Báo hiệu số 7 và ứng dụng trong tổng đài Alcatel A1000E10 - Pdf 12

Môc lôc
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................................................................................3
PHẦN I..........................................................................................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ BÁO HIỆU......................................................................................................................................4
CHƯƠNG 1....................................................................................................................................................................4
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÁO HIỆU.......................................................................................................................4
1.1. GIỚI THIỆU:......................................................................................................................................................4
2.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA BÁO HIỆU:.............................................................................................................5
2.2.1. Báo hiệu đường thuê bao:............................................................................................................................5
2.2.2. Báo hiệu liên tổng đài:.................................................................................................................................6
2.2.3. Các chức năng của báo hiệu:.......................................................................................................................8
CHƯƠNG 2..................................................................................................................................................................10
BÁO HIỆU KÊNH RIÊNG.........................................................................................................................................10
2.1. GIỚI THIỆU:....................................................................................................................................................10
2.2. HỆ THỐNG BÁO HIỆU ĐA TẦN R2 CỦA CCITT:......................................................................................10
2.2.1. Giới thiệu:..................................................................................................................................................10
2.2.2.Báo hiệu đường trong hệ thống báo hiệu R2:.............................................................................................11
2.2.3. Báo hiệu thanh ghi (Register):...................................................................................................................12
CHƯƠNG 3..................................................................................................................................................................14
TỔNG QUAN HỆ THỐNG BÁO HIỆU KÊNH CHUNG........................................................................................14
3.1. GIỚI THIỆU:....................................................................................................................................................14
3.2.VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7:...............................................................................................15
3.3. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7:..........................................................................................16
3.3.1. Các khái niệm: ..........................................................................................................................................16
3.3.3. Cấu trúc mạng báo hiệu:...........................................................................................................................18
3.3.4. Mô hình tham chiếu OSI:...........................................................................................................................19
3.3.5. Mối tương quan giữa mô hình OSI và CCS7:............................................................................................23
PHẦN II........................................................................................................................................................................26
HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7....................................................................................................................................26
VÀ ỨNG DỤNG TRONG TỔNG ĐÀI ALCATEL E10...........................................................................................26
CHƯƠNG 1..................................................................................................................................................................26

3.1.2. Đặc điểm của tổng đài Alcatel1000E10:...................................................................................................62
3.1.3. Vai trò vị trí của tổng đài E10:..................................................................................................................62
3.2. NGUYÊN LÝ CẤU TẠO CƠ BẢN CỦA ALCATEL1000E10:.....................................................................65
3.2.1. Cấu trúc chức năng tổng thể......................................................................................................................65
3.2.2. Cấu trúc phần cứng tổng thể của tổng đài Alcatel1000E10. .....................................................................66
3.2.3. Cấu trúc chức năng phần mềm: ................................................................................................................68
3.2.4. Cấu trúc phần mềm trong tổng đài Alcatel1000E10..................................................................................76
CHƯƠNG 4..................................................................................................................................................................78
ỨNG DỤNG BÁO HIỆU SỐ 7 TRONG TỔNG ĐÀI ALCATEL A1000E10.........................................................78
4.1. GIỚI THIỆU:....................................................................................................................................................78
4.2. QUẢN TRỊ HỆ THỐNG CCS7 TRONG TỔNG ĐÀI A1000E10...................................................................78
4.2.1. Phân bổ phần mềm CCS7:.........................................................................................................................78
4.2.2. Mô hình hệ thống báo hiệu số 7 trong A1000E10:.....................................................................................79
4.2.3. Phòng vệ phần mềm báo hiệu số 7:............................................................................................................82
4.2.4. Thủ tục quản trị hệ thống báo hiệu số 7:...................................................................................................83
4.2.5. Phân tích điểm báo hiệu:...........................................................................................................................86
4.2.6. Tuyến báo hiệu:.........................................................................................................................................88
4.2.7. Chùm kênh báo hiệu: ................................................................................................................................89
4.2.8. Kênh báo hiệu:...........................................................................................................................................90
KẾT LUẬN..................................................................................................................................................................92
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT...........................................................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................................96
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, thông tin là một nhu cầu không thể thiếu đối với xã
hội loài người. Để đáp ứng được nhu cầu đó đòi hỏi có những tiến bộ vượt bậc về
khoa học - kỹ thuật, và điều đó phần nào đã được thực hiện.
Những năm gần đây, ngành Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam đã có những
bước nhảy vọt đáng kể. Hệ thống các tổng đài điện tử số đã được đưa vào lắp đặt
và sử dụng với hệ thống truyền dẫn vi ba và hệ thống cáp quang hiện đại so với các

thoại hoặc tổng đài nội hạt.
Báo hiệu liên tổng đài: là báo hiệu giữa các tổng đài với nhau.
Báo hiệu liên tổng đài gồm 2 loại:
- CAS (Báo hiệu kênh riêng) : là hệ thống trong đó báo hiệu nằm trong kênh
tiếng hoặc một kênh liên quan mật thiết với kênh riêng.
- CCS (Báo hiệu kênh chung) : là hệ thống trong đó các kênh báo hiệu nằm
trong một kênh tách biệt với kênh tiếng và kênh báo hiệu này sử dụng cho một số
lượng lớn các kênh tiếng.
- Ta có thể mô tả phân chia trên như sau:
4
Hình.I.1.1 : Khái quát chung về báo hiệu
2.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA BÁO HIỆU:
2.2.1. Báo hiệu đường thuê bao:
Để bắt đầu một cuộc gọi, một thuê bao nhấc máy, hành động này tạo ra một tín
hiệu gửi đến tổng đài để báo cho tổng đài biết thuê bao muốn tạo một cuộc gọi.
Ngay khi thiết bị thu tương ứng được đấu nối với đường thuê bao, tổng đài sẽ gửi
tín hiệu mời quay số đến thuê bao và khi đó thuê bao có thể bắt đầu quay số của
thuê bao bị gọi. Nếu thuê bao bị gọi rỗi, tổng đài sẽ gửi dòng chuông cho thuê bao
này đồng thời tín hiệu hồi âm chuông được gửi trở lại cho thuê bao chủ gọi. Nếu
thuê bao bị bận thì tín hiệu báo bận được gửi đến cho thuê bao chủ gọi.
5
B¸o hiÖu
B¸o hiÖu
thuª bao
Báo hiệu Liên
Tổng Đài
B¸o hiÖu
kênh chung
CCS
B¸o hiÖu

- Cước: là tín hiệu được sử dụng để ghi đơn vị cước vào phía chủ gọi.
- Giải phóng hướng đi: là tín hiệu hướng đi được sử dụng để báo rằng phía chủ
gọi đã đặt máy và khởi đầu quá trình giải phóng.
- Giải phóng hướng về: là tín hiệu được gửi theo hướng về chỉ ra rằng phía bị
gọi đã tắt máy.
- Công nhận chiếm: là tín hiệu được gửi theo hướng về để công nhận tín hiệu
chiếm.
- Bắt buộc giải phóng: là tín hiệu gửi theo hướng về, khi nhận tín hiệu này thì
phía tổng đài gọi ra phải khởi đầu tín hiệu giải phóng hướng đi.
Để mô tả cuộc gọi hoàn chỉnh ta xem hình dưới đây:
7
Hỡnh.I.1.2 : Mụ t cuc gI hon chnh
2.2.3. Cỏc chc nng ca bỏo hiu:
- Chc nng giỏm sỏt: c s dng nhn bit s thay i v trng thỏi hoc
iu kin ca mt s phõn t (tng quan ú l cỏc ng thuờ bao v cỏc ng
mng) v nú phn ỏnh cỏc iu kin t mỏy, nhc mỏy ca thuờ bao, bao gm cỏc
tớn hiu sau:
8


Đặt máy
Đặt máy Đặt máy
Thuê bao chủ gọi Tổng đài chủ gọi Tổng đài chủ gọi Thuê bao bị gọi
Đường thuê bao Đường trung kế Đường trung kế
Nhấc máy
Mời quay số
Địa chỉ
Các con số
Hồi âm chuông
Chiếm

trạng thái bảo dưỡng.
• Cung cấp các thông tin tính cước.
• Cung cấp các phương tiện để đánh giá, điều chỉnh cảnh báo từ các tổng đài
khác.
9
Chương 2
BÁO HIỆU KÊNH RIÊNG
2.1. GIỚI THIỆU:
Hệ thống báo hiệu kênh riêng là hệ thống báo hiệu trong đó các tín hiệu được
truyền trên kênh tiếng hoặc một kênh có liên quan chặt chẽ với một kênh tiếng, ví
dụ như TS#16 của hệ thống PCM 30 có nghĩa là đối với hệ thống báo hiệu này mỗi
kênh tiếng có một đường báo hiệu riêng đã được ấn định, các tín hiệu báo hiệu có
thể được truyền theo nhiều cách khác nhau: trong băng, ngoài băng hoặc trong khe
thời gian TS16 trong tổ chức đa khung của hệ thống PCM.
Có nhiều hệ thống báo hiệu CAS khác nhau được sử dụng:
• Hệ thống báo hiệu xung thập phân.
• Hệ thống báo hiệu hai tần số.
• Hệ thống báo hiệu đa tần mã không bị hạn chế.
Để hiểu một cách cụ thể hơn về hệ thống báo hiệu kênh riêng chúng ta nghiên
cứu một cách tổng quan hệ thống báo hiệu đa tần mã R2 của CCITT.
2.2. HỆ THỐNG BÁO HIỆU ĐA TẦN R2 CỦA CCITT:
2.2.1. Giới thiệu:
Hệ thống báo hiệu R2 là hệ thống báo hiệu kênh riêng (CAS) được thiết kế cho
chức năng trao đổi thông tin báo hiệu giữa các tổng đài trong mạng viễn thông
(IDN) hoặc mạng số kết hợp với Analog. Mỗi tín hiệu trao đổi là hợp nhất của một
cặp tần số (MFC).
10
Hệ thống R2 gồm hai loại tín hiệu tạo thành, đó là:
- Tín hiệu báo hiệu đường: gồm các tín hiệu như là tín hiệu chiếm dụng đường,
tín hiệu giám sát…

Khe thời gian 1 – 15, khe thời gian 17 – 31
Các tín hiệu thanh ghi
Khe thời gian 16
Các tín hiệu đường
Hình.I.2.1 : Báo hiệu thanh ghi
Khi thực hiện chuyển mạch một cuộc gọi có liên quan đến nhiều tổng đài cần
phải chuyển các thông tin về con số giữa các tổng đài đó để kết nối cuộc gọi chính
xác đến thuê bao mong muốn, thông tin về con số được chuyển theo hướng đi
nhưng để điều khiển quá trình thiết lập gọi còn cần phải chuyển một số các tín hiệu
báo hiệu theo hướng ngược lại.
Các tín hiệu trong hướng đi gồm:
- Thông tin con số địa chỉ bị gọi.
- Thuộc tính thuê bao chủ gọi.
12
Tổng đài
A
Tổng
đài A
- Thông tin thông báo kết thúc gửi địa chỉ bị gọi.
- Thông tin về con số của thuê bao chủ gọi tính cước chi tiết.
Các tín hiệu điều khiển.
Thông tin kết thúc quá trình tìm chọn: thông tin này phải giải phóng thanh ghi
và thiết lập tuyến thoại. Đồng thời nó còn đưa ra các thông tin về trạng thái tổ hợp
của thuê bao bị gọi.
Thông tin tính cước: chuyển các thông tin cần thiết để phân tích tính cước.
13
Chương 3
TỔNG QUAN HỆ THỐNG BÁO HIỆU KÊNH CHUNG
3.1. GIỚI THIỆU:
Các hệ thống báo hiệu kênh riêng đã nêu trên đều có nhược điểm chung là tốc

SP
uP
uP uP
uP
M¹ng chuyÓn
m¹ch
M¹ng chuyÓn
m¹ch
uP
CCS
CCS uP

phát các trung kế thu
- Dung lượng lớn: mỗi đường báo hiệu có thể mang báo hiệu cho đến vài
trăm cuộc gọi đồng thời.
- Độ tin cậy cao: bằng sử dụng các tuyến dự phòng, mạng báo hiệu có thể
hoạt động với độ tin cậy cao.
- Tính kinh tế: so với hệ thống báo hiệu truyền thống, CCS7 cần rất ít thiết bị
báo hiệu.
- Tính mềm dẻo: hệ thống gồm rất nhiều tín hiệu, do vậy có thể sử dụng cho
nhiều mục đích khác nhau, đáp ứng được sự phát triển của mạng trong
tương lai.
Vì những lý do nêu trên trong tương lai CCS7 sẽ đóng vai trò rất quan trọng đối
với các dịch vụ mới trong mạng.
- Mạng điện thoại công cộng: PSTN
- Mạng số liên kết đa dịch vụ: ISDN
- Mạng trí tuệ: IN
- Mạng thông tin di động: PLMN
3.3. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7:
3.3.1. Các khái niệm:

Signalling Relation
Signalling Link Set
Hình.I.3.2 : Phương thức báo hiệu liên kết
Phương thức báo hiệu tựa liên kết: các bản tin báo hiệu có liên quan đến các
đường tiếng giữa hai SP được truyền trên 1 hay nhiều tập hợp đường kết nối báo
hiệu, qua một hay nhiều điểm chuyển tiếp báo hiệu (STP) theo kiểu này các bản tin
báo hiệu có thể truyền qua những đường kết nối khác với những kênh thoại.
Hình.I.3.3 : Phương thức báo hiệu tựa liên kết
3.3.3. Cấu trúc mạng báo hiệu:
Để đáp ứng được nhu cầu phát triển của mạng viễn thông, mạng báo hiệu số 7
phải có cấu trúc phân mức, thông thường trong một mạng quốc gia nó gồm hai
mức ứng với hai mức STP là mức quốc gia và mức vùng.
18
SP SP
SP SP
Signalling Relation
STP STP
Mạng báo hiệu quốc gia được phân chia thành các vùng báo hiệu, mỗi vùng do
một cặp STP đảm nhiệm. Mỗi vùng báo hiệu lại có thể phân thành các vùng báo
hiệu nội hạt , vùng báo hiệu này gồm các nhóm SP. Ngoài ra để hoà mạng quốc gia
với mạng quốc tế cần có thêm mức mạng báo hiệu quốc tế, với các STP quốc tế.
3.3.4. Mô hình tham chiếu OSI:
a. Giới thiệu:
Từ lâu chúng ta đã có các tiêu chuẩn để đấu nối bất kỳ một điện thoại nào vào
mạng và tạo cho thuê bao hoà mạng quốc tế. Trong những năm 1970 thông tin số
liệu phát triển một cách nhanh chóng. Các nhà sản xuất thông tin số liệu khác nhau
đã phát triển các tiêu chuẩn riêng của họ cho các thủ tục thông tin số liệu. Sự khác
nhau về tiêu chuẩn bất lợi người sử dụng và đòi hỏi phải đưa ra một tiêu chuẩn
quốc tế. Và do đó mô hình tham chiếu OSI đã ra đời vào những năm 80.
b. Mô hình hệ thống mở OSI (Open System Interconnection).

hiện các dịch vụ truyền tin có chất lượng đảm bảo theo yêu cầu các ứng dụng. Ví
dụ cho những chức năng này là phát hiện, sửa sai và điều khiển lưu lượng, lớp vận
chuyển làm tối ưu hoá thông tin số liệu, ví dụ nó ghép hoặc tách các luồng dữ liệu
trước khi chúng đến lớp mạng.
- Lớp 3: Lớp mạng (Network Layer): Cơ sở dịch vụ lớp mạng là cung cấp một
kênh thông tin xuyên suốt để truyền dẫn dữ liệu giữa các lớp vận chuyển trong các
20
hệ thống khác nhau. Lớp này thiết lập, duy trì và giải toả đấu nối giữa các hệ thống
xử lý địa chỉ và tạo tuyến các trung kế.
- Lớp 2: Lớp liên kết số liệu (Data Link): Lớp này cung cấp các mạch kết nối
dữ liệu điểm nối điểm không có lỗi giữa các lớp mạng. Lớp này gồm các giải thuật,
chương trình để phát hiện lỗi, sửa lỗi, điều khiển lưu lượng và phát lại các bản tin.
- Lớp 1: Lớp vật lý (Physical Layer): Lớp này cung cấp các môi trường điện
cơ, các chức năng và thủ tục để hoạt động, bảo dưỡng và các kênh mạch vật lý để
truyền dẫn các bít giữa các lớp liên kết số liệu.Lớp vật lý có chức năng biến đổi số
liệu thành tín hiệu để phát lên đường truyền hoặc ngược lại.
21

Đường nối vật lý giữa các hệ thống
Quan hệ logic các chức năng tại các vị trí khác nhau.
Đường thông tin từ các lớp ứng dụng tại một vị trí tới lớp ứng
dụng tại một vị trí khác.
Hình.I.3.4
22
Lớp 7
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 6
Lớp 4
Lớp 5

thấy hệ thống báo hiệu số 7 không hoàn toàn tương hợp với mô hình OSI.Sự khác
nhau lớn nhất giữa CCS7 và OSI trong version đầu tiên là thủ tục thông tin trong
mạng.Mô hình OSI mô tả sự trao đổi thông tin có định hướng (Connection
Oriented). Thủ tục thông tin gồm 3 pha thực hiện là đấu nối, chuyển số liệu và cắt
đấu nối. Còn MTP chủ cung cấp dịch vụ, chuyển không định hướng tức là chỉ có
pha chuyển số liệu do vậy việc chuyển số liệu sẽ nhanh hơn nhưng số lượng ít.
23
Hình.I.3.5 : Mối quan hệ giữa CCS7 và mô hình OSI
Để liên hệ với mô hình 7 lớp OSI ta có thể phân nhỏ các lớp ra như sau:
- Phần chuyển bản tin MTP (Message Transfer Part): đảm bảo khả năng
chuyển giao thông tin tin cậy trong chế độ không liên kết ( không có kết nối
logic nào trước khi chuyển giao thông tin).
- Phần điều khiển kết nối báo hiệu SCCP (Signalling Connection Control
Part) MTP kết hợp với SCCP tạo thành phần dịch vụ mạng (NSP – Network
Service Part) cung cấp cả hai dịch vụ là định hướng liên kết và không liên
kết. Chức năng của NSP được sắp xếp tương đương với các lớp 1 – 3 trong
mô hình chuẩn OSI (lớp vật lý, lớp liên kết dữ liệu và lớp mạng).
- Phần tạo khả năng giao dịch TC (Transaction Capablities) gồm phần dịch
vụ trung gian và phần ứng dụng các khả năng giao dịch. Phần TCP cung cấp
các dịch vụ của lớp 4 – 6 và TCAP cung cấp các dịch vụ lớp 7 cho phần
ứng dụng.
24
OMAP
TCAP
SCCP
MTP
1
2
3
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status