LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế của Đảng
và nhà nước, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã thực hiện chiến lược đổi mới mạnh
mẽ các hoạt động của mình, tăng cường huy động vốn từ nhiều nguồn. Tuy nhiên
ngành ngân hàng cũng đang gặp phải nhiều khó khăn cản trở tiến trình đổi mới của
mình như tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi lớn, sự bất hợp lý về mô hình và cơ cấu tổ
chức, nội dung hoạt động, cơ chế, chính sách và thiếu môi trường pháp lý cho hoạt
động ngân hàng…phản ánh phần nào thưc trạng và những khó khăn trong hoạt
động tín dụng ngân hàng thương mại ở nước ta.
Hoạt động tín dụng – một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của
ngân hàng là môt hoạt động khá phức tạp và chưa đựng nhiều rủi ro do nhiều
nguyên nhân gây ra. Bởi hoạt động ngân hàng chủ yếu là huy động tiền gửi và cho
vay. Nếu ngân hàng không thể thu hồi những khoản cho vay, đến một lúc nào đó,
ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán, hậu quả tiếp theo là ngân hàng bị phá sản,
de dọa sự ổn định và an toàn của cả hệ thống.
Mặt khác, do hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng nên
rủi ro trong tín dụng là rủi ro chiếm tỷ trọng nhiều nhất, dễ xảy ra nhất, ảnh hưởng
tới tính an toàn của ngân hàng.
Vì vậy, việc quản lý, dự báo rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro, hạn chế
rủi ro đã và đang trở thành một nội dung hết sức quan trọng nhằm tiếp tục nâng
cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh ngân hàng.
Một trong những giải pháp đang được khuyến khích áp dụng đó là hệ thống
chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng. Đây là một vấn đề khá mới đối với
các NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng Công thương- chi nhánh Hai Bà
Trưng nói riêng.
Với các kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập ở trường Đại học
Kinh Tế Quốc Dân, và quá trình thực tập, em nhận thấy hệ thống chấm điểm tín
dụng áp dụng tại ngân hàng Công thương đang còn một số hạn chế. Vì vậy, em
quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng
khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương-chi nhánh Hà Bà
Trưng”.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.1.2. Vai trò của Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng trong thời kì bao cấp được xem là một tổ chức cung
cấp vốn ngân sách, vì vậy thường xảy ra tình trạng nơi cần vốn để sản xuất thì
không có hoặc không kịp thời, nơi thì bị ứ đọng vốn trong một thời gian dài, gây
nên tình trạng lãng phí Vốn. Kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thì hầu
như tình trạng đó đã chấm dứt. Với sự cải tổ hệ thống ngân hàng từ một cấp sang
hai cấp, các ngân hàng thương mại lần lượt được thành lập. Theo thời gian hoạt
động ngân hàng ngày càng tích cực và hiệu quả với nội dụng thường xuyên nhận
tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Vì vậy, ngày nay vai trò của tín dụng không chỉ dừng lại là sự cung cấp
vốn ngân sách, mà nó còn đóng những vai trò quan trọng như sau:
Thúc đẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hoạt động tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
Quốc dân, là cầu nối cung và cầu về vốn. Là tổ chức kinh doanh tiền tệ các Ngân
hàng thương mại luôn cố gắng đat lợi nhuận tối đa để tự khẳng định mình. Hoạt
động chính của Ngân hàng thương mại là hoạt động tín dụng, nó đem lại 70 - 80%
thu nhập cho Ngân hàng . Việc tập trung và phân phối tín dụng đã góp phần điều
hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế Quốc dân. Tín dụng Ngân hàng là cầu nối giữa
tiết kiệm và đầu tư, là động lực khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Như vậy tín dụng Ngân hàng là cánh tay đắc lực của Ngân hàng thương
mại, góp phần nâng cao chất lượng và điều hoà tiền tệ, thực hiện chính sách kinh
tế vĩ mô của Nhà nước, kìm chế và đẩy lùi lạm phát tạo môi trường kinh doanh ổn
định.
Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng cho đầu tư phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức sản xuất kinh doanh luôn phải
cạnh tranh gay gắt với nhau nếu không muốn tụt hậu và đào thải. Để có thể mở
rộng, phát triển sản xuất các doanh nghiệp cần có nhiều yếu tố như: nguồn nhân
Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế đã tạo cho nước ta thế và lực
mới, thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, bắt đầu sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để phát huy vai trò
và thế mạnh của từng thành phần kinh tế, song song với các chính sách hỗ trợ các
ngành kinh tế kém phát triển, tập trung phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy
đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng
kỳ hạn.
1.1.1.3 Rủi ro hoạt động Tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại
Theo điều 2/ khoản 1, quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN, ngày
22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện đủ hoặc không có khả
năng thực hiện nghiệp vụ của mình theo cam kết”. Có nghĩa rủi ro tín dụng phát
sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ hoặc thu không đúng kỳ hạn cả gốc lẫn
lãi của khoản cho vay. Do đó, tại thời điểm cấp tín dụng và chấp nhận giấy nợ thì
ngân hàng đã thừa nhận khả năng thanh toán không đầy đủ và đúng hạn của khách
hàng.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn
nhất của Ngân hàng thương mại- Hoạt động tín dụng. Rủi ro tín dụng mang tính
khách quan, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính
xác những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.Vì vậy, rủi ro tín dụng là điều không thể
tránh khỏi trong kinh doanh Ngân hàng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường
kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan, ví như những biến động quá
nhanh và khó lường của nên kinh tế, môi trường pháp lý chưa thuận lợi. Rủi ro do
nguyên nhân chủ quan thường xuất phát từ người đi vay và Ngân hàng cho vay
bao gồm sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, năng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lực tài chính của người đi vay yếu kém, thiếu minh bạch, thông tin bất cân xứng,
việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn khá đơn giản.
Phát sinh
lãi treo
đóng
băng
Phát sinh
nợ khó
đòi
Khả năng thanhh toán suy
giảm, hiệu quả kinh doanh
giảm, thất thoạt vốn, phá sản
Phát sinh
nợ quá
hạn
1.2 HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH
HÀNG
1.2.1 Khái niệm chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Chấm điểm tín dụng là quy trình đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ tài
chính của khách hàng đối với Ngân hàng nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp
tín dụng của Ngân hàng cho vay thông qua việc phân tích đánh giá, cho điểm và
tổng hợp điểm xếp hạng từ các tiêu thức thuộc hạng mục rủi ro tài chính, và rủi ro
phi tài chính.
Xếp hạng tín dụng về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính, hoặc
đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng
các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi,
ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay.
1.2.2. Vai trò của Chấm điểm và xếp hạng khách hàng
1.2.2.1. Hệ thống chấm điêm tín dụng và xếp hạng khách hàng giúp các Ngân
hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng
Rủi ro trong quá trình phân tích, thẩm định tín dụng và sau khi giải ngân
vốn cho khách hàng là những rủi ro mà ngân hàng dễ gặp phải,và không lường
hàng dành cho đối lượng khách hàng doanh nghiệp có thể chia thành 5 nhóm như
sau:
Cho vay, Tài khoản, Bảo lãnh, Thanh toán,Dịch vụ khác (như thẻ tín dụng
doanh nghiệp, cho thuê tài chính, bao thanh toán...). Thông qua hệ thống xếp hạng
tín dụng, ngân hàng có thể xây dựng quy trình tín dụng chi tiết, cụ thể cho từng
nhóm khách hàng. Ví dụ: Nhóm khách hàng tốt, có độ rủi ro tín dụng thấp, sẽ
được ưu tiên về lãi suất, phí dịch vụ, hạn mức tín dụng…, trong khi các nhóm
khách hàng có rủi ro tín dụng cao sẽ bị hạn chế tín dụng, cấp tín dụng với lãi suất
cao…với chính sách ưu đãi đối với những khách hàng tốt, giúp ngân hàng cạnh
tranh được với các ngân hàng khác.
1.2.2.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp các ngân hàng tiến tới hội nhập quốc tế.
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển mình rất
lớn để hội nhập và phát triển cùng quốc tế. Đánh dấu bằng sự ra nhập tổ chức
WTO vào năm 2007, đồng nghĩa với việc Việt Nam sẽ có những cơ hội và thách
thức rất lớn, trên tất các các lĩnh vực, các ngành kinh tế. Các thông lệ quốc tế trở
thành các tiêu chuẩn chung để các quốc gia thi hành. Hiệp đinh basel II quy định
các quy tắc giám sát, quản trị và quản lý rủi ro đối với các ngân hàng, mà ngân
hàng nên tuân theo. Hiệp định Basel II đề cập tới vấn đề vốn tự có của tổ chức tín
dụng, các tài sản được điều chỉnh theo mức độ rủi ro trong đó nhấn mạnh tới các
phương pháp để tính mức độ rủi ro tín dụng như phương pháp chuẩn hoá, phương
pháp dựa trên hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ. Bằng việc xây dựng hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ, các ngân hàng có thể ước tính tương đối chính xác mức độ
rủi ro, tổn thất dự kiến, từ đó trích lập dự phòng phù hợp. Như vậy, hệ thống xếp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hạng tín dụng giúp các ngân hàng lượng hóa các rủi ro phù hợp với thông lệ, chuẩn
mực quốc tế. Tạo thêm tính cạnh tranh, chuyên nghiệp của ngân hàng trên thị
trường quốc tế.
1.2.3. Nguyên tắc của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Mục đích chính của hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng là
hỗ trợ việc ra quyết định cho vay, phân loại nợ, tạo lập và quản lý danh mục tín
điều tra trực tiếp bằng cách ngân hàng có thể trực tiếp xuống thăm quan nhà
xưởng, tiếp xúc với khách hàng, gặp gỡ ban lãnh đạo...đó là những thông tin có độ
chính xác cao. Thứ tư là thông tin từ ngân hàng nhà nước, hay thông tin từ trung
tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC). Thứ năm là thông tin từ các bạn hàng,
đối thủ cạnh tranh của khách hàng…
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bước 1: Thu thập thông tin
Bước 2: Xác định lĩnh vực SXKD của DN
Bước 3: Chấm điểm quy mô tín dụng
Bước 4: Chấm điểm các chỉ số tài chính
Bước 6: Tổng hợp và xếp hạng DN
Bước 5: Chấm điểm các chỉ số phi tài chính
Như vậy, khi có nhiều nguồn thông tin khác nhau thì mức độ tin cậy của các
thông tin đó càng cao hơn. Ngân hàng sử dụng nó để phục vụ cho quá trình chấm
điểm tín dụng được hiệu quả.
Bước 2: Xác định ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Nền kinh tế càng phát triển thì các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh càng đa dạng
và phong phú. Phân loại doanh nghiệp dựa và đăng ký của doanh nghiệp trong
giấy phép đăng ký kinh doanh. Mỗi ngành nghề lĩnh vực khác nhau thì có các đặc
điểm khách nhau, điều kiện phát triển khác nhau, chịu sự chi phối khác nhau của
pháp luật, khả năng sinh lời khác nhau. Vì thế cách cho điểm cũng khác nhau.
HIện nay, hệ thống chấm điểm theo ngành nghề, lĩnh vực được phân thành 4 loại
ngành nghề, lĩnh vực sau:
• Nông, lâm và ngư nghiệp
• Thương mại và dịch vụ
• Xây dựng
• Công nghiệp
Bước 3: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng cần xác định trong quy trình
chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp, nó quyết định đến khả năng mở
Tiền + Khoản tương đương tiền
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết, mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao
nhiêu tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán.
2, Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Tài sản lưu động bình quân
Chỉ số này đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng tài
sản lưu động. Tỷ số này được tính bằng cách lấy doanh thu trong một kỳ nhất định
chia cho giá trị bình quân của tài sản lưu động trong cùng kỳ.
Số vòng quay tài sản lưu động còn cho biết mỗi đồng tài sản lưu động đem lại
cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Dựa vào vòng quay các khoản phải thu ta xác định được kỳ thu tiền bình quân(lấy
số ngày trong năm chia cho số vòng quay phải thu). Kỳ thu tiền bình quân cho biết
bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu.
Giá vốn hang bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ
để tạo ra doanh thu.
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định =
Giá trị còn lại của tài sản cố định bình quân
Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính chủ yếu dựa theo các tiêu chí sau: Tiêu chí
lưu chuyển tiền tệ, tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý, tiêu chí uy tín trong
giao dịch với ngân hàng, tiêu chí môi trường kinh doanh, tiêu chí các đặc điểm
hoạt động khác.
Bước 6: Tổng hợp kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng.
Kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng được xếp hạng theo thứ tự có mức
độ rủi ro tín dụng thấp nhất cho tới cao nhất, lần lượt là: AA, A, BB, B, CC, C.
Từng hạng doanh nghiệp sau đó được giải thích ý nghĩa và đánh giá về tình hình
tài chính và rủi ro tín dụng như sau:
Ký hiệu xếp
hạng
Nội dung ý nghĩa
AA Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp hoạt động rất tốt,
đạt hiệu quả cao và có triển vọng tốt đẹp. Rủi ro thấp
A Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển.
Rủi ro thâp
BB
Doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển.
Tuy nhiên có hạn chế nhất định về nguồn tài chính và có những
nguy cơ tiềm ẩn. Rủi ro thấp
B
Doanh nghiệp hạng là những doanh nghiệp hoạt động chưa đạt
hiệu quả, khả năng tự chủ về tài chính thấp, có nguy cơ tiềm ẩn.
Rủi ro trung bình.
CC
Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp có hiệu quả hoạt
động thấp, tài chính yếu kém, thiếu khả năng tự chủ về tài chính.
Rủi ro cao.
C
A3
Baa1
Chất lượng vừa, đủ khả năng thanh toán
Baa2
Baa3
Ba1
Khả năng thanh toán không chắc chắn
Đầu cơ
Ba2
Ba3
B1
Rủi ro đầu tư cao
B2
B3
Caa1
Chất lượng kém
Khả năng phá sản
Caa2
Caa3
Ca Đầu tư có rủi ro cao Phá sản hoàn toàn
C Chất lượng kém nhất
(Nguồn )
Tuy nhiên, trong quy trình cụ thể, Moody's có thể xem xét bớt hoặc thêm
vào các chỉ tiêu cho phù hợp với từng ngành riêng biệt. 11 tỷ số thường được
Moody's sử dụng gồm:
EBITA/ Tổng tài sản trung bình
EBITA/ Lãi vay
EBITA biên thế = EBITA/ Doanh thu thuần
(FFO + Lãi vay)/ Lãi vay
FFO/ (Nợ ngắn hạn + nợ dài hạn)
Operating
Margin
EBITA
Margin
EBITA
/averag
e
Assets
Capex/
Deprec
iation
Retained
Cash
flow/net
Debt
Revenu
Volaytility
Aaa 17.5 118.3
%
18.6 0.7 22.2 17.9% 21.4% 15.2% 1.3 201.3% 14
Aa 13.8 59.9% 13.3 1.3 35.5 21% 22.1% 20% 1.4 46.7% 14.5
A 9.3 42.9% 8.4 1.8 42.2 15.5% 16.6% 14.5% 1.3 35.7% 15
Baa 6.6 30.9% 5.2 2.4 44.5 13.2% 14.3% 10.8% 1.3 28% 17
Ba 4.7 22.2% 3.3 3.1 51.3 11.1% 12.8% 9.2% 1.2 21.5% 20
B 2.4 10.6% 1.4 5.4 74 8.4% 9.8% 7.1% 1 10.2% 17
C 1.3 2.6% 0.4 7.6 102.6 1.8% 2.7% 2.9% 0.8 2.6% 14.5
SV: Nguyễn Thị Hảo 17 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 48B
MÔ HÌNH STANDER AND POOR’S ( S&P)
Công ty S&P được thành lập từ năm 1941 với sự liên kết với công ty
Standar Statistics và Poor’s Publishing. Xếp hạng tín dung của S&P là quan điểm
FFO to debt = FFO / Tổng nợ
FOCF to debt = FOCF / Tổng nợ
Discertionary cachflow to debt = CFO – CAPEX – Cổ tức( CP thường, ưu đãi,
cổ đông thiểu số) / Tổng nợ
Tóm lại :
Nhìn chung, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên thế giới gồm
Fitch, S&P, Moody's sử dụng chủ yếu phương pháp chuyên gia, đánh giá một cách
toàn diện về nền kinh tế, ngành và công ty. Với chỉ tiêu phi tài chính được nỗ lực
lượng hóa tối đa, chỉ tiêu tài chính được tính toán sau khi dữ liệu đã điều chỉnh để
có thể so sánh với các doanh nghiệp tương đồng hoặc các doanh nghiệp trong
ngành. Họ cũng chú trọng xem xét các nhóm tỷ số hơn bất kỳ tỷ số riêng lẻ nào và
thiên về đánh giá dòng tiền thực chất mà doanh nghiệp tạo ra được với dòng tiền
SV: Nguyễn Thị Hảo 19 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 48B
Rủi ro
hoạt động
Rủi ro của đất nước, môi trường hoạt
động kinh doanh
Rủi ro ngành nghề kinh doanh
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Chế độ kế toán, báo cáo tài chính
Dòng tiền
Cấu trúc vốn
Rủi ro tài
chính
Xếp
hạng
mà doanh nghiệp phải chi trả. Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp nào, mô hình
toán học hay phương pháp chuyên gia, mỗi hệ thống xếp hạng tín nhiệm đều có
một số khuyết điểm nhất định. Nếu như phương pháp định lượng cần sự hỗ trợ của
các nhân tố mềm thì phương pháp chuyên gia, tự thân đã chứa đựng rủi ro do yếu
+ Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ:
Hệ số nợ = (tổng tài sản - vốn chủ sở hữu)/ tổng tài sản.
SV: Nguyễn Thị Hảo 20 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 48B
Hệ số này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phân
nửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu.
Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thúê và lãi/ chi phí trả lãi.
Hệ số này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ.
+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/ hàng tồn kho
Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu/ các khoản phải thu
Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần/ tổng tài sản
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = tổng lợi tức sau thuế/ doanh thu
thuần
Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế/ tổng tài sản
Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế/ vốn chủ sở hữu
thuần
Tuỳ theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số
khác nhau: Cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ, cho
vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lợi, khả năng trả nợ.
Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện tuỳ theo chính sách tín
dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải
qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy định theo từng
thời kỳ
Kiếm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi
trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay?. Yêu cầu tín dụng
của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của Ngân hàng.
1.2.5.3 Mô hình điểm số Z (Z-cerdit scring model): Công cụ phát hiện nguy cơ phá
sản
Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản luôn là
Công thức tính Z” được điều chỉnh như sau:
Z” = 6.56 X1 + 3.26X2+ 6.72X3+ 1.05X4
• Nếu Z’’ > 2.6 : Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ
phá sản
• Nếu 1.2< Z” <2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
• Nếu Z<1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản ro
Giá trị của Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngược
lại, trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là một căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm
có nguy cơ vỡ nợ cao.
Việc sử dụng kỹ thuật đo lường mức độ rủi ro tín dụng này tương đối đơn
giản, tuy nhiên nó chứa đựng một số nhược điểm:
- Thứ nhất, mô hình này chỉ cho phép phân loại hai nhóm người vay có rủi
ro và không có rủi ro. Trong thực tế, mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi
khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả lãi được cho đến
SV: Nguyễn Thị Hảo 22 Lớp: Tài chính doanh nghiệp 48B
mức hoàn toàn mất cả vốn và lãi của khoản vay. Điều này chỉ ra rằng việc phân
loại các khách hàng có rủi ro nên chi tiết hơn để kỹ thuật này trở nên chính xác
hơn.
- Thứ hai, không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số
phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức Altman là bất biến, dù
trong thời gian ngắn. Tương tự như vậy, các chỉ số được chọn trong công thức
cũng không phải và không thể là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh
cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục. Các chỉ số tài chính
khác phản ánh đặc điểm cụ thể của người vay có thể trở nên hiệu quả trong việc
giải thích các hành vi trả nợ của khách hàng. Mặt khác, mô hình này phân biệt
cũng giả thiết rằng các chỉ số trong mô hình là hoàn toàn độc lập với nhau.
- Thứ ba, mô hình phân biệt đã không tính đến một số nhân tố khó định
lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của
các khoản vay. Chẳng hạn danh tiếng của khách hàng hoặc mối quan hệ lâu dài
6,65 – 6,85 A A2
6,40 – 6,65 A
-
A3
6,25 – 6,40 BBB
+
Baa1
5,85 – 6,25 BBB Baa2
Doanh nghiệp nằm trong
vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản
5,65 – 5,85 BBB
-
Baa3
5,25 – 5,65 BB
+
Ba1 Trái phiếu có độ rủi ro
cao
4,95 – 5,25 BB Ba2
4,75 – 4,95 BB
-
Ba3
4,50 – 4,75 B
+
B1 Trái phiếu không nên
đầu tư
4,15 – 4,50 B B2
Doanh nghiệp nằm trong
vùng nguy hiểm, nguy cơ
phá sản cao.
4
2
2 Trạng thái nhà ở
- nhà riêng
- nhà thuê hay căn hộ
- sống cùng bạn hay người thân
6
4
2
3 Xếp hạng tín dụng
- tốt
- trung bình
- không có hồ sơ
- tồi
10
5
2
0
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp
- nhiều hơn một năm
- từ một năm trở xuống
5
2
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- nhiều hơn một năm
- từ một năm trở xuống
2
1
6 Điện thoại cố định
- có