Báo hiệu số 7 và ứng dụng của báo hiệu số 7 cho tổng đài Alcatel A1000 E10 - Pdf 99

Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Lời nói đầu
Hệ thống thông tin là một bộ phận quan trọng của mỗi quốc gia. Nó làm nên tảng
cho sự phát triển của xã hội. Ngay từ khi ra đời, mạng viển thông đã tỏ ra có nhiều u điểm
phục vụ những nhu cầu ngày càng cao của con ngời. Chính vì vậy mà nó ngày càng đợc cả
tiến, nhiều loại hình dịch vụ mới thuận tiện, chất lợng cao hơn ra đời. Đặc biệt trong
những năm 90 trở lại đây, cùng với sự phát triển của công nghệ điện tử, công nghệ thông
tin, hệ thống thông tin ngày càng đợc hoàn thiện hơn và đã có những bớc nhảy vọt đa xã
hội loài ngời sang một kỷ nguyên văn minh mới.
Để hoà nhập với sự phát triển chung của nền viễn thông thế giới, ngành Bu điện
Việt Nam đã có những đầu t rất thích đáng với chiến lợc đi thẳng vào kỹ thuật mới, hiện
đại. Sự ra đời của công ty dịch vụ viễn thông CPC đánh dấu một bớc phát triển mới của
ngành Bu điện Việt Nam. Và các mạng thông tin: GSM ( mạng di động), mạng điện thoại,
mạng số đa dịch vụ (ISDN), Mạng thông minh (IN), mạng số liệu đ ợc phát triển nhanh
chóng để không ngừng tăng chất lợng dịch vụ nhu cầu của con ngời. Để các mạng đó có
thể hoạt động và hoạt động tốt thì cần có sự phối hợp giữa các mạng, cũng nh các thiết bị
thông tin. Các hệ thông báo hiệu sử dụng trên mạng viễn thông đảm bảo các chức năng
đó.
Trong qua trình học tập tại khoa Điện tử- Viễn thông của trờng Đại học Bách khoa
Hà nội, đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy các cô và sự cố gắng học hỏi của bản thân, em
đã tiếp thu đợc những kiến thức nhất định.
Với đề tài là Báo hiệu số 7 và ứng dụng của báo hiệu số 7 cho tổng
đài Alcatel A1000 E10 (OCB283)
Đồ án của em gồm có 2 phần là:
Phần I:
Báo hiệu số 7 trong mạng viễn thông.
Chơng I: Tổng quan về báo hiệu.
Chơng II: Báo hiệu kênh riêng.
1
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong

Ch ơng I : Tổng quan về báo hiệu
I. 1. Giới thiệu .
Báo hiệu trong mạng viễn thông là chuyển các thông tin cần thiết để điều khiển
các phần tử chức năng khác nhau trong mạng nhằm mục đích thiết lập cuộc gọi và giám
sát cuộc gọi. Đối với mạng thoại, báo hiệu chuyển nhu cầu báo tin của một số thuê bao để
nối với một thuê bao khác bất kỳ trong mạng. Thông tin báo hiệu chuyển từ thuê bao cần
phục vụ đến tổng đài dới 2 dạng:
- Các thông tin cần thiết về trạng thái nhấc máy và đặt máy của thuê bao chủ gọi
tới tổng đài ( Báo hiệu đờng dây ).
- Các thông tin về con số địa chỉ của thuê bao bị gọi ( Báo hiệu địa chỉ ).
Tiếp theo, tổng đài sẽ xử lý thông tin báo hiệu thu đợc tại các đầu vào và quyết định
thông tin này có đợc xử lý hay không thành một dạng thích ứng với nhu cầu báo hiệu đầu
ra. Sau đó thông tin về báo hiệu sẽ đợc tạo tuyến giữa các tổng đài và cuộc gọi là trung kế.
Cuối cùng tại tổng đài đầu cuối chứa thuê bao bị gọi sẽ nhận đợc các tín hiệu cần thiết cho
việc thiết lập cuộc gọi.
Theo truyền thống báo hiệu đợc chia làm 2 loại: Báo hiệu mạch vòng thuê bao nh
báo hiệu giữa các thiết bị đầu cuối thuê bao và tổng đài, và báo hiệu liên tổng đài.
Hình I.1 Phân chia báo hiệu
Báo hiệu liên tổng đài đợc chia nhỏ thành:
3
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Báo hiệu kênh kết hợp CAS ( Channel Associated Singalling ) : Là báo hiệu mà trong đó
là báo hiệu giữa thuê bao và tổng đài hay giữa tổng đài và tổng đài, các thông itn báo hiệu
đợc truyền trên cùng một đờng kênh thoại.
I.2. Các chức năng của báo hiệu
I.2.1. Báo hiệu đ ờng thuê bao.
Để bắt đầu cuộc gọi, thuê bao nhấc máy hành động này báo hiệu rằng thuê bao
muốn thiết lập cuộc gọi. Sau đó một thiết bị thích hợp đợc kết nốii vào đờng dây, tổng đài
gửi một âm mời quay số tới phần của ngời gọi và thuê bao có thể bắt đầu quay số.

Địa chỉ
Chiếm
Công nhận chiếm
Địa chỉ
Hồi âm chuông Rung chuông
Trả lời Nhấc máy
Hội thoại Hội thoại
Đặt máy Đặt máy
Cắt đầu nối
Báo hiệu Báo hiệu Báo hiệu
đờng thuê bao liên tổng đài đờng thuê bao
5
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Hình I.3 Biểu đồ báo hiệu cho một cuộc gọi hoàn thành
I.2.3. Các chức năng của báo hiệu.
Báo hiệu rất cần thiết cho quá trình phát triển của một mạng viễn thông nói chung.
Do đó đối với mạng viễn thông công cộng rộng lớn thì yêu cầu về báo hiệu điều khiển là
rất phức tạp. Khi mạng lới trở nên phức tạp thì chức năng báo hiệu cần đợc phát triển theo.
Một số chức năng báo hiệu:
- Chức năng giám sát.
- Chức năng tìm chọn.
- Chức năng vận hành mạng.
Chức năng giám sát:
Đợc sử dụng để nhận biết sẽ thay đổi về trạng thái hoặc điều kiện của một số phần
tử ( các thuê bao và các đờng mạng ), và nó phản ánh các điều kiện đặt máy/nhấc máy
của thuê bao. Gồm các tín hiệu sau:
- Nhấc máy chiếm.
- Nhấc máy trả lời.
- Giải phóng hớng về.

+ Cung cấp các thông tin tính cớc.
+ Cung cấp các phơng tiện để đánh giá, đồng chỉnh cảnh báo từ các tổng đài khác
Ch ơng II.: Báo hiệu kênh riêng
II.1. Khái niệm và phân loại.
Khái niệm:
Báo hiệu kênh riêng hay còn gọi là báo hiệu liền kênh là hệ thông báo hiệu trong đó
các tín hiệu đợc truyền trên một đờng báo hiệu riêng biệt, có nghĩa là đối với hệ thống báo
hiệu này mỗi kênh tiếng có một đờng báo hiệu riêng đã đợc ổn định, các tín hiệu báo hiệu
có thể đợc truyền theo nhiều cách khác nhau: trong băng, ngoài băng, hoặc trong khe thời
gian TS16 trong tổ chức đa khung của PCM. Dới dạng xung tone ( âm hiệu) hoặc tổ hợp
các tần số tone.
Phân loại:
Có nhiều hệ thống CAS khác nhau đợc sử dụng:
- Hệ thống báo hiệu xung thập phân, còn gọi là đơn tần.
- Hệ thống báo hiệu xung đa tần: nh hệ thống báo hiệu số 5 và hệ thống báo
hiệu mã R1 của CCITT. (CCITT #5, R1)
- Hệ thống báo hiệu 2 tần số ( 2VF), ví nh hệ thống báo hiệu số 4 và hệ thống
báo hiệu mã R1 của CCITT. (CCITT #4)
- Hệ thống báo hiệu mã đa tần bị khống chế nh hệ thống báo hiệu đa tần mã
R2 của CCITT.
7
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Phơng thức báo hiệu đơn tần đợc sử dụng chủ yếu cho chức năng giám sát, ví dụ nh:
thông báo trạng thái rỗi hoặc bận của trung kế băng cách phát ra một âm đơn tần ( thờng
dùng tần số khoảng 2600Hz ) lên trung kế rỗi, điều đó có nghĩa là khi không có âm đơn
tần thì trung kế ở trạng thái bận.
Báo hiệu đa tần đợc sử dụng rộng rãi cho chức năng tìm chọn, bằng cách sử dụng 2
trong 5 hoặc 6 tần tần số nằm trong băng tần kênh thoại ( 300 đến 3400 Hz ). Hệ thống
báo hiệu CAS đợc ứng rộng rãi nhất hiện nay là hệ thống báo hiệu đa tần mã R2 của

mạng viễn thông
bao mong muốn, ngoài ra còn cần phẩi chuyển một số thông tin báo hiệu theo hớng ngợc
lại.
- Các tín hiệu trong hớng đi gồm: các thông tin về con số địa chỉ bị gọi thuộc tính thuê
bao chủ gọi, thông báo kết thúc gửi địa chỉ bị gọi, con số của thuê bao chủ gọi phục vụ
cho tính cớc chi tiêt.
- Các tín hiệu trong hớng về mang các thông tin về tín hiệu PTS_Thông tin báo tổng
đài bị gọi sẵn sàng nhận các con số địa chỉ của thuê bao bị gọi, tín hiệu điều khiển ( xác
nhận kiểu của thông tin ), kết thúc quá trình tìm chọn để giải phóng thanh ghi và thiết lập
tuyến thoại và đa các đờng thông tin về trạng thái tổ hợp của thuê bao bị gọi, các thông tin
cần thiết để phân tích cớc.
Vì thông tin địa chỉ mang lợng tin lớn và mong muốn có quá trình thiết lập nhanh
thì cần phải sử dụng và phát triển hệ thông báo hiệu thanh ghi, một hệ thống dễ dàng đáp
ứng với các phơng thức truyền dẫn đang tồn tại và đáp ứng đợc nhu cầu về giá thành đầu t.
Có 3 kiểu thông tin địâ chỉ giữa các tổng đài.
a. Kiểu từng chặng ( Link- by- link).
TĐ1 TĐ2 TĐ 3 TĐ4
% %
04.8641262
04.8641262
8641262
1262
Mã vùng 038 Mã vùng 04
b. Kiểu thông suốt ( End- to- end).
TĐ1 TĐ2 TĐ 3 TĐ4
% %
04.8641262
04
864
1262

Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Ch ơng III. Báo hiệu Kênh chung
III.1.Tổng quan
III.1.1.Giới thiệu.
Khi mạng viễn thông càng phát triển thì báo hiệu càng chứng tỏ vai trò quyết định
của nó, vì nó cung cấp mối liên quan, giao kèo lẫn nhau giữa vô số các đờng truyền và các
nút trong một mạng để cung cấp một sự liên kết không thể thiếu đợc. Báo hiệu tơng tự nh
một Hệ thống dây thần kinh trung ơng của một cơ thể sống, một hệ thống phối hợp các
chức năng của các bộ phận riêng biệt chứ không hẳn là thực hiện các chức năng đó . Nh-
ng tất cả các loại báo hiệu nói trên ( nh CAS ) đều có nhợc điểm chung là tốc độ tơng đối
thấp, dung lợng thông tin bị hạn chế, ngày càng tỏ ra không đáp ứng nổi nhu cầu của
mạng thông tin hiện đại. Chúng không khắc phục đợc các nhợc điểm nh sau: Thời gian
thiết lập cuộc gọi lớn ( 10s đến 20s ), lợng truyền tin bị giới hạn, khản năng định tuyến bị
hạn chế ( chủ yếu định tuyến theo hệ cấp không thể cải biên đợc khi cuộc gọi đang tiến
hành và mạng có thể bị lỗi.)
Chính vì điều đó, báo hiệu đã không ngừng phát triển cùng với công nghệ chuyển
mạch. Trong những năm 1960, tổng đài đợc điều khiển bằng chơng trình lu trữ SPC đợc đa
vào sử dụng thì nhu cầu về một phơng thức báo hiệu mới với nhiều đặc tính u việt hơn so
với hệ thống báo hiệu trớc đó trở nên quan trọng hơn. Trong phơng thức báo hiệu mới này,
các đờng số liệu tốc độ cao giữa bộ xử lý của tổng đài SPC đợc sử dụng để mang lại mọi
thông tin báo hiệu. Các đờng số liệu này tách rời với các trung kế tiếng, mỗi đờng có thể
mang thông tin báo hiệu cho vài trăm kênh tiếng. Kiểu báo hiệu này đợc gọi là báo hiệu
kênh chung (CCS), trong đó thông tin báo hiệu và các chỉ thị cần thiết phải chuyển đợc tạo
thành các đơn vị tín hiệu hay còn gọi là các gói số liệu.
Đồng thời trong giai đoạn này, sự ra đời của mạng liên kết số đa dịch vụ ISDN đã
cung cấp các dịch vụ điện thoại và phi điện thoại trên cùng một tổng đài và mạng truyền
dẫn số. Để cung cấp dịch vụ số từ đầu đến cuối, báo hiệu trong mạng ISDN phải đợc cấu
tạo từ 2 phần riêng biệt: báo hiệu giữa thuê bao và các nút mạng thông qua mạch vòng
thuê bao và báo hiệu giữa các nút mạng. Thủ tục giao thức chuẩn cho báo hiệu trong

* SS7 tạo thuận lợi cho việc hoạt động liên kết giữa các tổng đài SPC trong mạng viễn
thông số.
* SS7 đáp ứng nhu cầu hiện tại và tơng lai về yêu cầu trao đổi thông tin giữa các bộ xử
lý trong mạng viễn thông, để báo hiệu điều khiển cuộc gọi, điều khiển từ xa .
* SS7 đóng góp cho việc hỗ trợ phần lớn các lĩnh vực ứng dụng của mạng viễn thông,
đặc biệt là giữa các tổng đài của mạng kết cuối đa dịch vụ ISDN đến các dịch vụ của mạng
thông minh IN, các dịch vụ thoại di động SM và các ứng dụng trong khai thác, quản lý và
bảo dỡng mạng OMAP.
III.1.3. Đặc điểm của CCS7.
* Đờng mang thông tin báo hiệu là đờng số liệu tốc độ cao giữa các bộ xử lý.
* Đờng báo hiệu tách rời khỏi kênh tiếng. Mỗi đờng báo hiệu có thể mang thông tin
báo hiệu tối đa 4096 kênh tiếng.
12
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
* Thông tin báo hiệu cần phải truyền đợc tạo thành đơn vị tín hiệu gọi là gói số liệu.
Ngoài ra thông tin báo hiệu trong đơn vị tín hiệu còn cần các chỉ thị về kênh tiếng và
thông tin địa chỉ, thông tin điều khiển lỗi.
* Các tổng đài SPC cùng với đờng báo hiệu tạo thành một mạng báo hiệu chuyển
mạch gói riêng biệt.
III.1.4. Ưu điểm của CCS7.
Đợc chẩn hoá quốc tế.
Phù hợp với mạng trong nớc, quốc tế và liên lục địa.
Phù hợp vói các dịch vụ thông tin đa dạng, chẳng hạn nh thoại, dịch vụ số liệu.
Có tính linh hoạt cao và độ tin cậy cao khi có yêu cầu mới.
Có độ tin cậy cao trong quá trình chuyển bản tin.
Có cấu trúc xử lý bản tin.
Báo hiệu trên đờng kênh riêng biệt cho nên tốc độ bit của mạch là duy nhất.
Đờng báo hiệu tồn tại trong suốt quá trình thực hiện cuộc gọi.
Đợc sử dụng trên sự đa dạng của các thiết bị truyền dẫn.

Trong báo hiệu kênh chung, các bản tin báo hiệu đợc định hớng qua mạng để thực
hiên các chức năng thiết lập, duy trì và giải phóng cuộc gọi và quản lý mạng. Mặc dù
mạng thoại là mạng chuyển mạch kênh nhng báo hiệu đợc điều khiển bằng kỹ thuật
chuyển mạch gói, các bản tin chính là các gói tin đợc định tuyến qua mạng.
Đờng tiếng thoại
Đờng báo hiệu

Hình III.1 Báo hiệu qua đờng báo hiệu kênh chung
III.2.1. Cấu trúc mạng báo hiệu.
Mạng báo hiệu gồm có các nút mạng và các đờng báo hiệu. Các nút mạng này có
thể là các điểm báo hiệu (SP: Signalling Point ). Các đờng báo hiệu ( SL: Signalling Link )
này kết nối với các điểm báo hiệu. CCS7 gồm 2 phần tử chức năng: Điểm báo hiệu và
điểm chuyển tiếp báo hiệu ( STP: Signalling Tranfer Point ). Theo CCITT mạng số 7 phải
xây dựng sao cho càng ít mức càng tốt, thông thờng gồm 2 mức trong mạng quốc gia là
mức sơ cấp và thứ cấp.
a. Điểm báo hiệu (SP):
Điểm báo hiệu là một nút chuyển mạch hoặc một nút xử lý trong mạng báo hiệu đợc
cài đặt chức năng báo hiệu số 7. Một tổng đài điện thoại hoạt động nh một nút báo hiệu
phải là tổng đài đợc điều khiển bằng chơng trình lu trữ sẵn SPC vì báo hiệu số 7 là dạng
thông tin số liệu giữa các bộ xử lý.
14
Mạng
chuyển
mạch
Mạng
chuyển
mạch
Kết cuối
đờng
báo hiệu

Một số kênh báo hiệu đấu nối song song trực tiếp giữa hai điểm báo hiệu với nhau
tạo thành chùm kênh báo hiệu LS. Một LS gồm 1 đến 16 kênh báo hiệu.
Mỗi kênh báo hiệu trong mạng báo hiệu số 7 có khả năng xử lý 4095 mạch thoại.
Nhng để dự phòng, ngời ta sử dụng 2 đờng báo hiệu hoạt động phân tải (hoặc nhiều hơn)
và chúng cũng tạo thành một chùm kênh báo hiệu.

15

SP

SP

B

A
Link Set

SP

SP

Hình III.3 Minh hoạ về SP, STP, SL và LS
.
STP

Signalling Link



Hình III.5 Kiểu không kết hợp.

STP

STP

SP

SP

STP

STP

SP
SP
Trong đó : Đờng báo hiệu
Đờng tiếng
Hình III.4 Mô tả kiểu báo hiệu kết hợp.
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Kiểu tựa kết hợp: ( Quasi- asociated mode )
Kiểu báo hiệu tựa kết hợp là trờng hợp đặc biệt của kiểu báo hiệu không kết hợp, trong đó
các đờng đi của bản tin báo hiệu đợc xác định trớc và cố định, trừ trờng hợp định tuyến lại
vì có lỗi. Hình dới mô tả kiểu báo hiệu tựa kết hợp.
III.2.3. Cấu trúc mạng báo hiệu quốc gia và quốc tế.


Vùng 2

Vùng 1

Hình III.7 Cấu trúc mạng báo hiệu quốc gia.

STP quốc gia.STP vùngĐiểm báo hiệu SPĐồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Việc đấu nối các SP tới STP vùng và STP vùng vói STP quốc gia đợc thực hiện nh
sau:
Cấu trúc đơn đôi:
Tất cả các đờng báo hiệu và các STP đợc nhóm lại thành từng cặp:
Lo = Ln +Ln = 2 Ln
Ln = 0.5 Lo
Trong đó:
Lo: dung lợng STP yêu cầu tại STP lỗi, tình huống quá tải.
Ln: Trạng thái quá tải
Từ một SP có 2 đờng SL tới một cặp STP. nếu một đờng báo hiệu (SL) bị lỗi thì đ-
ờng kia phải gánh toàn bộ tải. Khản năng dự trữ tải là 100%.
Cấu trúc đôi đa: ( Định vị tự do )


Quốc gia 3
Quốc gia 4
STP quốc gia STP quốc tế
Hình III.8 Mạng báo hiệu quốc tế

III.3. Cấu trúc phân lớp của CCS7
Trong những năm 1970 các thông tin số liệu đã đợc phát triển một cách nhanh
chóng. Các nhà sản suất các hệ thống thông tin số liệu khác nhau đã phát triển các tiêu
chuẩn riêng của họ về các tiến trình thông tin số liệu và đa ra một số tiêu chuẩn riêng cho
hệ thống này. Sự khác nhau về tiêu chuẩn tạo ra nhiều bất lợi cho ngời sử dụng và nói
chung là làm tăng các nhu cầu về thông tin số liệu quốc tế. Do đó đòi hỏi phải đợc tiêu
chuẩn hoá quốc tế các tiêu chuẩn truyền số liệu để tạo khản năng hoà mạng các thông tin
trên toàn cầu.
19
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Vào năm 1980, ISO đã đa ra kết quả việc chuẩn hoá này trong mô hình tham khảo
OSI có nghĩa là liên kết hệ thống mở. Các hệ thống mở là các hệ thống sử dụng các thủ tục
thông tin đợc chuẩn hoá phát triển từ mô hình tham khảo. Vậy nên các hệ thống mở đều
có khản năng thông tin đợc với nhau. Các hệ thống mở này có thể là máy tính, các tổng
đài, các mạng số liệu
OSI đợc mô tả chi tiết trong nghị định X.200 của CCITT.
Hệ thống báo hiệu số 7 ra đời trong thời kỳ những giải pháp phân lớp trong thiết kế

thành cú pháp thông tin cần thiết để thông tin giữa các lớp ứng dụng, ví dụ nh teletex sử
dụng mã ASCII.
Lớp 5 - Lớp phiên (Session Layer):
Thiết lập đấu nối giữa các lớp trình bày trong các hệ thống khác nhau. Nó còn điều
khiển đấu nối này, đồng bộ hội thoại và cắt đấu nối. Hiện nay nó còn cho phép lớp ứng
dụng định ra điểm kiểm tra để bắt đầu việc phát lại nếu truyền dẫn bị gián đoạn.
Lớp 4 - Lớp vận chuyển (Tranport Layer):
Đảm bảo đợc chất lợng dịch vụ mà lớp ứng dụng yêu cầu. Lớp vận chuyển thực hiện
các chức năng: Nhân biết lỗi, sửa lỗi, điều khiển lu lợng. Lớp ứng dụng tối u hoá thông tin
số liệu bằng cách ghép và tách các luồng số liệu trớc khi số liệu đến đợc mạng.
Lớp 3 - Lớp mạng (Network Layer):
Cung cấp một kênh để truyền thông tin số liệu giữa các lớp vận chuyển trong các hệ
thống khác nhau. Lớp này có chức năng thiết lập, duy trì, cắt đấu nối giữa các hệ thống,
xử lý địa chỉ và định tuyến qua các trung kế.
Lớp 2 - Lớp liên kết số liệu (DataLink Layer):
Cung cấp một trung kế không lỗi giữa các lớp mạng. Lớp này có khả năng nhận biết lỗi,
sửa lỗi, điều khiển lu lợng và phát lại.
Lớp 1 - Lớp vật lý (Physical Layer):
Cung cấp các chức năng về cơ điện và các thủ tục nguồn để hoạt hoá, bảo dỡng và khoá
các trung kế để truyền các bit giữa các lớp đờng số liệu. Lớp vật lý còn có các chức năng
biến đổi số liệu thành các tín hiệu phù hợp với môi trờng truyền dẫn.
Các lớp 1- 3 định ra các thủ tục để tạo đờng nối tới mạng, thiết lập đấu nối cần thiết
giữa mạng và thuê bao, đồng thời chuyển thông tin giữa các hệ thống với sự trợ giúp của
mạng. Chúng đảm bảo việc truyền thông tin từ vị trí này sang vị trí khác có thể qua một
hay nhiều chặng và các trạm chuyển tiếp Tandem. Chức năng này là cơ sở cho mọi mạng
số liệu.
Các lớp 4- 7 điịnh ra cách sử lý thông tin trớc và sau khi thông tin đợc chuyển qua
mạng.
21
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong

1

2

3

4

5

6

7

Hình III.9 Mối tương quan giữa hệ thống báo hiệu số 7 và OSI4

3
ISUP
TUP

TCAP


SS7

Mức

OMAP

Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Sự khác nhau lớn nhất giữa SS7 và OSI trong version đầu tiên là thủ tục thông tin trong
mạng. Mô hình OSI mô tả sự trao đổi số liệu có định hớng (Connection Oriented), gồm 3
pha thực hiện là thiết lập đấu nối, chuyển số liệu và giải phóng đấu nối. Còn trong SS7,
MTP chỉ cung cấp dịch vụ vận chuyển không định hớng (Connectionless) chỉ có pha
chuyển số liệu, do vậy việc chuyển số liệu sẽ nhanh hơn nhng với số lợng ít.
III.4. Cấu trúc chức năng thành phần CCS7
III.4.1. Cấu trúc tổng quát của CCS7
Hình III.10 Cấu trúc tổng quát của CCS7
Chúng ta có thể xem đờng báo hiệu số 7 là một đờng thông thờng trong mạng. Những
đờng nối này đợc sử dụng hoàn toàn độc lập bởi các nhóm ngời sử dụng khác nhau.
Nhiệm vụ của các đờng nối trong mạng là tạo ra một hệ thống vận chuyển thông tin tin
cậy cho các nhóm ngời sử dụng.
Trong hệ thống báo hiệu số 7 chúng ta có các nhóm ngời sử dụng khác nhau gọi là bộ
phận ngời sử dụng UP. Các bộ phận này dùng chung một đờng mạng cho việc trao đổi
thông tin. Đó là bộ phận chuyển giao bản tin MTP.
Chức năng chính của MTP là chuyển đa các bản tin qua mạng báo hiệu số 7 giữa các
USER một cách xuyên suốt và đáng tịn cậy đảm bảo tốc độ và độ chính xác.
Trong hình vẽ trên, USER trao đổi bản tin đến MTP, sau đó bản tin sẽ đợc đến đúng
nơi nhận và MTP phía nhận sẽ phân chia các bản tin đến đúng USER cần gửi.
III.4.2. Cấc trúc phần chuyên giao tin báo MTP.
23

24
Đờng số liệu báo hiệu Đờng số liệu báo hiệu
Hệ thông điều
khiển chuyển
bản tin
Hệ thông điều
khiển chuyển
bản tin
Hệ thông điều
khiển chuyển
bản tin
Các chức năng mạng
báo hiệu
Xử lý bản tin
Kết nối báo hiệu
Quản lý mạng
báo hiệu
Chức năng kết
nối báo hiệu
Liên kết dữ
liệu báo hiệu
Đồ án tốt nghiệp phân 1: báo hiệu số 7 trong
mạng viễn thông
Các chức năng đờng báo hiệu số liệu ( Sigalling Data Link ).
MTP mức 1 xác định các đặc trng về vật lý, về các tham số diện và các tính năng của đờng
số liệu báo hiệu. Đồng thời tạo ra một giao diện để truy cập nó.
Mức 1 trong phần chuyển giao bản tin MTP gọi là đờng số liệu báo hiệu, nó tơng đ-
ơng với lớp vật lý (lớp 1) trong mô hình OSI
Kênh số liệu báo hiệu là một tuyến truyền dẫn song hớng để báo hiệu, bao gồm 2
kênh số liệu hoạt động, cùng nhau ở 2 hớng ngợc nhau, và cùng tốc độ truyền dẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status