Tổ chức công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm hàng hoá tại Công ty Thương Mại Xuất nhập khẩu- Hà Nội - Pdf 31

1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với xu thế vận động của thế giới, hội nhập
hợp tác liên minh trên mọi lĩnh vưc: đời sống, kinh tế, xã hội để cùng phát triển,
nền kinh tế Việt Nam đang từng bước “ thay da đổi thịt” dần hồ nhập vào cộng
đồng nền kinh tế thế giới, khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn nền kinh tế so với các
nước xung quanh. Đặc biệt với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta, duy
trì cơ chế thị trường, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong nuớc và
ngồi nước để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong nước
và xuất khẩu tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội. Ngay từ
khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động có hiệu lực (tháng 1/2002) đã khẳng định
một bước đổi mới trong hệ thống pháp lý tạo ra mơi trường thuận lợi cho các doanh
nghiệp hoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế. Từ thực tế cho ta thấy, số
lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày càng tăng, bên cạnh đó việc tiêu thụ
các sản phẩm hàng hố là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp.
Bởi vậy, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp khơng những có nhiệm vụ thu mua
gia cơng chế biến, sản xuất sản phẩm mà phải tổ chức tốt khâu tiêu thụ hàng hố.
Mục tiêu hàng đầu hiện nay của các doanh nghiệp là theo đuổi lợi nhuận.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp theo đuổi hoạt động kinh doanh thành
cơng và làm ăn có hiệu quả trong mơi trường cạnh tranh gay gắt, tài ngun khan
hiếm như hiện nay. Điều này phụ thuộc hồn tồn vào hoạt động quản lý tiêu thụ
sản phẩm hàng hố của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm hàng hố sẽ đảm bảo u
cầu trong q trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, nó là tấm gương phản
chiếu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu như doanh
nghiệp có một chiến lược tiêu thụ hàng hố hợp lý, hàng hố được tiêu thụ nhiều
trên thị trường thì doanh nghiệp mới có điều kiện để tồn tại và phát triển. Ngược
lại, chiến lược tiêu thụ sản phẩm hàng hố khơng đúng đắn, doanh nghiệp khơng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2

3

PHN I: C IM CHUNG CA CễNG TY THNG MI XUT
NHP KHU H NI

I . QU TRèNH HèNH THNH V PHT TRIN CA CễNG TY
Vo gia nhng nm 80, nn kinh t quan liờu bao cp ũi hi phi c
phỏt trin v m rng ỏp ng, tho mn nhng nhu cu thit yu ang gia tng
ca ngi dõn. Trc tỡnh hỡnh nh vy, cựng vi s ra i ca nhiu cụng ty dch
v khỏc. Cụng ty dch v Hai B Trng ó c thnh lp da trờn quyt nh s
316/Q - UB ngy 19 05 1983 ca Nh nc . n ngy 01/05/1985, Cụng ty
dch v Hai B Trng chớnh thc i vo hot ng, tr s c t ti 53 Lc
Trung - H ni, kinh doanh cỏc mt hng nh : dựng gia ỡnh , nụng sn thc
phm v in t in lnh. Quỏ trỡnh hot ng ca Cụng ty c chia lm 3 giai
on:
Sau hn 15 nm hot ng phự hp vi tớnh cht v nhim v kinh doanh,
Cụng ty xut nhp khu Hai B Trng c i thnh Cụng ty Thng Mi XNK -
H Ni. Cụng ty cú tờn giao dch quc t l: HANOI COMMER CICAL AND
IMPORT EXPORT COMPATY.
Tờn vit tt: HACIMEX.
in thoi : 04 9434753 04 9434746 . fax : 04 9434754.
Tr s giao dch ti 142 Ph Hu Hai B Trng H Ni.
Ti khon : 001000673- 1.
1. Giai on th nht( t 1985

1987)
Cụng ty hot ng da trờn s cung ng hng hoỏ, vn ca Nh nc. Qỳa
trỡnh hot ng kinh doanh da trờn ch tiờu, phỏp lnh ca Nh nc. Vic hch
toỏn kinh doanh ch l xa vi cha c thc hin.
2. Giai on th hai (t 1987

Trong hoạt động kinh doanh Cơng ty chủ động tạo vốn tư nguồn vốn bổ
xung và vay ngân hàng.Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Cơng ty đã cho phép các
cửa hàng chủ động tìm kiếm thị trường và tự ký các hợp đồng đại lý với bạn hàng.
Ngồi ra Cơng ty cũng chủ động ký các hợp đồng xuất nhập khẩu với nước ngồi,
thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế do bạn hàng uỷ thác, tích cực đầu tư với các
bên liên doanh khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5

Với đội ngũ cán bộ cơng nhân viên gồm 106 người có trình độ năng lực phù
hợp với nhiệm vụ của mình, nhiệt tình trong cơng tác cùng với những chiến lược
kinh doanh có hiệu quả Cơng ty đã thực hiện và hồn thành mục tiêu kế hoạch đề
ra và đã trở thành một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có doanh thu và có kim
ngạch lớn nhất ở Hà Nội. Điều này có thể thấy thơng qua các chỉ tiêu trích từ báo
kết quả kinh doanh trong những năm gần đây như sau
II. CHỨC NĂNG, VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ CỦA CƠNG TY TRONG NỀN
KINH TẾ
1. Chức năng
- Chức năng về mặt quản lý: với đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có trình độ
và ý thức tự giác trong cơng việc nên cơng tác quản lý của cơng ty thương mại xuất
nhập khẩu Hà Nội tương đối chặt chẽ . Chức năng quản lý của cơng ty là tập hợp
các hoạt động có vai trò điều hành cơng ty cũng như việc xác định những mục tiêu
mà cơng ty sẽ đạt tới và những phương hướng, biện pháp, hành động cụ thể nhằm
đưa hoạt động sản xt kinh doanh của cơng ty đi vào nề nếp . Điều này tác động
rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty nhằm đưa lợi nhuận của
Cơng ty ngày càng tăng lên.
- Chức năng của kế tốn lưu chuyển hàng nhập khẩu:
Hoạt động lưu chuyển hàng hố nhập khẩu thương gồm 2 giai đoạn : mua
hàng nhập khẩu từ nước ngồi và bán hàng nhập khẩu ở trong nươc. Do đó cơng
tác kế tốn lưu chuyển hàng nhập khẩu có chức năng : ghi chép, phản ánh, kiểm tra

cui cựng ca hat ng sn xut kinh doanh .
Nh vy, tiờu th cú chc nng thc hin mc ớch ca sn xut v tiờu dựng
a hng hoỏ t ni sn xut n ni tiờu dựng.Tiờu th l khõu lu thụng hng hoỏ
l cu ni trung gian gia mt bờn sn xut phõn phi v mt bờn l tiờu dựng. c
bit trong nn kinh t th trng thỡ tiờu th cũn cú chc nng rng hn l quỏ trỡnh
kinh t bao gm nhiu khõu t vic nghiờn cu th trng, xỏc nh nhu cc khỏch
hng t chc mua hng hoỏ v xut bỏn theo yờu cu cu khỏch hng nhm t hiu
qu kinh doanh cao nht .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7

2. Vị trí của Cơng ty Thương Mại XNK - Hà Nội
Cơng Ty Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Hà Nội là một cơng ty kinh doanh
xuất nhập khẩu tổng hợp . Dù mới hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trong
hơn 10 năm qua – là một khoảng thời gian khơng dài nhưng cơng ty dần khẳng
định vị trí của mình trên thị trường.
Là một cơng ty hoạt động trong một lĩnh vực khá mới mẻ, lại phải đối mặt
với sự cạch tranh quyết liệt khơng ngừng của cơ chế thị trường, cơng ty hiểu rõ
được rằng “ Thương trường là chiến trường” và phải nỗ lực bằng chính sức lực của
mình với một quyết tâm cao độ mới có thể năng cao hiệu quả kinh doanh. Điều này
khiến cơng ty đã phải đạt ra chiến lược kinh doanh trước mắt và lâu dài cho phù
hợp vơí tình hình mới, đồng thời xây dựng một đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có
năng lực nhiệt tình với cơng việc.
Vì vậy cho đến nay, cơng ty đã mở rộng mạng lưới tiêu thụ ở nhiều nơi của
Hà Nội và một số tỉnh khác. Mặt hàng của cơng ty ngày càng đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng cả về chủng loại và chất lượng. Bên cạnh đó, Cơng ty cũng
thiết lập và mở rộng quan hệ với nhiều nhà cung cấp nước ngồi và tạo được uy tín
với bạn hàng.
Là một cơng ty cung cấp những máy móc thiết bị, cơng nghệ hiện đại, đẩy
nhanh q trình xây dựng vật chất kỹ thuật, thúc đẩy q trình chuyển từ lao động

Thương Mại XNK Hà Nội.
Cơng ty đã nghiên cứu tìm hiểu thị trường và đưa ra kết quả kinh doanh phù
hợp. Hoạt động XNK chiếm tỷ trọng lơn trong tổng doanh thu của Cơng ty Với
phương châm duy trì, ổn định và phát triển nội địa, đẩy mạnh kim ngạch XNK mở
rộng thị trường nước ngồi, phát ttriển mối quan hệ với nhiều nước trên thế giới
bằng mọi cách, cơng ty đã vươn tầm hoạt động ra khắp nơi ở Hà Nội và tất cả các
tỉnh trong cả nước, có thêm được nhiều khách hàng, đồng thời cũng mở rộng ngành
nghề kinh doanh như:
- Kinh doanh hàng điện tử dân dụng (tủ lạnh, điều hồ, máy giặt), điện lạnh,
vải sợi, lương thực thực phẩm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9

- Kinh doanh XNK máy móc thiết bị xây dựng (máy cơng cụ, máy nén khí,
máy xúc), VLXD, xi măng, sắt thép, hố chất hàng điện máy, xe máy, các sản
phẩm nơng sản và đặc sản rừng …
Sự ra đời của cơng ty đã góp phần đáp ứng những nhu cầu về hàng hố tiêu
dùng, NVL máy móc cho sản xuất trong nước , mở rộng sự hiểu biết về sản phẩm
nước ngồi. Đồng thời đẩy mạnh sản xuất trong nước, khai thác mọi tiềm năng sẵn
có , mặt mạnh của quốc gia vươn mình ra thị trường quốc tế góp phần cho cơng
cuộc cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước.Cửa hàng, tuyển chọn những nhân
viên mới có trình độ, năng lực, đào tạo trong hoạt động kinh doanh Cơng ty chủ
động tạo vốn từ nguồn vốn bổ sung và vay Ngân hàng. Để nâng cao hiệu quả kinh
doanh, Cơng ty đã cho phép các cửa hàng chủ động tìm kiếm với thị trường và tự
ký các hợp đồng đại lý với bạn hàng. Ngồi ra, Cơng ty cũng chủ động ký các hợp
đồng XNK với nước ngồi, thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế do bạn hàng uỷ
thác, tích cực đầu tư với các bên liên doanh khác.
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CƠNG TY
1. Mơ hình tổ chức quản lý kinh doanh của Cơng ty
Mơ hình quản lý là một yếu tố tối quan trọng, quyết định đến sự thành bại

2. Chc nng v nhim v ca cỏc phũng ban
Giỏm c l ngi ch o chung, cú thm quyn cao nht, cú nhim v
quon lý ton din trờn c s chp hnh ỳng n ch trng, ch chớnh sỏch
ca Nh nc.
Bờn cnh Giỏm c l hai Phú giỏm c cng chu trỏch nhim ch o cỏc
phũng ban do mỡnh qun lý, giỳp Giỏm c lm vng tỡnh hỡnh hot ng ca Cụng
ty cú k hoch v quyt nh sau cựng, gii quyt cỏc cụng vic c phõn cụng.
Phũng xut nhp khu1( XNK1) v phũng xut nhp khu 2( XNK2), vi
chc nng tỡm hiu th trng, bn hng nc ngoi t ú ký kt cỏc hp ng
XNK trờn nhng k hoch ó ra, gii quyt cỏc vn liờn quan n XNK.
Giỏm c
Phú giỏm c Phú giỏm c
Phũng
ti
v
P
hũng
XNK1
Phũng
XNK2
Phũng

KHTT
Phũng
kinh
doan
h
Phũng
GN
v

về người lao động.
3. Tổ chức bộ máy kế tốn ở Cơng ty Thương Mại XNK - Hà Nội
Nhiệm vụ chung của phòng kế tốn ( phòng tài vụ) là hoạch tốn một cách
chính xác đầy đủ và kịp thời những nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến
Cơng ty, từ đó phản ánh một cách chính xác chi phí kinh doanh, doanh thu tiêu thụ
và kết quả sản xuất kinh doanh. Ngồi ra, còn quản lý sử dụng và bảo tồn vốn
được Nhà nước giao, xây dựng kế thu chi tiền mặt, nộp ngân sách Nhà nước. Kế
tốn cũng cung cấp các thơng tin về q trình kinh doanh, quản lý và sử dụng vốn,
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sach cho Nhà nước, những sổ sách kế tốn là những
bằng chứng có tính chất pháp lý cho cơng tác kiểm tra, thanh tra các hoạt đơng kinh
doanh của Cơng ty. Bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức theo hình thức tập
chung. Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế tốn được thể hiện qua sơ đồ sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN CỦA CƠNG TY
và các
khoản
thu.
Kế tốn
hàng hố
và thủ
quỹ.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13

Kế tốn tiền gửi ngân hàng, các khoản vay : thường xun theo dõi tình hình
biến động của các khoản tiền gửi của Cơng ty tại Ngân hàng cơng thương, theo dõi
tình hình gửi tiền, rút tiền gửi ngân hàng, tình hình trả nợ cho Ngân hàng và trả nợ
cho người vay cho Ngân hàng. Ngồi ra, còn có chức năng kiểm tra tính phù hợp
của từng khoản vay.
Kế tốn các quỹ, TSCĐ và doanh thu : phản ánh chính xác việc trích lập các
quỹ của Cơng ty và theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng loại TSCĐ. Bên
cạnh đó, còn phải làm nhiệm vụ hoạch tốn doanh thu ban đầu cung cấp thơng tin
cho bộ phận kế tốn tổng hợp để từ đó xác định kết quả kinh doanh của cơng ty.
Kế tốn hàng hố và thủ quỹ: là người thực hiện các lệnh thu, chi tiền mặt.
Bộ phận này còn theo dõi từng biến động, tăng giảm các loại hàng hố của Cơng ty.
Hình thức tổ chức hoạt động kế tốn ở Cơng ty là kế tốn thủ cơng bằng tay.
Các bộ phận kế tốn có nhiệm vụ thực hiện đúng chức năng của mình, đến cuối
tháng có nhiệm vụ cung cấp thơng tin cho bộ phận kế tốn tổng hợp. Việc phối kết
giữa các phần hành trong Cơng ty được thực hiện khá chặt chẽ và nhịp nhàng.
4. Đặc điểm về lao động của cơng ty
a. Về số lượng:
Là một doanh nghiệp thuộc khối doanh nghiệp Nhà nước có quy mơ đến năm
2002 . Là lao động làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Cơng ty đã bố trí sử

của Công ty có hiệu quả, do đó Công ty mở rộng kinh doanh đòi hỏi phải bổ sung
thêm lao động.
Mặc dù số lượng lao đông của Công ty tăng lên rất nhiều nhưng điều đáng
chú ý là ta lại thấy lương bình quân tháng của một người trong một tháng lại tăng
lên rất nhiều. Điều này được thể hiện rất rõ ở trên đó là: lương bình quân tháng của
một người năm 2001 là 750.000đ/ tháng đến năm 2002 là 850.000đ/ tháng tăng
100.000đ/ tháng tương ứng là: 1,133% so với năm 2001. Điều này chứng tỏ sự bố
trí lao động ở Công ty là rất hợp lý. Đây là một yếu tố quan trọng góp phần vào quá
trình hoạt động Công ty.
b. Về chất lượng:
Là một doanh nghiệp thuộc khối doanh nghiệp Nhà nước, có quy mô đến
năm 2002 là lao động làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty đã bố trí sử
dụng lao động hợp lý người lao động và với việc tinh giảm gọn nhẹ bộ máy quản
lý, nâng cao bồi dưỡng đào tạo chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. Bên cạnh
đó Công ty đề ra chế độ trách nhiệm vật chất đối với nhân viên thông qua việc khen
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
15

thưởng, kỷ luật không ngừng khuyến khích đội ngũ cán bộ công nhân viên nâng
cao trình độ chuyên môn, tay nghề dể tăng năng xuất lao động từ đó năng suất bình
quân của Công ty ngày càng tăng tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển.
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI XNK HÀ NỘI
Nội dung Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
* Tổng số lao động 82 94 106
Lao động trực tiếp
Lao động phù trợ( mùa vụ)
Lao động quản lý
64
12
6

kinh doanh giỏi, lôi kéo được khách hàng và giao tiếp đàm phán tốt.
Tỷ lệ lao động còn lại chủ yếu là lao động trực tiếp tại các đại lý, bến bãi và
các chi nhánh của Công ty. Số lao động có một số trình độ dưới đại học.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
16

IV. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CƠNG TY THƯƠNG
MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HÀ NỘI
1. Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng kinh doanh
Cơng ty XNK Hà Nội chun kinh doanh XNK hàng hố và kinh doanh lưu
chuyển hàng trong nước. Tuy nhiên, hai năm gần đây việc xuất khẩu hàng ở Cơng
ty khơng thực hiện nữa do kim ngạch xuất khẩu thấp, doanh thu từ hàng xuất khẩu
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu (chỉ khoảng 20%) .Vì vậy Cơng ty thực
hiện hai cơng việc:
- Nhập khẩu hàng trong nước và bán trong nước.
- Kinh doanh lưu chuyển hàng nội địa.
Cơng ty kinh doanh đa dạng hàng hố các mặt hàng trên cơ sở nghiên cứu thị
trường. Việc bán hàng cũng được thực hiện đa phương thức: bán bn, bán lẻ, gửi
hàng đi bán. Các phương thức bán hàng cung được thực hiện đa dạng trên ngun
tắc thận trọng và phù hợp với khả năng thanh tốn của khách hàng vơi mục tiêu
chính là đạt được kết quả kinh doanh cao nhất.
Đối tượng kinh doanh hàng nhập khẩu của cơng ty thường là hàng điện tử
phục vụ tiêu dùng (lò vi sóng, tủ lạnh, điều hồ), các NVL( parafin, silicat, thép
ống, pvc, …), các loại máy móc( máy đào, máy xúc, máy cơng cụ ,…).
Hình thức nhập khẩu của Cơng ty bao gồm nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu
uỷ thác nhưng hình thức nhập khẩu trực tiếp chiếm đa số. Phương thức bán hàng
thường là bán bn trực tiếp qua kho.
Phương thức nhập khẩu của Cơng ty chủ yếu là nhập khẩu theo giá CIF, địa
điểm giao hàng thường là hai cảng lớn là cảng Hải Phòng và cảng TP. HCM. Ngồi
ra phương thức giao hàng có thể là đường sắt hoặc đường hàng khơng.

87,85
82,7

Nguồn : báo cáo tài chính của Cơng ty.
Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy tổng số vốn của Cơng ty tăng giảm
khơng đồng đều qua các năm và sự thay đổi khá lớn trong vốn cố định và vốn lưu
động. Cụ thể: Năm 2001 tổng số vốn cố định giảm 4,04% so với năm 2000, năm
2002 số vốn cố định lại tăng lên 8,9% so với năm 2001. Về cơ cấu vốn hàng năm,
tỷ trọng vốn lưu động có sự tăng giảm ít hơn so với vốn cố định. Ngun nhân là
năm 2002 có nhiều sự biến động trên thế giới, như ánh hưởng cuộc chiến chống
khủng bố trên phạm vi tồn cầu dẫn đến sự biến động về giá cả, bên cạnh đó do ảnh
hưởng của thiên tai lũ lụt vẫn liên tiếp xảy ra trong nước, tỷ giá ngoại tệ so với
VNĐ gây nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của Cơng ty.
3. Các chỉ tiêu về tình hình tài chính và một số kết quả kinh doanh đạt
được của Cơng ty
Mặc dù còn bỡ ngỡ , nhưng với đội ngũ nhân viên có trình độ , năng lực phù
hợp với nhiệm vụ của mình, nhiệt tình trong cơng tác cùng với những chiến lược
kinh doanh có hiệu quả, Cơng ty đã thực hiện và hồn thành mục tiêu kế hoạch đặt
ra và đã trở thành một đơn vị kinh doanh XNK có doanh thu và có kim ngạch lớn
ở Hà Nội. Điều này có thể thấy thơng qua bảng chỉ tiêu sau:
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY
NĂM 2001 & 2002.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18

Ch tiờu Nm2001 Nm 2002
1. Doanh thu thun 97.0980 101.4930
Trong ú: doanh thu hng ngp khu 77.6390 81.1940
2. giỏ vn hng hoỏ. 94.0770 98.2080

của người tiêu dùng. Do đó, khái niệm tiêu thụ sản phẩm chỉ dừng lại ở việc bn
bán sản phẩm tới các cơng ty hoặc cá nhân, giá cả được quy định trong các chỉ tiêu
pháp lệnh của nhà nước.
2. Vai trò của cơng tác tiêu thụ sản phẩm hàng hố
Tiêu thụ sản phẩm hàng hố là một khâu quan trọng của q trình sản xuất
kinh doanh, vì nếu sản phẩm hàng hố sản xuất thu mua về mà khơng tiêu thụ
được có nghĩa là doanh nghiêp khơng có điều kiện tái sản xuất kinh doanh hoặc tái
sản xuất mở rộng và sẽ khơng có thể tồn tại được doanh nghiệp. Vấn đề tiêu thụ sản
phẩm hàng hố đối với doanh nghiệp còn phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong
việc năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
3. Các hoạt động chủ yếu của cơng tác tiêu thụ
- Hoạt động tiêu thụ ký kết hợp đồng tiêu thụ .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TỐC ĐỘ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ Nhận xét chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status