BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
----o0o----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ
XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG NHẰM GIẢM THIỂU
RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN VĂN HƯƠNG
Sinh viên thực hiện
: PHẠM TRẦN DIỄM UYÊN
Mã số sinh viên
: 53131977
Khánh Hòa, 7/2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----o0o----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
chân thành cảm ơn và kính chúc Quý thầy cô và các anh/chị trong ngân hàng nhiều
sức khỏe và thành công !
Nha Trang, ngày
tháng
Sinh viên thưc hiện
Phạm Trần Diễm Uyên
năm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Mọi thông tin
và số liệu trong chuyên đề này là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của ngân
hàng. Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự chỉ dẫn của các cán bộ
ngân hàng.
i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
4. Phương pháp luận nghiên cứu và tiếp cận.......................................................... 3
5. Kết cấu của đồ án .................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: CÁC NGHIÊN CỨU VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG ........................ 4
1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại ........................................................................ 4
1.1.1 Khái niệm .................................................................................................... 4
1.1.2 Rủi ro tín dụng ............................................................................................. 4
1.1.3. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng ..................................................... 7
1.2 Tổng quan về xếp hạng tín dụng........................................................................ 7
1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng ...................................................................... 7
1.2.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng ................................................................ 8
1.2.3 Sự cần thiết của xếp hạng tín dụng ............................................................. 9
1.2.4 Vai trò của xếp hạng tín dụng ..................................................................... 9
1.2.5 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng ................................................................... 10
1.2.6 Quy trình xếp hạng tín dụng ...................................................................... 11
iv
1.2.7 Mô hình XHTD đang được áp dụng quốc tế và tại Việt Nam .................. 13
1.2.8 Một số nghiên cứu và kinh nghiệm xếp hạng tín dụng ............................. 17
CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 28
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
KHÁNH HÒA .......................................................................................................... 28
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa .. 28
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam .......................... 28
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
Khánh Hòa .......................................................................................................... 31
3.1.1 Định hướng phát triển chung của chi nhánh BIDV Khánh Hòa trong
những năm tới..................................................................................................... 79
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng và công tác xếp hạng tín dụng khách hàng
tại chi nhánh BIDV Khánh Hòa ......................................................................... 80
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách
hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa ... 81
3.2.1 Giải pháp định lượng: Xác định các chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến
điểm xếp hạng tín dụng khách hàng ................................................................... 81
3.2.2 Giải pháp hoàn thiệncông tác xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa ..................................103
KẾT LUẬN ............................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................110
PHỤ LỤC ...............................................................................................................112
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hệ thống kí hiệu xếp hạng tín dụng của Moody’s ...................... 18
Bảng 2.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh BIDV
Khánh Hòa trong năm 2012 - 2014 ............................................................. 46
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn năm 2013 - 2014 ..................................... 49
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện chỉ tiêu tín dụng giai đoạn 2012 - 2014...... 51
Bảng 2.4: Mức xếp hạng và ý nghĩa ............................................................ 55
Bảng 2.5: Bảng thông tin về nhân thân khách hàng cá nhân: ..................... 59
Bảng 2.6: Thông tin về khả năng trả nợ khách hàng bao gồm: ................... 59
Bảng 2.7: Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng cá nhân ....................... 60
Bảng 2.8: Bảng điểm và xếp loại tài sản đảm bảo khách hàng cá nhân ...... 60
Bảng 2.9: Bảng ma trận ra quyết định sau khi tổng hợp điểm khách hàng cá
nhân.............................................................................................................. 61
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
NHTM
Ngân hàng thương mại
TMMCP
Thương mại cổ phần
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
DN
Doanh nghiệp
KH
Khách hàng
XHTD
thương mại cùng với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế uy tín đã có mặt tại thị
trường Việt Nam như Fitch Ratings, Moody’s, S&P…
Tuy nhiên, hiệu quả trong việc xếp hạng tín dụng thực tế còn nhiều tồn tại do
thị trường tài chính Việt Nam còn sơ khai, chất lượng và độ tin cậy của thông tin
không cao, bên cạnh đó một số các mô hình tài chính đòi hỏi bề dày về cơ sở dữ
liệu trong khi hệ thống lưu trữ thông tin của Việt Nam còn kém và thậm chí là
không có hệ thống lọc thông tin. Do đó việc nghiên cứu nâng cao chất lượng xếp
2
hạng tín dụng là cần thiết và là đề tài cần được quan tâm đầu tư tại các Ngân hàng
Thương mại, sau một khoảng thời gian thực tập tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống
chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa”.
Trước các yêu cầu cấp thiết về việc tìm ra cơ chế giám sát phải cải tạo nâng
cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đề tài này sẽ bao gồm một số các nghiên cứu
về các hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng hiện đang được áp dụng tại các tổ
chức chấm điểm uy tín quốc tế, kết hợp với một số mô hình đánh giá xếp hạng
doanh nghiệp và trên nền tảng hệ thống xếp hạng hiện tại của BIDV chi nhánh
Khánh Hòa, sẽ tìm ra một số điểm trọng yếu của hệ thống xếp hạng tín dụng để giúp
cho các cấp quản lý chức năng trong ngân hàng có cơ chế giám sát phù hợp đối với
việc chấm điểm tín dụng cho khách hàng, bên cạnh đó sẽ đề xuất một số cải tiến cho
hệ thống xếp hạng tín dụng của BIDV chi nhánh Khánh Hòa.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro
tín dụng thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Phân tích thực trạng tín dụng của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đang áp dụng
của phương pháp chuyên gia) có ảnh hưởng nhất đến công tác chấm điểm và xếp
hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi
nhánh Khánh Hòa nhằm giảm thiểu thời gian cho các cán bộ tín dụng trong quá
trình thu thập các thông tin chất lượng về khách hàng
Đưa ra những hạn chế và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa.
4
CHƯƠNG 1: CÁC NGHIÊN CỨU VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng.
Tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng thương mại, nhằm tài trợ
cho các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ. Cùng với sự phát triển
của nền kinh tế, nhu cầu vốn ngày càng tăng, hoạt động tín dụng của các ngân hàng
thương mại lại ngày một cần thiết hơn.
Tín dụng là một quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để
sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những
điều kiện mà hai bên thoả thuận. Tín dụng ngân hàng là giao dịch giữa hai chủ thể,
trong đó ngân hàng sẽ chuyển giao tài sản cho doanh nghiệp, cá nhân hay chủ thể
khác sử dụng trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi khi đến hạn thanh toán.
1.1.2 Rủi ro tín dụng
Tại quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22/04/2005 của Thống Đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng thì: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng
sản xuất, kinh doanh hàng trong nước
- Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lí đã dẫn đến khủng
hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành.
b. Rủi ro do môi trường pháp lí
- Các văn bản pháp luật do nhiều cơ quan ban hành còn chồng chéo nhau,
dẫn đến mỗi cơ quan hiểu theo nhiều cách khác nhau.
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương, phòng tài nguyên
môi trường, tòa án, thi hành án…
c. Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN chưa hiệu quả
Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí
một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới chưa nắm bắt được. Nội dung và
6
phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới. Vai trò của kiểm toán và hệ
thống thông tin chưa phát huy một cách hiệu quả.
d. Hệ thống thông tin quản lí còn bất cập
Ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp
và ngân hàng, Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã hoạt
động trong một thời gian khá dài, mang lại những kết quả ban đầu đáng khích lệ
trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa
phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả bởi
thông tin cung cấp còn đơn điệu và thiếu cập nhật.
1.1.2.2 Nguyên nhân chủ quan
a. Rủi ro từ phía khách hàng đi vay
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ.
- Khả năng quản lí kinh doanh kém.
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch.
b. Rủi ro từ phía ngân hàng cho vay
Vì thế nhiệm vụ đặt ra cho các ngân hàng là áp dụng và hoàn thiện các giải
pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng. Để thực hiện quản trị rủi ro rín dụng, Hiệp ước
Basel II cho phép các ngân hàng lựa chọn giữa ”Phương pháp dựa trên đánh giá tiêu
chuẩn” và “phương pháp đánh giá nội bộ”. Đến nay, hầu hết các ngân hàng đang áp
dụng phương pháp đánh giá nội bộ để quản trị rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
1.2 Tổng quan về xếp hạng tín dụng
1.2.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng
Theo Standards & Poor, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá hiện tại
về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong
việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn. Theo Moody's,
xếp hạn tín dụng là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh
toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiện
thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C. Như vậy, hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp
hạng khách hàng là một quy trình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài
chính của một khách hàng đối với một ngân hàng như việc trả lãi và trả gốc nợ vay
khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khác nhằm đánh giá, xác định rủi ro trong
8
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng đối
tượng khách hàng và được xác định thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm,
dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm
chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng.
1.2.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng
Đối tượng của xếp hạng tín dụng bao gồm thông số, dữ liệu của khách hàng
tham gia vay vốn tại các NHTM như: các thông tin tài chính từ báo cáo tài chính
của DN, các thông tin phi tài chính (kinh nghiệm của ban quản lý, môi trường kiểm
soát nội bộ, sự phụ thuộc vào các đối tác...). Các NHTM không sử dụng kết quả xếp
hạng tín dụng nhằm thể hiện giá trị của người đi vay mà chỉ là đưa ra ý kiến hiện tại
Nhiều phương pháp lựa chọn được khách hàng cho vay và đầu tư đã được
hình thành và áp dụng. Trong đó, phương pháp dựa vào kết quả xếp hạng tín dụng
là tiêu chí cơ bản hàng đầu và ngày càng được sử dụng rộng rãi, không chỉ đối với
doanh nghiệp sản xuất, mà cả các định chế tài chính và nền kinh tế.
1.2.3.3 Để hỗ trợ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Mức trích lập dự phòng các khoản cấp tín dụng phụ thuộc vào mức độ rủi ro
của khoản tín dụng đó. Mức XHTD cũng rất hữu ích trong việc xác định khoản vốn
cần thiết để “hấp thụ” đủ những tổn thất tín dụng bất thường ngoài dự kiến.
1.2.3.4 Hỗ trợ xây dựng chính sách khách hàng
- Hỗ trợ quản lí và quản trị khách hàng
- Thiết kế chương trình tín dụng/ sản phẩm tín dụng
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh khách hàng
1.2.4 Vai trò của xếp hạng tín dụng
1.2.4.1 Đối với ngân hàng thương mại
Xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng giảm chi phí và thời gian ra quyết định
cho vay thông qua thực hiện chính sách khách hàng như hạn mức cho vay, thời hạn
cho vay, giá trị tài sản bảo đảm cần cho khoản vay, lãi suất cho vay. Xếp hạng tín
dụng giúp ngân hàng quản lý tốt hơn danh mục cho vay: giám sát và đánh giá các
khoản tín dụng cho biết khoản vay có chất lượng tốt hay đang có xu hướng xấu đi từ
đó đưa ra những giải pháp kịp thời. Xếp hạng tín dụng giúp phát triển chiến lược
10
hướng tới các khách hàng tốt và rủi ro ít hơn. Và đặc biệt xếp hạng tín dụng giúp
ngân hàng quản trị rủi ro tín dụng tốt hơn.
1.2.4.2 Đối với nền kinh tế
- Xếp hạng tín dụng giúp tạo lập môi trường công bằng, khách quan trong
quan hệ tín dụng, góp phần lành mạnh sự phát triển của nền kinh tế.
- Dưới góc độ nhà đầu tư, xếp hạng tín dụng cung cấp các thông tin đa chiều
độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự
mở cửa thị trường…
- Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị
trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá hoạt động và các quy định.
- Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từng
ngành nghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét độ
linh hoạt tài chính cũng như chính sách tài chính
- Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý và
chiến lược kinh doanh
- Phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc 3: Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so sánh.
Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp hạng
1.2.6 Quy trình xếp hạng tín dụng
Sơ đồ 1.1 Quy trình xếp hạng tín dụng
Thu thập thông tin
Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh
giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp
hạng. Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách
12
hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các
phương tiện thông tin đại chúng, thông tin từ trung tâm tín dụng của ngân hàng,
thông tin từ các công ty xếp hạng.
Phân loại theo ngành và quy mô
Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm riêng biệt, tính chất hoạt
động khác nhau chịu tác động của các yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng lớn đến khả
phản ánh được chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng các ngân hàng cần
định kỳ ra soát để chỉnh sửa hoàn thiện hệ thống cụ thể: theo dõi tình trạng tín dụng
của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh
được lưu giữ; tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa
trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem
xét điều chỉnh mô hình xếp hạng.
1.2.7 Mô hình XHTD đang được áp dụng quốc tế và tại Việt Nam
Để xếp hạng tín nhiệm, các tổ chức xếp hạng trên thế giới có thể sử dụng mô
hình toán học, phương pháp chuyên gia, kỹ thuật mạng nơ - ron.
1.2.7.1 Mô hình toán học chấm điểm tín dụng
Mô hình Altman Z - score được công bố năm 1968 bởi Edward Altman, đại
học New York. Mô hình được sử dụng để tính toán và dự báo khả năng vỡ nợ của
doanh nghiệp trong vòng 02 năm. Mô hình Z - score là một trong những mô hình
tính toán khả năng vỡ nợ tài chính của doanh nghiệp với lợi thế dễ tính toán do sử
dụng các dữ liệu từ báo cáo tài chính để tính toán.
Z - score sử dụng mô hình tuyến tính bậc nhất giữa các chỉ tiêu tài chính
được lượng hóa bằng các hệ số. Mô hình sử dụng phương pháp hồi quy dựa trên cơ
sở dữ liệu trong quá khứ và từ đó đưa ra dự báo cho tương lai.
Các biến thiên của mô hình Altman Z – score:
- Chỉ số Z được xây dựng bởi Edward I. Altman (1968), Đại Học New York,
dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại
Mỹ. Chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận và sử
dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Mặc dù chỉ số Z được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu
hết các nước vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao như Mexico, Indian... Chỉ số
này dựa trên phương pháp thống kê với công cụ phân tích biệt số đa yếu tố (MDA).
- Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5:
X1 = Vốn luân chuyển / Tổng tài sản