Hoạch định ngân sách tối ưu của công ty cổ phần bê tông ly tâm an giang - Pdf 31

Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế hiện nay, để có thể trang trải mọi chi phí, đảm bảo có lợi
nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những hướng đi đúng đắn.
Hoạch định ngân sách đầu tư giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả
nhất trên cơ sở nguồn vốn có giới hạn.
Đầu tư là một trong những cách tốt nhất để tạo ra một tài sản. Khái niệm đầu
tư không hề xa lạ (đầu tư là sự hi sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đổi lấy một giá
trị không chắc chắn, nhưng cao hơn, trong tương lai).
Ở đây nhóm muốn đề cập đến khía cạnh quyết định đầu tư trong một doanh
nghiệp, cụ thể là Công ty cổ phần Bê tông ly tâm An Giang. Trong ba quyết định :
quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân chia cổ tức thì đây là quyết
định đầu tiên.Trong vô vàn các cơ hội đầu tư, một nhà quản lý phải nhìn ra những
quyết định đầu tư nào sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp cao nhất.
Trong hoạch định ngân sách đầu tư thì việc xác định dòng tiền là bước có ý
nghĩa rất quan trọng, và cũng không hề đơn giản. Nói khó bởi vì việc dự báo dòng
tiền vào, dòng tiền ra cho các năm chính xác đến mức nào phụ thuộc rất nhiều vào
tầm nhìn, kinh nghiệm... của các nhà quản lý trong dự báo doanh thu , dự báo chi
phí , dự báo vốn luân chuyển... Tìm ra và mô tả được dòng tiền của dự án đã là một
nửa thành công, công việc sau đó sẽ phần nào đơn giản hơn. Ta sẽ tính toán và sử
dụng các tiêu chuẩn để đánh giá dự án. Bốn tiêu chuẩn thường được sử dụng là
NPV, IRR, PI và PP. Trong đề tài này nhóm sẽ sử dụng phương pháp tỷ suất doanh
lợi nội bộ (IRR) đẻ hoạch ngân sách vốn đầu tư tối ưu tại Công ty Cổ phần Bê tông
Ly tâm An Giang.
Hy vọng qua chuyên đề báo cáo hoạch định ngân sách vốn đầu tư tối ưu sẽ
giúp cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của vấn đề này trong doanh nghiệp.


1.4. Dự án đầu tư :
Dự án đầu tư là việc doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư trong
điều kiện có nhiều biến động khó dự kiến hết được, đồng thời xác định việc sử dụng
các nguồn vốn một cách có hiệu quả trong điều kiện nguồn vốn của doanh nghiệp
có giới hạn.
Có nhiều dạng dự án khác nhau: những dự án xung khắc nhau, các dự án phụ
thuộc hoặc bổ sung cho nhau, các dự án độc lập nhau.
2. Chi phí sử dụng vốn
2.1. Chi phí sử dụng các nguồn vốn
Chi phí sử dụng vốn là mức giá phải trả cho quyền sử dụng số vốn đó. Như
vậy chi phí sử dụng vốn là lãi suất làm cân bằng giữa nguồn vốn sử dụng với tổng
hiện giá các khoản chi trả trong tương lai. Các khoản chi trả đó có thể là tiền trả lãi
vay, trả nợ gốc, trả lợi tức cổ phần.
Chi phí sử dụng vốn cũng còn có thể được hiểu như là tỷ suất sinh lợi tối
thiểu mà doanh nghiệp sẽ đòi hỏi khi thực hiện một dự án đầu tư mới. Nếu dự án
đầu tư mới tạo được tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR lớn hơn giá sử dụng vốn thì giá trị
doanh nghiệp sẽ tăng và ngược lại.
2.1.1. Chi phí sử dụng vốn vay
Gồm có chi phí sử dụng vốn vay trước thuế và chi phí sử dụng vốn vay sau
thuế.
Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Trang 2


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

2.1.1.1. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế :

 j =1

[

T

]

aj : Số tiền thanh toán thời điểm j
Cph : Chi phí phát hành trái phiếu.
T : Thời hạn khấu hao chi phí phát hành(T
Df : cổ tức của một cổ phiếu ưu đãi
Pf : giá phát hành một cổ phiếu ưu đãi
e : tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát hành
Pfn: giá ròng của 1 cổ phiếu ưu đãi
2.1.2.2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
a. Chi phí sử dụng cổ phần thường đang lưu hành
Như vậy giá cổ phiếu được tính như sau:


[

Po = ∑ I j (1 + re ) − j
j =1

]

Nếu doanh nghiệp trả cổ tức các năm đều bằng nhau tức là I1 = I2 =...= In thì
giá của cổ phiếu sẽ là :

Po =

I1
I
⇒ re = 1
re
Po

Trường hợp lợi tức cổ phần ban đầu là I1 tăng đều đặn trong các năm theo tỷ
lệ g thì:


P0: giá cổ phần thường
I1: Cổ tức dự kiến vào cuối năm 1
re: Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông với cổ phần thường
g: Tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm trong cổ tức
* Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư theo mô hình định giá tài
sản vốn (CAPM)
ri = Rf + βi (Rm - Rf)
Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Trang 4


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

Trong đó:
ri :tỷ suất sinh lời hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i
Rf: Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro
Rm: Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng thị trường là tỷ suất sinh lợi danh mục thị
trường của các tài sản
βi :hệ số rủi ro của cổ phiếu i
2.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) :
WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng
các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần
thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác. WACC của doanh
nghiệp còn được gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt
được khi quyết định thực hiện một dự án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại
doanh nghiệp khác. WACC được sử dụng như một tỷ lệ chiết khấu thích hợp đối
với các dòng tiền từ các dự án có mức rủi ro tương tự mức độ rủi ro của doanh

Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Trang 5


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

- Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền (CF) chứ không dựa vào lợi nhuận
và phải là CF tăng thêm sau thuế.
- Phải tách quyết định đầu tư ra khỏi quyết định tài trợ (không quan tâm đến
vay hay không vay)
- Không được tính chi phí chìm vào CF tăng thêm.
- Phải tính cơ hội phí vào CF khi đánh giá dự án.
- Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét CF.
Tổng quát, xác định dòng tiền gồm việc xác định vốn đầu tư và thu nhập của
đầu tư.
Trong hoạt động đầu tư luôn diễn ra hai giai đoạn cơ bản:
* Giai đoạn bỏ vốn ra đầu tư : số tiền doanh nghiệp chi ra trong giai đoạn này
doanh nghiệp gọi là vốn đầu tư của doanh nghiệp. Vốn đầu tư có thể chi rải rác
trong nhiều năm, cũng có thể chi một lần.
* Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi: doanh nghiệp sẽ có doanh thu và phát sinh
thêm chi phí.
3.2. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong điều kiện bình
thường :
3.2.1. Phương pháp thời gian hoàn vốn (Payback Period - PP)
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để thu hồi vốn đầu tư. Phương pháp
này xác định số năm cần thiết để thu nhập đủ hoàn lại vốn đầu tư. Phương án có
thời gian hoàn vốn ngắn nhất sẽ được chọn.


Trang 6


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

- Khuyết điểm: khi giới hạn thời gian thu hồi vốn thích hợp đã được
xác định thì dòng tiền phát sinh phía sau nó sẽ bị bỏ qua và như vậy một dự
án có NPV dương có thể không được chấp nhận bởi vì nó có điểm giới hạn
thời gian thu hồi vốn không phù hợp. Một dự án có thời gian thu hồi vốn có
chiết khấu ngắn hơn của một dự án khác nhưng điều này không có nghĩa là
dự án này có NPV lớn hơn.
3.2.2. Phương pháp hiện giá thuần (NPV)
Theo phương pháp này các khoản thu nhập đạt được trong tương lai kể cả
vốn đầu tư đều phải quy về giá trị hiện tại theo một lãi suất nhất định ( lãi suất này
thông thường là chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp)
Trên cơ sở đó so sánh hiện giá của thu nhập và vốn đầu tư. Nếu hiện giá này
dương chứng tỏ dự án có hiệu quả và ngược lại.
* Công thức tính:
t

NPV = ∑CF j (1 + i ) − j − PVvdt
j =1

CF1, CF2,…CFn: lần lượt là mức thu nhập của các năm thứ 1, 2,…,n
của dự án.
PVđt: tổng hiện giá vốn đầu tư trong n năm của dự án.
i: lãi suất chiết khấu


* Công thức tính:

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

t

NPV =∑
CF j (1 +IRR ) −j −PVvdt =0
j=
1

IRR có thể tính bằng phương pháp nội suy theo công thức sau:

IRR = I rr1 + (I rr2 − I rr1 )

NPV1
NPV1 + NPV2

Irr1 : Lãi suất làm NPV >0 và gần bằng 0
Irr2 : Lãi suất làm NPV r: chấp nhận dự án
IRR < r: loại bỏ dự án
- Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào
có IRR lớn nhất miễn là IRR của dự án đó lớn hơn r.
* Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn IRR
- Ưu điểm:
+ Có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian.

PI > 1: chấp nhận dự án
PI < 1: loại bỏ dự án
- Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào có PI
lớn nhất và lớn hơn 1 sẽ được chọn.
* Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn PI
- Ưu điểm: so sánh được những dự án có qui mô khác nhau
- Nhược điểm: như IRR và NPV có vấn đề tiềm ẩn trong xếp hạng dự án.
3.2.5 Các phương pháp thẩm định trong trường hợp đặc biệt :
3.2.5.1 Các dự án có đời sống khác nhau :
Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Trang 8


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

Nếu các dự án là độc lập có thể áp dụng các phương pháp trên để thẩm định.
Nếu các dự án xung khắc nhau thì phải đưa về cùng một điều kiện hay tính
chất để lựa chọn. Đối với các dự án có tuổi thọ khác nhau có thể giải quyết theo một
trong hai cách sau :
Cách 1 : so sánh các dự án trong cả thời kỳ nghiên cứu. thời kỳ nghiên cứu
tối thiểu phải bằng bội số chung nhỏ nhất. Cách này chỉ thực hiện được khi đời sống
của sản phẩm lớn hơn hay bằng bội số chung nhỏ nhất này và giả định các thu chi
trong chu kỳ hoạt động thứ nhất cũng được lặp lại ở chu kỳ sau (trong thực tế điều
này khó xảy ra).
Cách 2 : qui toàn bộ dòng tiền thực của các dự án về dòng tiền đều hàng năm
theo công thức :
n

Bước 2: Chọn các dự án đầu tư có hiệu quả cao
Bước 3: Sắp xếp các dự án theo thứ tự IRR giảm dần và chia nhóm theo tính
chất dự án (độc lập, phụ thuộc, hay xung khắc)
Bước 4: Khi có nhu cầu đầu tư mới cần xem giá sử dụng từng nguồn vốn
tăng thêm có thay đổi không, nếu có tính WACC và BP, so sánh WMCC với IRR
của dự án. Nếu WACC < IRR thì chấp nhận dự án mới, ngược lại thì loại bỏ.

Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Trang 9


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

PHẦN 2. HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ TỐI ƯU CÁC DỰ ÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM AN GIANG
1. Giới thiệu chung về công ty
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM AN GIANG
Tên tiếng Anh :AN GIANG CENTRIFUGAL CONCRETE JOINT
STOCK COMPANY
Tên viết tắt : ACECO
Trụ sở chính : Quốc lộ 91, khóm An Thới, phường Mỹ Thới, TP. Long
Xuyên, tỉnh An Giang
Điện thoại: 076.3931183-3931184
Fax: 076.3931187
Ngành nghề kinh doanh:
 Sản xuất và kinh doanh sản phẩm bê tông công nghiệp (trụ điện, cọc, ống
cống, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm);

ACE.
Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Trang 10


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

3. Cơ cấu tổ chức :
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

XN XÂY LẮP
ĐIỆN

PHÒNG KINH
DOANH

PHÒNG KỸ
THUẬT

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNÐ)

Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Năm 2011
242,213
201,379
40,834
694
7,231
6,192
9,472
18,633
2,111
20,745
15,581
6,774

Trang 11


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

Bảng cân đối kế toán (đơn vị tính : triệu đồng):

CHỈ TIÊU
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền

6.370
49.969
23.000
120
15.581
157.807

Các chỉ số tài chính :

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS)
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E)
Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B)
Tỷ suất lợi nhuận gộp biên
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu bình
quân (ROEA)
Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sàn bình quân
(ROAA)
Tỷ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn)
Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số nợ trên Tổng tài sản
Tỷ số nợ vay trên Vốn chủ sở hữu

ĐVT Năm 2011
VNĐ
6,774
VNĐ
21,709

Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

4. Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu :
4.1. Giới thiệu các dự án đầu tư :
- Dự án 1 (DA1): Mua sắm thiết bị để thực hiện dịch vụ ép cọc cho các công
trình dân dụng, công nghiệp.
- Dự án 2 (DA2): Mua sắm sà lan 150 tấn có cẩu dùng để vận chuyển sản
phẩm bê tông (trụ điện, cọc bê tông ly tâm….)
- Dự án 3 (DA3): Dự án đầu tư xây dựng mới xưởng sản xuất cọc bê tông ly
tâm dự ứng lực.
- Dự án 4 (DA4): Mua lại nhà máy bê tông Bình Hòa để sản xuất trụ bê tông
ly tâm.
- Dự án 5 (DA5): Xây dựng mới và cải tạo xưởng trung thế để sản xuất trụ
điện
Bảng : dòng tiền (CF) và vốn đầu tư và IRR các dự án
ĐVT : triệu đồng
Vốn đầu tư Năm 1
DA1

-1.134

DA2
DA3
DA4
DA5

-750
-12.822


850

46,40%

231
3.920
7.223
927

477
4.074
7.116
1.000

469
4.153
6.798
1047

520
4.350
7.200
1167

29,38%
20,00%
11,55%
10,81%


Cơ cấu vốn này được cho là tối ưu của Công ty ,nếu xét trên tổng thể cấu trúc
vốn của Công ty .
Giá sử dụng vốn vay được tính theo lãi suất cho vay của ngân hàng là 10%
do công ty vay ưu đãi của Ngân hàng Phát triển An Giang.
Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Trang 13


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

Chi phí sử dụng vốn bình quân trước khi có nhu cầu đầu tư mới :
WACC1 =∑wj*rj =(7,5%x15,74%+18,18%x84,26%)=16,50%
Khi có nhu cầu đầu tư mới ,Công ty sẽ sử dụng lãi để lại để đầu tư, số tiền :
8.488 triệu đồng, khi đó để đảm bảo cơ cấu vốn công ty sẽ vay thêm :
Số tiền vay thêm là (8.488/84,26%)x15,74%=1.585 triệu đồng.
Điểm gãy theo lãi để lại :
BP1= ACji / Wj =(8.488/84,26%)=10.073 triệu đồng.
Khi tổng vốn đầu tư vượt qua điểm gãy này công ty sẽ phát hành cổ phiếu
mới , chi phí phát hành là 2% giá trị mỗi cổ phiếu.
Ta có chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu sẽ thay đổi như sau :
Re2=18,18%/(1-2%)=18,55%.
Lúc này chi phí sử dụng vốn của công ty sẽ thay đổi :
WACC2 =∑wj*rj =(7,5%x15,74%+18,55x84,26%)=16,81%
Nếu nhu cầu vốn đầu tư tiếp tục tăng, công ty sẽ tiếp tục vay thêm để đảm
bảo cơ cấu vốn, tuy nhiên khi số vốn vay vượt quá 12.400 triệu đồng thì công ty sẽ
chịu lãi suất 15%.
Điểm gãy theo vốn vay dài hạn:

>66.400 >12.400

84,26 18,18
84,26 18,55
84,26 18,55

Wd
(%)

Rd
(%)

WACC
(%)

6

7

15,74
15,74
15,74

7,50
7,50
11,25

8=4*5+6*
7
16,50

16,50%
1.884 Chấp nhận
16,81%
14.707 Chấp nhận
16,81%
44.167 Loại
16,81%
48.167 Loại

Ngân sách đầu tư tối ưu của công ty là ở mức 14.707 triệu đồng.

Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

Trang 14


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

Trước nhất công ty đầu tư vào dự án 1 (có IRR = 46,40%) giá sử dụng vốn
lúc này là 16,50%. Tiếp đến công ty đầu tư vào dự án 2 với vốn đầu tư là 750 triệu
đồng và IRR là 29,38% lúc này tổng vốn đầu tư mới là 1.884 triệu đồng nên có
WACC vẫn là 16,50%. Công ty đầu tư vào dự án 3 với vốn đầu tư là 12.822 triệu
đồng với IRR = 20%, WACC = 16,81%. Nếu công ty tiếp tục đầu tư vào dự án 4
thì lúc này vốn đầu tư của dự án vẫn nằm trong hạn mức vốn ngân sách đầu tư tối
ưu nhưng do IRR < WACC nên chúng ta không lựa chọn đầu tư vào dự án này. Dự
án 5 cũng vậy.
Tóm lại công ty chọn các dự án 1,2 và 3 với tổng vốn đầu tư 14.707 triệu
đồng và WACC là 16,81%.

10,81%

IOS

DA5

Vốn đầu tư
(tr.đồng)
1.134

1.884

10.073

14.707

Lớp Cao học QTKD An Giang: Nhóm 2

44.167

48.16
7

78.800

Trang 16


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu


Nội dung
Lời mở đầu
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Hoạt động đầu tư :
1.1. Khái niệm về đầu tư:
1.2. Phân loại đầu tư :
1.3. Nguồn vốn đầu tư
1.4. Dự án đầu tư :
2. Chi phí sử dụng vốn
2.1. Chi phí sử dụng các nguồn vốn
2.1.1. Chi phí sử dụng vốn vay
2.1.1.1. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
2.1.1.2. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
2.1.2. Chi phí sử dụng vốn tự có
2.1.2.1. Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi
2.1.2.2. Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
a. Chi phí sử dụng cổ phần thường đang lưu hành
b. Chi phí sử dụng cổ phần mới phát hành
2.1.2.3. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư
2.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) :
2.3 Chi phí sử dụng vốn biên tế (WMCC):
3. Phương pháp lựa chọn dự án đầu tư
3.1. Xác định dòng tiền của dự án
3.1.1. Khái niệm:
3.1.2. Các nguyên tắc trong xây dựng dòng tiền (CF)
3.2. Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong điều kiện bình
thường :
3.2.1. Phương pháp thời gian hoàn vốn (Payback Period - PP)
3.2.1.1 Phương pháp thời gian hoàn vốn đơn giản (PP)
3.2.1.2. Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP)

5
6
6
6
6
7
7
9
9
Trang 18


Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu

GVHD :PGS. TS Lê Thị Lanh

3.2.5.1 Các dự án có đời sống khác nhau :
3.2.5.2 Qui mô vốn đầu tư khác nhau
3.2.5.3 Dòng tiền khác nhau
4. Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu :
4.1. Khái niệm :
4.2.Hoạch định ngân sách đầu tư tối ưu
4.2.1.Trong điều kiện bị giới hạn vốn đầu tư
4.2.2.Trong điều kiện không bị giới hạn vốn đầu tư
PHẦN 2. HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ TỐI ƯU CÁC DỰ ÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG LY TÂM AN GIANG
1. Giới thiệu chung về công ty
2. Quá trình hình thành và phát triển
3. Cơ cấu tổ chức :
4. Tình hình tài chính tóm tắt của công ty năm 2011

12
12
12
12
13
13
13
13
13
14
14
16
17
18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status