Ðề tài phân tích mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu từ đó đề ra biện pháp tối đa hóa lợi nhuận cho công ty TNHH xây dựng và thương mại lâm tuấn nghĩa - Pdf 31

Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

GVHD: Đặng Thuý Phượng

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu làm đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo
Th.s Đặng Thúy Phượng cùng các anh chị trong công ty TNHH xây dựng và thương mại Lâm
Tuấn Nghĩa để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô giáo Th.s Đặng Thúy Phượng cùng
các thầy cô trong bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị làm việc trong công ty TNHH xây dựng và
thương mại Lâm Tuấn Nghĩa đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty và
nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy cô và Ban giám hiệu trường Cao đẳng Tài Chính – Hải
quan đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập tại trường và quá trình
thực hiện đề tài.
Vì điều kiện thời gian có hạn và kiến thức thực tế chưa nhiều nên chuyên đề tốt nghiệp của
em còn nhiều khuyết điểm. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của cô giáo hướng
dẫn Th.s Đặng Thúy Phượng cùng tất cả mọi người, những ai quan tâm đến vấn đề này.
Em xin chân thành cảm ơn.

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 1
Lớp:

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận



Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 2
Lớp:

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

GVHD: Đặng Thuý Phượng

Trên thế giới, các nhà kinh tế học đã nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi
nhuận đã tác động không nhỏ tới nền kinh tế. Tư duy trong việc thực hiện chi phí giúp doanh
nghiệp giảm thiểu chi phí và đạt tối đa hóa lợi nhuận là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân trong xã hội. Nó không chỉ đánh giá được việc quản lý hiệu quả của doanh nghiệp,
tổ chức mà còn giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định nhanh chóng dựa vào việc thực hiện chi
phí và lợi nhuận hiệu quả. Hơn nữa việc thực hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận không chỉ là mối
quan tâm của chủ thể trong doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của chủ thể ngoài doanh nghiệp.
thực hiện tốt doanh thu, chi phí và lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt chi phí tài chính
trong doanh nghiệp, lưu động vốn trong doanh nghiệp, đảm bảo với các chủ thể quan tâm về khả
năng chi trả của doanh nghiệp. Đảm bảo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng và tổ chức, doanh
nghiệp liên quan.
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Lâm Tuấn Nghĩa thực hiện việc quản lý doanh
thu, chi phí và lợi nhuận trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2011 và tiếp tục thực hiện trong
thời gian tới để đạt được mục đích của mình trong sản xuất kinh doanh. Mặc dù với nổ lực của
toàn bộ công nhân viên và Ban lãnh đạo trong công ty luôn cố gắng đạt hiệu quả tối ưu, nhưng
doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn trong việc giảm chi phí để giảm giá thành sản phẩm,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá cả mặt hàng, nguyên vật liệu đầu vào phuc vụ sản xuất
kinh doanh ngày càng tăng cao cùng với việc ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh. Việc thực

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: Đề tài nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi
nhuận. Biện pháp tối đa hóa lợi nhuận trong công ty TNHH xây dựng và thương mại Lâm Tuấn
Nghĩa, tại địa bàn Tp. Hồ Chí Minh.
Thời gian: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra từ đầu năm 2009 đến nay. Vì
vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài đề cập đến những vấn đề liên quan được lấy từ đầu năm 2010
đến cuối năm 2011.
1.4.Nguồn số liệu nghiên cứu.
Nguồn số liệu bao gồm: Báo cáo tài chính, Báo cáo Quyết toán thuế, Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010-2011, Bảng khấu hao tài sản cố định, Bảng
cân đối kế toán trong Công ty TNHH XD & TM Lâm Tuấn Nghĩa.
1.5. Kết cấu đề tài.
Gồm có 03 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Chương 2. Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty xây
dựng và thương mại Lâm Tuấn Nghĩa qua 2 năm 2010 – 2011.
Chương 3. Một số giải pháp và kiến nghị để tối đa hóa lợi nhuận cho công ty TNHH xây
dựng và thương mại Lâm Tuấn Nghĩa.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
1.1.Lý thuyết về doanh thu
1.1.1.Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 4
Lớp:

C9A2A

thương mại…)

-

Cổ tức, lợi nhuận được chia;

-

Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán;

-

Thu nhập về chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;

-

Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

-

Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoảng lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

-

Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…;
c. Thu nhập khác
Ngoài phần doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm, doanh thu từ hoạt động tài chính, còn
có các khoản thu nhập khác. Đây là các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt xảy ra không
thường xuyên: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu tiền được phạt do khách


tham gia liên doanh, liên kết các đơn vị khác.
- Thực hiện doanh thu bán hàng đầy đủ, kịp thời góp phần thúc đẩy tăng
nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất về sau.
Vì vậy, tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như đến quá trình tái sản xuất. Trường hợp doanh
thu không đủ đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính.
Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất
yếu sẽ đi tới phá sản.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm:
Doanh thu hằng năm của doanh nghiệp nhiều hay ít do nhiều nhân tố quyết
định. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm là:

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 6
Lớp:

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

GVHD: Đặng Thuý Phượng

- Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung
ứng:
Khối lượng sản xuất sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ, cung ứng càng nhiều thì
khả năng về doanh thu sẽ càng lớn. Tuy nhiên, khối lượng sản xuất sản phẩm và tiêu thụ còn phụ
thuộc vào quy mô của doanh nghiệp; tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm; việc ký hợp
đồng tiêu thụ đối với khách hàng;việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng. Trong thi
công xây lắp, doanh thu còn phụ thuộc vào khối lượng công trình hoàn thành. Để chuẩn bị tốt

Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

GVHD: Đặng Thuý Phượng

hàng hợp lý sẽ làm tăng doanh thu tiêu thụ; ngược lại, nếu kết cấu mặt hàng tiêu thụ không phù
hợp sẽ làm giảm khả năng tiêu thụ và doanh thu sút giảm.
- Công tác tổ chức các phương thức thanh toán và tiếp thị: Doanh thu
tiêu thụ chỉ có được khi sản phẩm, hàng hóa xuất bán đã thu được tiền hoặc đã được khách hàng
chấp nhận thanh toán. Như vậy, việc tổ chức công tác tiếp thị, lựa chọn phương thức bán hàng và
thanh toán có ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đẩy mạnh
công tác tiếp thị: như khuyến mãi, ưu đãi, giảm giá…nhằm thu hút sức mua từ người tiêu dùng
dể tăng doanh thu. Hoặc trong công tác thanh toán doanh nghiệp chọn các phương thức thanh
toán có lợi nhất mà không làm ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp nhưng vẫn đẩy nhanh
tốc độ thanh toán tiền hàng từ người tiêu dùng nhằm tăng doanh thu như: Bán hàng theo phương
thức trả góp, chiết khấu hàng bán, chiết khấu thanh toán…
1.1.3 Một số giải pháp tăng doanh thu.
- Tăng khối lượng sản phẩm đi kèm với việc tăng chất lượng sản phẩm để
thu hút thị hiếu và sức mua của người tiêu dùng, làm tăng sự tin tưởng của người tiêu dùng, có
sức cạnh tranh nhờ đó tăng doanh thu.
- Mở rộng quy mô sản xuất, tận dụng công suất máy móc tối đa, hạn chế,
loại bỏ các chi phí không cần thiết để giảm giá thành sản xuất, hạ thấp giá bán sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác thanh toán tiền hàng, mở các chương trình khuyến mãi
ưu đãi nhằm tạo điều kiện tăng doanh thu.
1.2. Lý luận chung về chi phí
1.2.1. Khái niệm về chi phí sản xuất- kinh doanh:
Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là thực hiện sản xuất và tiêu thụ những
loại sản phẩm, hàng hóa trên thị trường nhằm thu lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu trong quá trình
hoạt động kinh doanh của mình, các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí cần thiết.
Trước hết, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí để tiến hành sản xuất sản
phẩm. Quá trình sản xuất sản phẩm cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải tiêu hao các

phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm, các khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Có thể thấy rằng chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bàng tiền toàn bộ hao
phí vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất- kinh doanh
a. Căn cứ vào chức năng kinh doanh, chi phí chia thành:
- Chi phí sản xuất: là những khoản tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ
tùng thay thế, khấu hao máy móc thiết bị, nhân công trực tiếp sản xuất…ảnh hưởng trực tiếp đến
giá thành sản phẩm.
- Chi phí tiêu thụ: là những khoản chi phí phát sinh để thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp gồm:
+ Chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực, công dụng cụ
dùng cho hoạt động tiêu thụ;

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 9
Lớp:

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

GVHD: Đặng Thuý Phượng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Chi phí điện, nước, điện thoại, vận
chuyển hàng hóa, sản phẩm, tiền trả hoa hồng đại lý, môi giới, ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, tiền
mua bảo hiểm tài sản, tiền thuê kiểm toán, tư vấn, quảng cáo và các dịch vụ mua ngoài khác.
+ Chi phí bằng tiền khác như: Chi phí tiếp tân, khánh tiết, chi phí
giao dịch đối ngoại, chi phí hội nghị, chi phí tuyển dụng, chi phí tập quân sự, thuế môn bài, thuế

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

GVHD: Đặng Thuý Phượng

trọng lớn trong giá thành. Vì vậy, phải thực hiện định mức tiêu hao theo định khoản cho từng
khoản, tiềm mọi biện pháp giảm bớt tổn thất, hao hụt không cần thiết, quản lý chặt chẽ các định
mức đó như: Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, tiền lương công nhân sản
xuất…
- Chi phí chung: Là những khoản chi phí không có liên quan trực tiếp đối
với quá trình sản xuất sản phẩm, song nó rất cần thiết cho việc tổ chức, quản lý và phục vụ sản
xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất. Thuộc loại chi phí này gồm: Tiền lương cán
bộ công nhân viên quản lý, các khoản chi về văn phòng…chi phí chung chiếm tỷ trọng không lớn
trong giá thành. Do đó, không xây dựng định mức tiêu hao mà chỉ dự toán chi tiêu cho kỳ kế
hoạch.
e. Ngoài những khoản chi phí trên còn có những khoản chi phí hoạt
động khác gồm chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
- Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến các hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính như: Chi phí mua trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu; chi
phí cho thuê tài sản; chi phí hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần; chi phí cho đầu tư,
ký quỹ, ký thác, ký cược; chi phí liên quan đến cho vay, mua ngoại tệ, dự phòng giảm giá, đầu tư
dài hạn…
- Chi phí khác: Là những chi phí liên quan đến các nghiệp vụ riêng biệt
khác của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; tiền phạt do vi phạm hợp
đồng; bị phạt thuế, truy nộp thuế; hao hụt vật tư trong quá trình vận chuyển vào trong kho…
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.
a. Nhân tố khách quan:
Giá cả yếu tố đầu vào: Lao động, vốn, nguyên liệu, vật liệu…Ảnh hưởng trực tiếp

Sử dụng công nghệ tiên tiến: Giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tiết
kiệm chi phí thuê thêm nhân công.
=> Tóm lại, từ các phân tích trên thì doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống định
mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến và phù hợp với điều kiện của mình; trong đó cần chú trọng đến
định mức sử dụng các loại vật tư, nguyên liệu cũng như định mức về lao động và tiền lương. Đối
với các loại chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và các loại chi phí khác, doanh nghiệp cần
có những biện pháp quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo tính hợp lý và tiết kiệm để hạ giá thành sản
phẩm.
1.2.4. Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí
a. Khái niệm
Tối thiểu hóa chi phí là hành vi của người sản xuất tìm một kết hợp tối ưu lượng
của các yếu tố sản xuất sao cho với mức chi phí thấp nhất để đạt được một mức sản lượng
mục tiêu đã xác định sẵn.
Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí là khi doanh nghiệp sử dụng hết chi phí; Và doanh
nghiệp sẽ lựa chọn các đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí hoặc tối đa hóa sản lượng tại
điểm đường đồng phí tiếp xúc với đường đồng lượng.
b. Điều kiện cần và đủ để tối thiểu hóa chi phí:

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 12
Lớp:

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

GVHD: Đặng Thuý Phượng

Là khi tại điểm tiếp xúc giữa đường đồng phí và đường đồng lượng thì độ dốc của hai

đã tiêu thụ trong năm tài chính của doanh nghiệp. Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu nhất, thể
hiện kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một năm tài chính và gắn liền với hoạt
động tiêu thụ nên thường gọi là lợi nhuận tiêu thụ.
Lợi nhuận tiêu thụ = Doanh thu tiêu thụ SP, HH. DV – Gía thành toàn bộ SP, HH, DV
Nếu doanh nghiệp chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu thì để xác định lợi nhuận còn
phải trừ các loại thuế này.

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 13
Lớp:

C9A2A


ti: Phõn tớch mi quan h gia doanh thu, chi phớ v li nhun



GVHD: ng Thuý Phng

Li nhun t hot ng ti chớnh: L khon chờnh lch thu ln hn chi

ca cỏc hot ng ti chớnh, gm: hot ng cho thuờ ti sn, mua bỏn chng khoỏn; mua bỏn
ngoi t; lói tin gi ngõn hng thuc vn kinh doanh; lói cho vay vn; li t c phn v li
nhun c chia t phn vn gúp liờn doanh, hp danh; hon nhp s d khon d phũng gim
giỏ u t chng khoỏn.
b. Li nhun t hot ng khỏc:
L phn chờnh lch thu ln hn chi ca cỏc hot ng bt thng ngoi cỏc hot ng
em li doanh thu ca doanh nghip, bao gm: khon phi tr nhng khụng tr c nguyờn
nhõn t phớa ch n; khon n khú ũi ó xúa nay ũi li c; li nhun t quyn s hu,


GVHD: ng Thuý Phng

Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp tham gia các hoạt động xã hội nh làm từ

thiện, nuôi các bà mẹ anh hùng, các ngời có công với cách mạng và thực hiện tài trợ cho các
phong trào nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
b) Đối với kinh tế xã hội.
Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhập thuần tuý của
doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà Nớc và là nguồn tích luỹ
quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng các nhu cầu phát triển của xã
hội. Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nh chỉ tiêu
về đầu t, sử dụng các yếu tố đầu vào, chi phí và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các
chính sách tài chính nhà nớc.
Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của doanh nghiệp trong quá
trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp
1.3.2.2 í ngha ca li nhun trong doanh nghip:
Li nhun gi v trớ quan trng trong hot ng sn xut kinh doanh ca doanh
nghip vỡ trong iu kiờn hch toỏn kinh doanh theo c ch th trng, doanh nghip cú tn ti v
phỏt trin c hay khụng, iu quyt nh l doanh nghip cú to ra c li nhun hay khụng.
Vỡ th li nhun cũn c coi l ũn by kinh t quan trng ng thi cũn l mt ch tiờu c bn
ỏnh giỏ hiu qu sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
Li nhun tỏc ng n tt c mi hot ng ca doanh nghip, cú nh hng trc
tip n tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip. Vic phn u thc hin ch tiờu li nhun l iu
kin quan trng m bo cho tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip c n nh, vng chc.
Li nhun cũn l mt ch tiờu cht lng tng hp ca ton b hot ng kinh
doanh. Nu doanh nghip phn u ci tin qun lý hot ng sn xut kinh doanh lm giỏ thnh
hoc chi phớ h thp thỡ li nhun s tng lờn mt cỏch trc tip. Ngc li, nu giỏ thnh hoc
chi phớ tng lờn s trc tip lm gim bt li nhun. Vỡ vy, li nhun l mt ch tiờu quan trng
nht ỏnh giỏ cht lng hot ng kinh doanh ca doanh nghip.

∆ TR dTR
=
∆q
dq

Chi phí biên ( MC) là:
• Chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
• Chi phí cố định không ảnh hưởng đến chi phí biên, nên chi phí biên có thể tính
được:

MC =

ΔVC ΔTC
=
Δq
Δq

• Chi phí biên là đạo hàm của tổng chi phí theo sản lượng.
Để tối đa hóa lợi nhuận thì phải tiết kiệm chi phí tối đa hay MC = 0.
1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trong doanh nghiệp.

* Mức lợi nhuận tuyệt đối
* Mức lợi nhuận tương đối (Tỷ suất lợi nhuận):
- Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Theo cách tính ở phần trên:
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất lợi nhuận/ giá thành
- Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu bán hàng

ĐT: 0439335725 Fax: 0439335724
Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai.
Xưởng cơ khí dịch vụ tại Hà Nội: Km 9+500 Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội.
Website: www.lamtuannghia.com.vn
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất:
Năm 2009, công ty mở xưởng sản xuất cơ khí tại Linh Trung, Thủ Đức, TP Hồ Chí
Minh và nhà máy sản xuất Kelly tại Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai với 2 dàn
sản xuất
Năm 2009, mở chi nhánh tại Số 3B, Đặng Thái Thân, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà
Nội

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 17
Lớp:

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

GVHD: Đặng Thuý Phượng

Năm 2009, đánh dấu sự thành công của công ty khi trở thành nhà cung cấp thiết bị
khoan rời số 1 tại Việt Nam với hơn 50 bộ thiết bị cung cấp ra thị trường.
Năm 2009, công ty đã đưa ra Model sản phẩm đầu khoan cỡ lớn hiệu R15G do
công ty chế tạo và lắp ráp với moment khoan lên tới 15 t.M và chiều sâu tối đa lên tới 82m
(Không dùng cần phụ)
Năm 2009, công ty đưa ra sản phẩm mới là Gầu đào tường với các model từ trung
bình tới lớn: Gầu LTN-600BG, gầu LTN-800BG, gầu LTN-1000BG, gầu LTN-1200BG



PHÒNG TÀI
VỤ

PHÒNG KẾ
HOẠCH

BAN CHỈ HUY
CÔNG TRƯỜNG

ĐỘI TRƯỞNG,
ĐỘI PHÓ

CBKT HIỆN
TRƯỜNG

CB VẬT TƯ,
XE, MÁY

2.2. Một số phương pháp phân tích và đánh giá doanh thu – chi phí đối với các hoạt
động kinh doanh của cơng ty

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 19
Lớp:

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận


tương

Số

Số tiền

đối

Số tiền

đối

Số

tương

(Đồng)

(%)

(Đồng)

(%)

tuyệt đối

đối (%)

1


B
Doanh thu bán
hàng và cung

1

cấp dịch vụ
Doanh thu bán

a.

hàng hóa
Doanh thu bán

b.

các thành phẩm
Doanh thu cung

32,826,635,763

99.69

41,631,504,135

92.28

8,804,868,372



6,208,006

0.05

3

Thu nhập khác

35,462,650

0.11

254,474,962

0.56

219,012,312

1.80

32,930,222,6
TỔNG CỘNG

75

45,115,726,7
100

01


-

Doanh thu hoạt động tài chính là: 14.024.262 đ, chiếm 0.04% trong tổng doanh thu năm

2010. Phần lớn doanh thu hoạt động tài chính này là từ nguồn tiền khách hàng chuyển trả qua
ngân hàng cho Công ty. Công ty không thực hiện mua bán, hay giao dịch về thị trường tài chính.
-

Thu nhập khác là: 35.462.650 đ, chiếm 0.11% trong tổng thu nhập.
b. Năm 2011:

-

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là: 44.841.019.471 đ, tương ứng với tỷ lệ là

99,39%, tăng hơn so với năm 2010 một khoản là: 11.960.283.708 đ, tương ứng mức tăng so với
năm 2010 là: 98,15%. Đây là sự tăng trưởng doanh thu tốt.
Trong đó:
•Năm 2011, công ty có thêm phần doanh thu bán hàng hóa là: 2.660.424.427 đ, chiếm:
5,9% trong tổng số thu nhập của công ty trong năm 2011 làm cho doanh thu năm 2011 tăng thêm
so với năm 2010 một lượng là: 2.660.424.427 đ, ứng tỷ lệ: 21,83%.
•Doanh thu bán các thành phẩm là: 41.631.504.135 đ, chiếm: 92,28% tăng hơn so với
năm 2010 là: 8.804.868.372 đ, tương ứng với mức tăng là: 72,26%.
• Doanh thu cung cấp dịch vụ: 549.090.909 đ, chiếm: 1,22% trong tổng số doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng: 494.990.909 so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là:
4,06%.
-

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 là: 20.232.268 đ, tương ứng tỷ lệ là: 0,04%, tăng

-

Theo các chỉ tiêu đã có trên bảng phân tích doanh thu chi tiết trên, ta khái quát qua sơ đồ
cột như sau:

c. Tình hình quản lý và sử dụng doanh thu của Công ty TNHH xây dựng và thương mại

Lâm Tuấn Nghĩa giai đoạn 2010-2011:
-

Phần lớn doanh thu thu được tại công ty được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
như: Mua nguyên liệu, vật liệu; Trả lương công nhân để phục vụ sản xuất – kinh
doanh; Các chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay.

Họ và tên SV: Phạm Nhất Anh Pha
Trang 22
Lớp:

C9A2A


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận
GVHD: Đặng Thuý Phượng
- Tuy nhiên, với việc tăng doanh thu khá ổn định như vậy, công ty nên có hướng đầu tư

thêm vào TSCĐ.
-

Nhìn chung việc quản lý và sử dụng doanh thu tại Công ty TNHH XD – TM Lâm Tuấn
Nghĩa có dấu hiệu khả quan và sự tăng trưởng ổn định. Đây là một chiều hướng phát triển

- Chi phí khấu
hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ
mua ngoài
- Chi phí bằng
tiền khác
CHI PHÍ KINH
DOANH

1
a.
b.

NĂM 2010
Số tiền
( đồng)
30,381,027
,564
29,413,61
0,920
429,17
8,076
538,23
8,568
138,367,
241
195,964,
810
7,123,
572

753,423,
462
1,835,26
9,226
371,743,
252
739,689,
618
110,131,
785

0.05
0.56
6.47

Số
tương
đối
(%)
91.77
85.98
1.68
4.10
0.83
1.65
0.25
0.00

613,704,
571

Trang 23
Lớp:

C9A2A

Số
tương
đối (%)
-1.60
-4.42
0.36
2.45
0.41
1.05
0.22
-0.05
0.81
1.25


Đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

a.

Chi phí bán hàng
- Chi phí vật liệu
bao bì
- Chi phí dụng cụ
đồ dùng
- Chi phí mua

TỔNG CỘNG CÁC
CHI PHÍ

1,158,49
3,256
14,960,
000
4,796,
000
4,551,
591
20,285,
715
1,113,899,
950
946,84
4,859
188,537,
000
74,710,
093
118,706,
705
55,609,
025
509,282,
036
24,925
,449



GVHD: Đặng Thuý Phượng

0.08

10,918,
836
1,536,807,
425
1,891,22
3,657
299,046,
000
89,481,
207
294,082,
417
11,896,
600
2,958,
338
1,193,759,
095
167,925,
724
1,074,
208
59,296,
616
44,747,426,8

110,509,00
0
14,771,11
4
175,375,71
2
(43,712,42
5)
2,958,33
8
684,477,05
9
143,000,2
75
1,074,2
08
33,470,11
9
12,210,309,2
43

-0.07
-0.01
-0.01
-0.01
-0.04
0.01
1.32
0.09
-0.03


tăng nhân công này không đáng kể. Về khoản chi phí này, công ty cần cân bằng lại cho hợp lý.
• Chi phí sản xuất chung là: 538.238.568 đ, chiếm: 1,65% trong tổng chi phí. Trong
đó:
 Chi phí vật liệu là: 138.367.241 đ, ứng với tỷ lệ là: 0.43%.
 Chi phí dụng cụ sản xuất là: 195.964.810 đ, ứng với tỷ lệ là: 0,6%.
 Chi phí khấu hao TSCĐ là: 7.123.572 đ, ứng với tỷ lệ là: 0,02%.
 Chi phí DV mua ngoài là: 15.202.000 đ, ứng với tỷ lệ là: 0,05%.
 Chi phí bằng tiền khác là: 181.580.945 đ, ứng với tỷ lệ là: 0,56%.
-

Chi phí kinh doanh của công ty phát sinh trong năm 2010 là: 2.105.338.115 đ, chiếm:
6,47% trong tổng chi phí sản xuất – kinh doanh tại đơn vị. Chi tiết:
• Chi phí bán hàng: 1.158.493.256 đ, ứng với tỷ lệ: 3,56%. Trong đó:
 Chi phí vật liệu, bao bì là: 14.960.000 đ, ứng với tỷ lệ:0,05%.
 Chi phí dụng cụ, đồ dùng là: 4.796.000 đ, ứng với tỷ lệ: 0,01%.
 Chi phí mua hàng: 4.551.591 đ, ứng với tỷ lệ : 0,01%.
 Chi phí DV mua ngoài: 20.285.715 đ, ứng với tỷ lệ: 0,06%.
 Chi phí bằng tiền khác: 1.113.899.950 đ, ứng với tỷ lệ: 3,42%.
• Chi phí Quản lý doanh nghiệp là: 946.844.859 đ, chiếm: 2,91%. Trong đó:
 Chi phí nhân viên quản lý: 188.537.000 đ, tương ứng với tỷ lệ là: 0,58%.
 Chi phí đồ dùng văn phòng: 74.710.093 đ, tương ứng với tỷ lệ là: 0,23%.
 Chi phí khấu hao TSCĐ: 118.706.705 đ, ứng với tỷ lệ: 0,36%.
 Thuế, phí và lệ phí: 55.609.025 đ, ứng với tỷ lệ: 0,17%. Khoản chi phí này

chủ yếu là các khoản phí giao dịch tại các ngân hàng trong việc chuyển trả khách hàng, hoặc
các việc liên quan đến hoạt động giao dịch khác của công ty.
 Chi phí bằng tiền khác: 509.282.036 đ, ứng với tỷ lệ: 1,57%. Khoản chi phí
này phần nhiều là các hoạt động giao tiếp, khánh tiết, các chi phí công tác có liên quan đến hoạt
động kinh doanh tại công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status