1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ HỒNG LAM
HỌ ẾCH CÂY (RHACOPHORIDAE) Ở KHU BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGHỆ AN - 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ HỒNG LAM
HỌ ẾCH CÂY (RHACOPHORIDAE)
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT
Chuyên ngành: ĐỘNG VẬT HỌC
Mã số: 60.420.103
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
4ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................. 3
1.2. Lược sử nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ...............................................................3
1.2.1. Lược sử nghiên cứu lưỡng cư bò sát ở Việt Nam ......................................3
1.2.2. Lược sử nghiên cứu lưỡng cư bò sát ở Nghệ An .......................................7
1.2.3. Lược sử nghiên cứu ếch cây ở khu BTTN Pù Hoạt ...................................8
1.2. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ...........................................................8
1.2.1. Vị trí địa lí ..................................................................................................8
1.2.3. Đặc điểm khí hậu .....................................................................................10
1.2.4. Đặc điểm sông ngòi và thủy văn ..............................................................11
1.2.5. Thổ nhưỡng ..............................................................................................12
1.2.6. Khu hệ động vật và thực vật ....................................................................12
1.3. Đặc điểm xã hội ..............................................................................................16
CHƯƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 18
2.1. Thời gian và địa điểm .....................................................................................18
2.1.1. Thời gian nghiên cứu ...............................................................................18
2.1.2. Địa điểm ...................................................................................................18
2.2. Tư liệu nghiên cứu ..........................................................................................18
2.3. Đối tượng ........................................................................................................19
2.4. Dụng cụ nghiên cứu........................................................................................19
2.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................19
Giống Polypedates Tschudi, 1838-Giống Chẫu chàng .........................................41
Khóa định loại các loài trong giống Polypedates .............................................41
6. Polypedates leucomystax (Smith, 1940) ………………………………….41
7. Polypedates mutus (Smith, 1940) ..................................................................44
Giống Philautus Gistel, 1848 .................................................................................46
8. Philautus parvulus (Boulenger, 1893) ...........................................................46
Giống Rhacophorus Kuhl & Van Hasselt, 1882-Giống Ếch cây ..........................48
Khóa định loại các loài trong giống Rhacophorus ............................................48
9. Rhacophorus feae Boulenger, 1893 ...............................................................48
10. Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 ...................................................50
11. Rhacophorus maximus Günther, 1858 .........................................................51
12. Rhacophorus orlovi Ziegler và Köhler, 2001 ..............................................53
13. Rhacophorus rhodopus Liu and Hu, 1960 ...................................................56
Giống Theloderma JJ. Von Tschudi, 1838 ............................................................58
Khóa định loại các loài trong giống Theloderma ..............................................58
14. Theloderma asperum (Boulenger, 1886) .....................................................58
15. Theloderma gordoni Taylor, 1962 ...............................................................60
3.4. Phân bố của họ ếch cây ở Khu BTTN Pù Hoạt ..............................................61
3.4.1. Phân bố theo độ cao của họ Rhacophoridae ở khu BTTN Pù Hoạt ........61
3.4.2. Phân bố theo sinh cảnh của họ ếch cây ở khu BTTN Pù Hoạt...............63
3.4.3. Phân bố theo nơi sống .............................................................................63
3.5. Tầm quan trọng, giá trị bảo tồn, áp lực đe dọa, đề xuất biện pháp bảo tồn …..….66
3.5.1. Các loài quan trọng trong nhóm ếch cây ................................................66
3.5.2. Áp lực đe doạ lên khu hệ lưỡng cư, bò sát ..............................................68
3.5.3. Một số biện pháp về quản lí, bảo tồn và phát triển tài nguyên lưỡng cư,
bò sát cho Khu BTTN Pù Hoạt ..........................................................................71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 74
CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .............................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………….…………...76
PHỤ LỤC
Hình 1.1. Bản đồ khu vực nghiên cứu …………………………………………9
Hình 2.1. Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi. ……………………………………..20
Biểu đồ 3.2. Sự đa dạng về giống của họ ếch cây ở Khu BTTN Pù Hoạt. ……25
Biểu đồ 3.9. Phân bố theo độ cao của họ ếch cây ở Khu BTTN Pù Hoạt…….63
Biểu đồ 3.10. Phân bố theo sinh cảnh của họ ếch cây ở Khu BTTN Pù Hoạt..64
Biểu đồ 3.12. Biểu đồ tương quan giữa nơi sống với kích thước cơ thể……..66
v8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTTN: Bảo tồn thiên nhiên.
DTSQ: Dự trữ sinh quyển.
ĐDSH: Đa dạng sinh họ.
ĐĐHT: Đặc điểm hình thái
LCBS: Lưỡng cư, bò sát.
Pp: Trang (Tiếng Anh)
VQG: Vườn quốc gia.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam nằm ở phía đông trên bán đảo Đông Dương, nhờ vị trí địa lý ở một
vùng nhiệt đới nên đa dạng về địa hình, các cảnh quan, khí hậu khác biệt, tạo nên đa
dạng các kiểu hệ sinh thái. Đặc điểm đó là cơ sở thuận lợi tạo điều kiện cho sự hình
thành và phát triển đa dạng các loài động vật, thực vật nói chung và lưỡng cư, bò sát
nói riêng ở Việt Nam.
Các loài lưỡng cư nói chung và ếch cây nói riêng là một mắt xích trong lưới
Mặt khác, do áp lực của đời sống dân sinh với các hoạt động như săn bắt, chặt gỗ, đốt
rừng làm nương rẫy, việc xây dựng các nhà máy thủy điện, mở các tuyến đường ở
khu BTTN Pù Hoạt ngày càng lớn, làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp, thảm
thực vật rừng bị suy giảm, môi trường sống của các loài lưỡng cư, bò sát nói chung
và ếch cây nói riêng bị đe dọa nghiêm trọng. Trên cơ sở thực tiễn đó chúng tôi chọn
đề tài "Họ ếch cây (Rhacophoridae) ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định thành phần loài và hiện trạng phân bố theo sinh cảnh, độ cao và
nơi sống của các loài trong họ ếch cây ở Khu BTTN Pù Hoạt.
- Xây dựng hệ thống dẫn liệu (đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái) về các
loài trong họ Ếch cây (Rhacophoridae) ở Khu BTTN Pù Hoạt, góp phần phục vụ cho
nghiên cứu về lưỡng cư, đồng thời cung cấp dẫn liệu cho các nghiên cứu sâu hơn về họ
Rhacophoridae.
- Đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên họ
ếch cây.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các loài lưỡng cư họ Ếch cây, đặc điểm các sinh cảnh, môi
trường sống của chúng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài luận văn tiến hành nghiên cứu thực địa tại 6 xã
thuộc Khu BTTN Pù Hoạt.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Cung cấp dẫn liệu về thành phần loài họ Ếch cây ở Khu BTTN Pù Hoạt, sự
phân bố theo sinh cảnh, độ cao và nơi sống.
- Làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý bảo tồn và khai thác bền vững
nhóm động vật này.
3
Batraciens de l'Indochine mô tả 171 loài và phân loài ếch nhái xuất bản năm 1942,
đây được coi là tài liệu đầy đủ nhất về ếch nhái, bò sát trên toàn Đông Dương,
trong đó có nhiều loài ở miền Bắc Việt Nam [79]. Trong thời kỳ này các nghiên
4
cứu tập trung vào giải quyết vấn đề phân loại học lưỡng cư, bò sát. Những nghiên
cứu này đã đặt nền móng cho khoa học động vật nói chung và bộ môn lưỡng cư,
bò sát phát triển.
Từ năm 1954 đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về ếch nhái, bò sát do các
nhà khoa học Việt Nam đã được thực hiện. Năm 1956, Đào Văn Tiến nghiên cứu
khu hệ Động vật có xương sống ở Vĩnh Linh, thống kê có 12 loài ếch nhái, bò sát,
bổ sung cho vùng nghiên cứu 3 loài và mô tả một loài mới [80]. Sau đó là hàng loạt
những đợt khảo sát do cán bộ Viện sinh vật học, Khoa sinh vật Trường Đại học
Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I tiến hành trên nhiều địa
phương của miền Bắc. Tuy nhiên kết quả khảo sát chỉ mới dừng lại ở những báo
cáo khoa học mà chưa được công bố trên các tạp chí hay sách chuyên khảo. Tổng
kết thời kỳ này ở Miền Bắc, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã thống kê
được 69 loài Ếch nhái thuộc 3 bộ, 9 họ (1981) [19]. Các nghiên cứu ở thời kỳ này
vẫn tiếp tục định hướng nghiên cứu về thành phần loài và bắt đầu nghiên cứu theo
định hướng nghiên cứu sinh học, sinh thái cá thể, quần thể của lưỡng cư, bò sát ở
Việt Nam.
Năm 1977 hàng loạt cuộc khảo sát do Viện Sinh vật học thuộc Viện khoa
học Việt Nam đã được tổ chức trên nhiều địa phương khác nhau trong cả nước. Để
phục vụ cho công tác nghiên cứu, Đào Văn Tiến đã liên tiếp công bố các bài báo về
lưỡng cư, bò sát trên Tạp chí Sinh vật - Địa học: Khóa định loại ếch nhái Việt Nam
(1977) [68],và các khóa định loại rắn, thằn lằn, rùa.
Năm 1986, các tác giả Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã ghi
nhận được ở Việt Nam có 200 loài bò sát, 90 loài ếch nhái. Số lượng loài ếch cây
ếch cây) trong đó có 2 loài đặc hữu của Việt Nam là Nhái cây Mẫu Sơn Philautus
maonensis và ếch cây sần Bắc Bộ Theloderma corticale (2007) [57]; Nguyễn Quốc
Thắng và cs. ở VQG Lò Gò- Xa Mát, Tây Ninh (2 loài ếch cây) [61]; VQG Núi
Chúa, Ninh Thuận (3 loài ếch cây) (2007) [62]; Trần Thanh Tùng và cs. ở vùng núi
Yên Tử (11 loài, 5 giống) (2008) [72]; Lê Nguyên Ngật và Nguyễn Văn Sáng ở
KBTTN Copia, Lạng Sơn (4 loài ếch cây, 3 giống) (2009) [27]. Ngoài ra còn có các
nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Quảng Trường, Nguyễn Thiên Tạo ở các vườn
quốc gia Pia oăc và VQG Xuân Sơn (2009) [64]; Lê Nguyên Ngật và cs. đã thống
kê được 15 loài ếch cây thuộc 6 giống ở vùng Tây Bắc Việt Nam (2011) [33];
Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng ở vùng An Giang, Đồng Tháp (3 loài ếch cây)
(2011) [33]; N.A Poyakov và cs. ở VQG Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu) trong đó có 2
loài ếch cây (2011) [86] và nhiều tác giả khác [10,16,18,19...]. Năm 2009, số loài
ếch nhái ở Việt Nam được ghi nhận là 169 loài, trong đó họ ếch cây có 49 loài
thuộc 7 giống (Rhacophorus, Polypedates, Kurixalus, Chiromatis, Nyxtixalus,
6
Gracixalus, Philautus) [87]. Từ đó đến nay nhiều loài ếch cây mới liên tục được
phát hiện như: Theloderma lateriticum (Bain et al., 2009) [75], Rhacophorus
vampyrus (Rowley et al., 2010) [95], Theloderma palliatum và T. nebulsum
(Rowley et al., 2011) [93], Gracixalus quangi (Rowley et al., 2011) [94],
Theloderma chuyangsinensis, T. bambusicolum và Rhacophorus robertingeri
(Orlov et al., 2012) [90], Gracixalus waza (Nguyen et al., 2012) [88] và mới đây
nhất là loài Rhacophorus helenae (Rowley et al., 2013) [96].
Tại khu vực Bắc Trung Bộ:
Khu vực Bắc Trung Bộ có tọa độ địa lí 16012’ đến 20040’ vĩ độ Bắc, 104025’
đến 108016’ độ kinh Đông. Bao gồm các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên–Huế.
Diện tích toàn vùng 51.500,7 km2. Trong khu vực có nhiều cảnh quan đa dạng, diện
tích chỉ chiếm khoảng 15,64% toàn quốc nhưng có đến 14 khu bảo tồn, gồm các
Nghệ An được biết đến là nơi có tính đa dạng sinh học cao và có nhiều đặc
điểm mang tính chuyển tiếp với các KBTTN, VQG ở phía Bắc (Bến En, Pù Luông,
Xuân Liên - Thanh Hoá) và phía Nam (Vũ Quang, Kẽ Gỗ - Hà Tĩnh, Phong Nha Kẻ
Bàng - Quảng Bình). Chính vì vậy, năm 2007 Khu Dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An
đã được thành lập gồm VQG Pù Mát, Khu BTTN Pù Huống và Khu BTTN Pù
Hoạt, là điểm nghiên cứu ĐDSH được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan
tâm, được Chính phủ ưu tiên bảo tồn.
Cho đến nay đã có nhiều đợt điều tra nghiên cứu tại nhiều địa điểm, vùng
sâu, vùng xa, các khu BTTN, VQG trong khu vực, trong đó có các nghiên cứu của
Bộ môn Động vật – Trung tâm Môi trường và Phát triển nông thôn Trường Đại học
Vinh với sự hỗ trợ của chương trình DANIDA đã tiến hành nghiên cứu tại một số
khu vực khác nhau của vùng Tây Nghệ An: Hoàng Xuân Quang và cs. nghiên cứu ở
vùng đệm VQG Pù Mát đã ghi nhận 41 loài, bổ sung 7 loài ếch nhái và 8 loài bò sát
cho danh sách loài của VQG Pù Mát trong đó có 2 loài ếch cây (2004) [41]. Năm
2005, Hoàng Xuân Quang và cs. đã thống kê ở Khu BTTN Pù Huống có 87 loài
lưỡng cư, bò sát [42], đến năm 2008, số loài lưỡng cư bò sát ở đây đã tăng lên 95
loài, tuy nhiên trong đó họ Rhacophoridae chỉ có 1 loài [45]; Lê Đông Hiếu (2008)
nghiên cứu khu hệ lưỡng cư bò sát khu vực VQG Pù Mát thống kê được 130 loài
ếch nhái bò sát trong đó họ Rhacophoridae có 10 loài [17]. Ngoài ra còn có nghiên
cứu của các tác giả khác như: Lê Nguyên Ngật và cs. (2001) [30], Nguyễn Văn
Sáng và cs (2000, 2005), Cao Tiến Trung và cs (2009, 2012), Hoàng Ngọc Thảo và
cs. (2012), Đậu Quang Vinh và cs (2008, 2012),....
8
Kết quả, các nghiên cứu đó đã thống kê được ở khu DTSQ Tây Nghệ An có
144 loài, gồm 87 loài bò sát và 57 loài ếch nhái, trong đó có 13 loài ếch cây, phát
hiện 2 loài mới cho khoa học và bổ sung cho Nghệ An 18 loài [60] .
1.2.3. Lược sử nghiên cứu ếch cây ở khu BTTN Pù Hoạt
Hạnh Dịch
Nậm Giải
Tri lễ
Tiền Phong
10
1.2.2. Địa hình
Khu BTTN Pù Hoạt nằm dọc biên giới Việt – Lào theo hướng Đông Bắc –
Tây Nam dài 47 km, bề ngang rộng nhất ở bắc sông Chu 25 km, hẹp nhất về phía
Nam 12 km. Ở đây có địa hình núi cao và núi trung bình, nơi thấp nhất là bề mặt
các suối Nậm Giải, Nậm Viếc, sông Chu cao 120 – 150 m so với mực nước biển. Độ
cao trung bình 800 – 1400 m. Các đỉnh cao nhất 2452 m, 2330 m, 1723 m, 1530 m...
tập trung ở phía núi Pù Hoạt – Pù Pha Lâng nằm ở phía nam khu BTTN Pù Hoạt;
Phía bắc giáp với Tỉnh Thanh Hóa có núi Pù Nhích cao 1250 m, ở vùng trung tâm
có núi Pù Phá Nhà cao trên 1500 m. Địa hình chia cắt tương đối sâu. Các khe suối
xâm thực giật lùi về phía tây với dòng chảy mạnh, các sườn núi dốc và hiểm trở, 3
hệ suối ở độ cao 150 m với 3 đường phân thủy ở độ cao trên 1500 m đã tạo nên sự
hiểm trở và có nhiều ghềnh thác. Giữa phía Lào và Việt Nam cũng là đỉnh dông và
đường phân thủy cao 1200 – 1500 m, rất dốc về phía Việt Nam và dốc nhẹ về phía
Lào. Ngoài ra một diện tích nhỏ núi đá vôi phân bố ở phía sông Chu, núi Pù Nhích,
trên sườn Pù Phá Nhà và phía Tây Bắc đỉnh Pù Hoạt.
1.2.3. Đặc điểm khí hậu
Pù Hoạt nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mùa hè nóng.
Mặt khác do địa hình là dãy núi cao có khả năng chắn gió và nằm gần như vuông
góc với hướng gió mùa Đông bắc và gió mùa Tây Nam nên đã gây ra mưa lớn ở
sườn đón gió và hiệu ứng "Phơn" khô nóng vượt qua dãy Pù Huống làm cho khu
Tháng
VII
VIII
IX
X
XI
XII
TB
năm
28,7
27,6
26,3
24,0
21,0
18,1
23,5
6,1
6,9
8,5
9,9
9,3
10,0
8,6
7,6
7,3
7,0
7,6
8,0
Độ ẩm(%)
89
89
4,6
6,6
5,8
6,7
5,2
5,1
4,8
3,6
3,6
4,5
1.2.4. Đặc điểm sông ngòi và thủy văn
Hệ thống sông suối ở Pù hoạt chia thành hai lưu vực sông chính:
- Lưu vực sông Chu: Sông Chu bắt nguồn từ sông Nậm Sam từ cao nguyên
Hủa Phăn (Lào) chảy vào Việt Nam ở Tây Bắc huyện Quế Phong, qua các xã Thông
Thụ, Đồng Văn, ở đây sông Chu nhận thêm các chi lưu từ các dãy núi cao khu vực
Tây Bắc (giáp biên gới Việt Lào) và phía Bắc (giáp với Thanh Hóa). Ngoài ra có
dòng Huổi Dinh thu nhận hệ thống sông suối khu vực Mường Piệt qua bản Lốc, hợp
lưu với dòng chính sông Chu ở bản Mai.
- Lưu vực sông Con: Ở phía Nam khu vực nghiên cứu, gồm có 3 dòng chính:
vách tạo nên các tầng mùn mỏng lấp đầy các khe đá, tạo điều kiện cho một số loài
thực vật phát triển.
1.2.6. Khu hệ động vật và thực vật
1.2.6.1. Khu hệ thực vật
Khu hệ thực vật ở Khu BTTN Pù Hoạt có 763 loài thuộc 427 chi và 124 họ
(Bảng 1.2)
Về tài nguyên thực vật đã thống kê được: Cây cho gỗ có giá trị: 72 loài. Cây
cho quả và hạt ăn được: 25 loài. Cây làm rau xanh: 15 loài. Cây thuốc: 95 loài. Cây
13
cho tinh dầu: 14 loài. Cây cho dầu béo: 28 loài. Cây cho sởi và đan tát: 22 loài. Cây
cho chất nhuộm: 6 loài. Cây cho nhựa: 5 loài. Cây cảnh và bóng mát, trang trí: 65
loài.
Bảng 1.2. Khu hệ thực vật ở khu BTTN Pù Hoạt [4]
Nhóm phân loại
Số họ
Số chi
Số loài
Ngành Quyết thực vật ( Polydiophita )
15
24
67
112
Tổng số
124
427
763
Khu BTTN Pù Hoạt có 56.232 ha rừng tự nhiên, chiếm 83 % tổng diện tích,
nhưng chỉ có 33.555 ha rừng ít bị tác động, rừng tự nhiên ở Pù Hoạt bao gồm 3 kiểu
rừng chính:
- Rừng thường xanh mưa nhiệt đới núi cao hỗn giao cây lá rộng với cây lá kim
Phân bố ở các đai cao trên 1600 m của các khối núi chính là: Pù Hoạt, Pù
Pha Luông, Pù Phá Nhà, Pù Cao Mạ và một phần nhỏ ở biên giới phía Bắc giáp
huyện thường Xuân – Thanh Hóa, rừng phát triển trên đất mùn thô, trên đá riolit
xen kẽ đá feralit. Có các yếu tố khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm dưới 20.00 C.
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 10–130 C. Lượng mưa hàng năm trên 2000 mm.
Số tháng khô 1-2 tháng. Số ngày mưa 100–150 ngày. Độ ẩm không khí trung bình
82–86%.
Kiểu rừng này ít bị tác động, tính nguyên sinh còn cao, thực vật chiếm ưu thế
là cây lá rộng, cây lá kim có một số loài cỡ lớn nhưng mật độ và sinh khối không
vượt quá 30%. Họ ưu thế là: Lauraceae, Fagaceae, Theaceae, Araliacea. Rừng chia
làm 3 tầng: Tầng ưu thế sinh thái tạo thành tán rừng với các loài cây lá rộng và các
loài cây lá kim: Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Thông tre (Podocarpus
neriifolius). Tầng cây gỗ nhỏ và cây tái sinh với các loài thuộc họ Ngũ Gia bì
(Araliaceae), như các loài Chân chim (Schefflera), Đúng (Trevesia), họ Ba mảnh vỏ
granit, sa phiến thạch, tầng đất mỏng đã bị rửa trôi mạnh ở một số diện tích, do có
những giai đoạn mà thảm che bị phá vỡ do đốt nương làm rẫy. Các yếu tố khí hậu:
Nhiệt độ trung bình 22 – 240 C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 15 – 190 C.
Lượng mưa hàng năm 1600 – 2000 mm. Số tháng khô dưới 3 tháng. Số ngày mưa
100 – 150 ngày. Độ ẩm không khí trung bình 86%.
Rừng chia làm 3 tầng: Tầng ưu thế sinh thái tạo thành tán rừng với các loại:
Chẹo (Engelhrdtia), Bứa (Garcinia), Vạng (Endospermum), Đa (Ficus). Tầng dưới
15
tán có nhiều loại và thay đổi theo địa hình, chủ yếu các loài Họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae), Họ cà phê (Rubiacaea)…Tầng cỏ quyết: Dương xỉ (Equisetum
diffusum), Cọ (Elaeis guineensis) và xuất hiện nhiều nứa (Neohouzeaua), Giang
(Dendrocalamus pasllaris)…
* Kiểu phụ rừng kín thường xanh lá rộng trên núi đá
Kiểu phụ này nằm trong vành đai rừng lá rộng thường xanh núi thấp dưới
800 m phát triển trên núi đá vôi, phân bố ở xã Thông Thụ phía bắc sông Chu và một
diện tích nhỏ ở Pù Phá Nhà. Rừng chia làm 3 tầng chính, tầng ưu thế tạo thành tán
rừng không đều với các loài ưu thế: Long não (Pterospermum), Ô rô (Taxotrophis),
Na hồng (Miliusa), Bưởi bung (Acronychia). Trên các lập địa hơi bằng hoặc tích tụ
mùn có một số cây tầm vóc lớn vượt khỏi ưu thế như: Sâng (Pometia), Sấu
(Dracontomelum), Thung (Tetremeles nudiflora). Tầng cây bụi với các loài Ba chạc
(Euodia lepta), Cau rừng (Pinangan annamensis)…
* Kiểu phụ tre nứa
Kiểu phụ tre nứa phân bố ở độ cao dưới 600 m dọc theo các khe suối và bản
làng, rừng tre nứa xuất hiện sau nương rẫy bỏ lại lâu ngày với các loài Nứa
(Neohouzeaua), Lùng (Lingnalia), Giang (Dendrocalamus pastellaris).
1.2.6.2. Khu hệ động vật
Những khảo sát bước đầu ở Pù Hoạt đã thống kê được 193 loài động vật có
6
11
Lưỡng cư
1
2
6
Tổng số
19
57
193
Số loài lưỡng cư thống kê được ở những cuộc khảo sát này mới chỉ dừng lại
ở 6 loài. Tuy nhiên với cảnh quan đa dạng, điều kiện tự nhiên thích hợp cho các loài
16
lưỡng cư sinh sống (khí hậu nóng ẩm, địa hình nhiều sông suối, khu hệ thực vật phong
phú) thì chắc chắn rằng những con số kể trên là chưa thực sự đầy đủ.
1.3. Đặc điểm xã hội
2
Thông Thụ
42.131
783
4.980
3
Tiền Phong
14.479
1272
11.900
4
Hạnh Dịch
17.879
648
3.585
thang có diện tích nhỏ ở các bản Sài, Mường Đán, bản Púc; Sắn có diện tích 1.317
ha, năng suất 63 tạ/ha.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm: Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển trong
vùng, bình quân mỗi hộ có 1 đến 2 con trâu, lợn, gà, vịt được nuôi thả quanh khu
vực sinh sống.
Giáo dục, y tế:
17
- Các xã trong vùng nghiên cứu đều có trường tiểu học và trung học cơ sở,
công tác phổ cập học sinh trong độ tuổi đến trường vẫn chưa huy động hết. Trình độ
văn hóa nói chung còn thấp, nguyên nhân chủ yếu do kinh tế còn khó khăn, cơ sở hạ
tầng phục vụ giảng dạy còn thiếu, đi lại khó khăn.
- Mạng lưới y tế đã có tới các xã, 100% các xã trong vùng đều có trạm y tế
với nhà cấp 4 trở lên, nhưng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân còn hạn chế,
thuốc chữa bệnh và cán bộ làm công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân còn thiếu.
Giao thông: Mạng lưới giao thông trong vùng khá phát triển, các xã đều có
đường ô tô đến trung tâm xã. Tuy nhiên vào mùa lũ giao thông gặp nhiều khó khăn.