 c cụng b vo u nhng nm
80 sỏch vng ca CCITT, cng nm y ISO gii thiu mụ hỡnh OSI.
- H thng bỏo hiu s 7 l loi thụng tin s liu chuyn mch gúi, nú cng c
cu trỳc theo Modul v rt ging vi mụ hỡnh OSI nhng nú ch cú 4 tng. Ba tng
thp nht to thnh phn chuyn giao tin bỏo MTP v tng th t cha cỏc phn ca
ngi s dng.
- Nh vy h thng bỏo hiu kờnh chung CCS7 khụng hon ton tng thớch vi
mụ hỡnh chun OSI. im khỏc ln nht gia phn u ca h thng bỏo hiu s 7 v
mụ hỡnh OSI l quỏ trỡnh thụng tin trong mng.
- Mụ hỡnh OSI mụ t s trao i nh hng u ni s liu
Quỏ trỡnh thụng tin gm 3 pha :
Thit lp u ni
Chuyn s liu
Ct u ni
- MTP ch cung cp dch v chuyn giao khụng cú kt ni, nú ch chuyn giao s
liu vi s lng nh v yờu cu tc nhanh. Nhm ỏp ng nhu cu ca cỏc dch v
m rng trong nhng ng dng no ú, SCCP ( signalling conection control part):
Phn iu khin kt ni bỏo hiu c b sung vo nm 1984 sỏch ca CCITT . Phần sử Phần sử
Dụng dụng
Hình 2.1.Sơ đồ chức năng của hệ thống báo hiệu số 7

2.1.2. Cấu trúc mức của chuyển giao bản tin MTP Phần
chuyển
bản tin

ISUP
(Mức 4)

SCCP
(Mức 4)

TUP
(Mức 4)

Các chức năng mạng báo hiệu, Mức 3
Phần
UP

2.2.1. Cấu trúc chức năng của MTP, Mức 1
Mức 1: Mức đường số liệu báo hiệu SDL, tương đương với tầng vật lý
(Tầng1) trong mô hình OSI. Mức này định rõ các đặc tính vật lý, các đặc tính điện và
các đặc tính chức năng của đường báo hiệu kết nối với các thành phần của hệ thống
báo hiệu số 7 .
Đường số liệu báo hiệu là một đường truyền dẫn báo hiệu 2 hướng, nó
gồm 2 kênh số liệu hoạt động với cùng tốc độ. Các đường số liệu C7 có khả năng hoạt
động trên mọi phương tiện truyền dẫn.
Kênh truyền dẫn số
Đường số liệu báo hiệu

Hình 2.3 Đường báo hiệu số mức 1
Trong đó: ST - Kết cuối báo hiệu.
DS - Chuyển mạch số.
DCE - Thiết bị kết cuối số
Một đường báo hiệu số bao gồm 1 kênh truyền dẫn số đấu nối 2 hệ
thống chuyển mạch số để cung cấp 1 giao tiếp các kết cuối báo hiệu. Tốc độ chuẩn của
1 kênh truyền dẫn số là 56 kbps hoặc 64 kbps mặc dù các tốc độ tối thiểu cho việc điều
khiển các áp dụng là 4,8 kbps.
2.2.2 Cấu trúc chức năng của MTP, mức 2.

ST
c gỏn th t trờn hng i, sau ú bn tin c mó hoỏ to ra trng cỏc bớt
kim tra, thờm trng ny vo trong bn tin sau ú ỏp dng vic chốn cỏc bớt gi vo
thc hin phỏt bn tin ny i kốm theo cỏc c hiu u v cui.
bờn thu, mi bn tin c nhn dng v thu vo nh cỏc c hiu (nh gii hn
ca cỏc bn tin). Cỏc bớt kim tra c gii mó v c phõn tớch so sỏnh xem bn tin
cú b li trờn ng truyn khụng. ng thi s th t ca bn tin hng i cng c
kim tra xem cỏc bn tin cú c nhn ỳng trỡnh t hay khụng. Nu quỏ trỡnh kim tra
trờn l ỳng thỡ bờn thu s gi tr li 1 thụng tin xỏc nhn, bn tin tip theo c thc
hin gi i .
Trng s th t bn tin hng v BSN trong n v bỏo hiu phi tng ng vi
s th t bn tin hng i FSN. Bit ch th hng v BIB tng ng vi bit ch th
hng i FIB. Ngha l BIB = FIB l tớn hiu xỏc nhn tớch cc v bn tin ny s c
xoỏ bờn b nh m bờn phỏt. Ngc li nu tớn hiu xỏc nhn sai thỡ bn tin b li
trờn ng truyn phi phỏt li. Bit ch th cỏc bn tin trờn hng i cú giỏ tr bng 1
ST

DS DCE DCE SDS ST
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nghiên cu h thng Báo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tuyên Quang20
điều này có nghĩa là bản tin này mới được phát lần đầu. Ngược lại bản tin được truyền
lần thứ 2 .
b. Sửa sai
Có 2 phương pháp sửa sai được sử dụng đó là :
- Phương pháp sửa sai cơ bản .
- Phương pháp sửa sai phát lại theo chu kỳ phòng ngừa .
Cả 2 phương pháp đều được thiết kế để đánh giá khả năng mất mát bản tin, bản tin bị

FISU BSN = 4
MSU FSN = 5
MSU FSN = 6

FISU BSN = 6
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Nghiên cu h thng Báo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tuyên Quang21

Bước 7

Bước 8 Hình 2.5. Phương pháp sửa sai cơ bản
Mô tả phương pháp sửa sai cơ bản gồm 8 bước :
- Bước 1: Tổng đài A phát MSU với con số thứ tự hướng đi là FSN = 4
- Bước 2: Tổng đài B công nhận thu đúng MSU từ bước 1 bằng cách thiết lập
con số thứ tự hướng về BSN = 4 trong FISU mà tổng đài này gửi cho tổng đài A .
- Bước 3,4: Tổng đài A có 2 MSU cần phải phát. FSN = 5, FSN = 6 được chọn
phát một cách thứ tự. Trong ví dụ này giả sử rằng MSU với FSN = 5 bị hỏng vì đường
dẫn có sự cố, còn MSU với FSN = 6 tổng đài B nhận được một cách chính xác .
Bước 5: Tổng đài B gửi tín hiệu không công nhận đến tổng đài A chỉ rõ rằng
MSU với FSN bằng 4 là MSU cuối cùng nhận được chính xác theo thứ tự. Tín hiệu
không công nhận do các bit chỉ thị hướng về BIB định ra .
- Bước 6,7: Tổng đài A phát lại MSU với FSN = 5, FSN = 6 và tổng đài B đã
nhận chính xác các MSU này .
Các bước Tổng đài A Tổng đài B
SSP SSP
Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5
MSU FSN = 4
FISU BSN = 4
MSU FSN = 5

MSU FSN = 6
MSU FSN = 6

MSU FSN = 5

FISU BSN = 6

quan đến định tuyến cho bản tin và quản trị mạng. MTP mức 3 điều khiển các chức
năng này. Giả thiết rằng các điểm báo hiệu được đấu nối với các đường báo hiệu đã
được mô tả trong MTP mức 1 và MTP mức 2. MTP mức 3 trùng hợp với tầng 3 trong
mô hình 7 lớp của OSI .
Chức năng của MTP mức 3 được phân ra thành 2 loại cơ bản là :
- Chức năng xử lý báo hiệu .
- Chức năng quản trị mạng báo hiệu .
2.2.3.1. Chức năng xử lý bản tin báo hiệu :
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Nghiên cu h thng Báo hiu s 7 v ng dng ti Bu in tnh
Tuyên Quang24
Mục đích của chức năng này là để đảm bảo cho các bản tin báo hiệu được tạo
bởi đối tượng sử dụng ở một điểm báo hiệu gốc phân phối đến cùng một đối tượng sử
dụng ở một điểm báo hiệu đích theo đúng yêu cầu của đối tượng gửi đi. Các chức năng
xử lý bản tin báo hiệu dựa vào các bit chỉ thị ở trường SIO và nhãn định tuyến chứa
trong các bản tin nhằm định dạng rõ các điểm báo hiệu gốc và đích .
Các chức năng xử lý bản tin báo hiệu được chia thành các nhóm chức năng sau
:
+ Chức năng định tuyến các bản tin báo hiệu .
+ Chức năng phân biệt các bản tin báo hiệu .
+ Chức năng phân phối bản tin báo hiệu .
Trong đó: Chức năng định tuyến bản tin báo hiệu được sử dụng ở một
điểm báo hiệu để xác định đường báo hiệu ra tương ứng mà trên đó các bản tin phải
được truyền tới các điểm báo hiệu đích của nó. Chức năng phân biệt bản tin báo
hiệu được sử dụng ở một điểm báo hiệu để xác định xem các bản tin nhận được đã đến
điểm báo hiệu đích hay chưa, nếu một điểm báo hiệu không phải là điểm báo hiệu của
bản tin thì bản tin đó phải được truyền đến khối chức năng định tuyến, còn nếu bản tin

NI phòng SI
SLS OPC DPC

n.8 4 14 14 2 2 4
Hình 2.7. Các trường định tuyến bản tin
Trong trường hợp sảy ra sự cố ở kênh báo hiệu, việc định tuyến được
thay đổi theo quy luật đã được định trước và lúc này lưu lượng thoại và báo hiệu sẽ
được định tuyến đến các đường báo hiệu khác trong chùm kênh báo hiệu của đường
báo hiệu đó .
Nếu tất cả các đường báo hiệu trong chùm kênh báo hiệu này đều bị
hỏng, thì lưu lượng thoại về báo hiệu sẽ được định tuyến sang chùm kênh báo hiệu
khác có đường thông kết nối đến cùng một điểm báo hiệu đã chỉ ra trong nhãn định
tuyến .

Đối tượng sử dụng

mức 4
Phân phối
bản tin

Phân biệt Định tuyến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status