TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÙI THỊ HỒNG SÂM
TỔ CHỨC VÀ BẢO QUẢN VỐN TÀI LIỆU
TẠI THƢ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thƣ viện – Thông tin
HÀ NỘI - 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÙI THỊ HỒNG SÂM
TỔ CHỨC VÀ BẢO QUẢN VỐN TÀI LIỆU
TẠI THƢ VIỆN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thƣ viện – Thông tin
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
T.S LÊ VĂN VIẾT
HÀ NỘI - 2012
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2012
Người cam đoan
Bùi Thị Hồng Sâm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chon đề tài ....................................................................................... 1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu......................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 3
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 4
6. Ý nghĩa của khóa luận .............................................................................. 4
7. Kết cấu của khóa luận............................................................................... 4
Chƣơng 1 : Thƣ viện tỉnh Vĩnh Phúc với công tác tổ chức
và bảo quản vốn tài liệu ................................................................................ 5
1.1. Khái quát về thư viện Tỉ nh Vĩ nh Phúc .................................................. 5
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển thƣ viện .......................................... 5
1.1.2. Chƣ́c năng và nhiệm vụ của Thƣ viện .................................................. 8
1.1.3 Đối tƣợng phục vụ của thƣ viện Tỉnh Vĩnh Phúc................................. 11
1.2 Vai trò của công tác tổ chức bảo quản vốn tài liệu trong
hoạt động thư viện Tỉnh Vĩnh Phúc.............................................................. 13
1.2.1. Vốn tài liệu là một thành tố quan trọng cấu thành thƣ viện.................. 13
1.2.2 Tổ chƣ́c và bảo quản tốt vốn tài liệu là nhiệm vụ của Thƣ viện............ 15
1.2.3 Góp phần tàng trữ lâu dài di sản văn hóa thành văn của
đị a phƣơng,dân tộc ......................................................................................... 17
1.2.4. Góp phần nâng cao chất lƣợng phục vụ bạn đọc .................................. 19
Chƣơng2 : Thực trạng tổ chức và bảo quản vốn tài liệu
thƣ viện. ........................................................................................................... 60
3.2.6. Phục chế tài liệu .................................................................................... 61
3.2.7. Đào tạo cán bộ chuyên trách về công tác bảo quản. ............................. 62
KẾT LUẬN .................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
MỞ ĐẦU.
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nƣớc ta rất quan trọng đến công tác đào tạo và bồi dƣỡng
nhân tài cho Đất nƣớc. Bởi vì “hiền tài là nguyên khí của Quốc Gia”. Nghị quyết
Trung Ƣơng 2 khóa VIII của Đảng đã chỉ rõ: Cùng với khoa học và công nghệ,
giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại
hóa Đất nƣớc nhằm đƣa Đất nƣớc Việt Nam thành một nƣớc phát triển, thực hiện
mục tiêu “ Dân giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh ” đang đặt
ra yêu cầu cấp bách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học,...Trong
đó, hoạt động Thƣ viện nói chung và của thƣ viện tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng cũng
đã và đang góp phần đáng kể vào sự nghiệp chung của Đất nƣớc
Thƣ viện tỉnh Vĩnh Phúc, với tƣ cách là thiết chế văn hóa, thực hiện các
chức năng của mình thông qua những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của độc
giả, tuyên truyền giới thiệu sách và thông tin khoa học, đã góp phần đắc lực cho
việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và sự tiến bộ khoa học của tỉnh.
Trong thành tích chung của Thƣ viện tỉnh Vĩnh Phúc, có sự đóng góp quan
trọng của vốn tài liệu. Vốn tài liệu càng đầy đủ, đáng tin cậy bao nhiêu thì nó
càng quyết định khả năng phục vụ của thƣ viện bấy nhiêu.
Để có đƣợc vốn tài liệu phong phú, đa dạng một mặt Thƣ viện cần phải
thực hiện chính sách tạo nguồn tốt, mặt khác phải tiến hành tổ chức và bảo quản
nguồn tài liệu này một cách khoa học và hợp lý.
Tổ chức bảo quản vốn tài liệu có vai trò hết sức quan trọng trong các hoạt
thạc sĩ Đỗ Nguyệt Ánh đƣợc viết năm 2006.
Đề tài bảo quản sách báo và các loại hình tài liệu khác đã đƣợc sự quan
tâm của các tác giả trong và ngoài nƣớc nhƣ: “Bảo tồn tài liệu trong các thƣ
viện” (Nguyễn Đức Thế,1996); “Những điều cần cân nhắc về bảo tồn, an ninh,
2
an toàn, và thảm họa trong thiết kế mới hoặc cải tạo các công trình thƣ viện tại
các thƣ viện trƣờng đại học Cornell” (Richard Stassberg,1995); và một số bài
nghiên cứu khác đƣợc đăng trên báo, tạp chí chuyên ngành Thông Tin-Thƣ Viện,
lƣu trữ
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu khoa học trên đã nghiên cứu,
phân tích những yếu tố chung gây hủy hoại tài liệu đồng thời đƣa ra những kinh
nghiệm và phƣơng pháp bảo quản,lƣu trữ tài liệu ở một số thƣ viện trên thế giới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này đƣợc nghiên cứu với mục đích tìm hiểu công tác tổ chức và bảo
quản vốn tài liệu, qua đó, em cũng mong muốn đóng góp một số ý kiến nhỏ
nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức và bảo quản vốn tài liệu của Thƣ
viện tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay sao cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của
thƣ viện và ngày càng đáp ứng yêu cầu bạn đọc một cách đầy đủ, nhanh chóng
và chính xác.
Để thực hiện đƣợc mục đích trên khóa luận có những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu nội dung, thành phần các loại hình kho tài liệu cần thiết cho
việc tổ chức vốn tài liệu.
- Phân tích, đánh giá thƣ̣c trạng tổ chƣ́c và bảo quản vốn tài liệu tại Thƣ
viện tỉ nh Vĩ nh Phúc.
- Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lƣợng công tác tổ
chức và bảo quản vốn tài liệu Thƣ viện tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
THƢ VIỆN TỈ NH VĨ NH PHÚC VỚI CÔNG TÁC
TỔ CHƢ́C VÀ BẢO QUẢN VỐN TÀI LIỆU
1.1.Khái quát về thƣ viện tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Thƣ viện
Thƣ viện tỉ nh Vĩ nh Phúc đƣợc thành lậ p tháng 3 năm 1956. Qua 56 năm
xây dƣ̣ng và phát tr iển thƣ viện luôn là trung tâm văn hóa giáo dục , tuyên truyền
đƣờng lối chí nh sách của Đảng và Nhà nƣớc góp phần nâng ca o dân trí , đào tạo
nhân lƣ̣c, bồi dƣỡng nhân tài cho đị a phƣơng và đất nƣớc. Ngày đầu mới thành
lập, thƣ viện chỉ có vài nghì n quyển sách và một số loại báo tạp chí cùng với cơ
sở hạ tầng nghèo nàn , lạc hậu, nhƣng với lòng nhiệt tì nh , yêu nghề , cán bộ thƣ
viện đã khắc phục đƣợc mọi khó khăn , thiếu thốn đƣa thƣ viện Tỉ nh Vĩnh Phúc
đi lên.
Thời kì thành lập và phát triển đƣợc chia làm bốn giai đoạn
- Giai đoạn 1956 – 1968
Đây là thời kỳ hì nh thành nền móng đầu tiên và cũng là
điểm xuất phát
khó khăn nhất của thƣ viện . Trụ sở ban đầu mới chỉ có 5 gian nhà lá cùng 1980
bản sách và 2 cán bộ chính trị. Tƣ̀ năm 1956 tới tháng 7 năm 1960 thƣ viện đóng
trụ sở tại thị xã Phúc Yên, tăng thêm 3 cán bộ và bổ sung tới 100.424 bản sách.
Năm 1962 thƣ viện cấp 550 thẻ bạn đọc , hàng tháng phục vụ gần 4000
lƣợt độc giả với hơn 10.000 bản sách luân chuyển . Ngoài ra hà ng năm thƣ viện
còn tổ chƣ́c nhiều khâu công tác tuyên truyền , nhƣ tuyên truyền giới thiệu sách
báo qua Đài truyền thanh, trƣng bày sách, báo, triển lãm tranh ảnh, biên soạn thƣ
mục. Bên cạnh những công việc hoạt độ ng tại chỗ , Thƣ viện tỉnh Vĩnh Phúc còn
5
6
sách và phục vụ độc giả , công tác tuyên truyề n giới thiệu sách báo , công tác tổ
chƣ́c và bảo quản sách, công tác đị a chí , công tác chỉ đạo phong trào cơ sở tại 13
thƣ viện huyện, thị trực thuộc tỉnh.
Nhƣ̃ng cố gắng liên tục cùng nhiều thành tí ch về mặt công tác đã giúp cho
thƣ viện khoa học tổng hợp tỉ nh Vĩ nh Phú nhận đƣợc bằng khen tƣ̀ Chủ tị ch hội
đồng Bộ trƣởng, nhiều bằng khen, cờ thi đua xuất sắc của Bộ văn hóa thông tin ,
thƣ viện Quốc Gia Việt Nam, UBND tỉ nh.
- Giai đoạn 1997 – 2001
Thời kỳ tái lập thƣ viện KHTH tỉ nh Vĩ nh Phúc bắt đ ầu tƣ̀ ngày 1/1/1997
thƣ viện chí nh thƣ́c đi vào hoạt động theo đơn vị hành chí nh , những ngày sau đó
thƣ viện tiếp hơ n 30.000 bản sách , báo, tạp chí, trang thiết bị tƣ̀ thƣ v iện tỉ nh
Vĩnh Phú và tập trung về rạp ngoài trời thị xã Vĩ nh Yên. Ngày 24/1/1997 UBND
tỉnh ra QĐ số 93/QĐ – UB thành lập thƣ viện khoa học tổng hợp tỉ nh Vĩ nh Phúc,
quy đị nh rõ vị trí , chƣ́c năng, nhiệm vụ và cấp kinh phí để kịp thời hoạt động.
Ngày 19/5/1998 chào mừng kỷ niệm 107 năm ngày sinh Chủ tị ch Hồ Chí
Minh, thƣ viện KHTH Vĩ nh Phúc đƣợc khai trƣơng và chí nh thƣ́c bắt đầu đi vào
hoạt động đáp ứng yêu cầu của các tầng lớp nhân dân
. Chỉ trong 6 tháng cuối
năm, thƣ viện đã cấp đƣợc 1300 thẻ bạn đọc, phục vụ 51.200 lƣợt ngƣời đọc với
183.640 lƣợt sách
Tháng 2/1998 Thƣ viện chuyển vào ở chung nhà Bảo tàng tỉ nh. Đây là một
công trì nh kiến trúc khang trang , có cảnh quan đẹp , môi trƣờng yên tĩ nh , rất
thuận lợi cho mọi hoạt động của thƣ viện. Cùng với sự tăng cƣờng bổ sung cơ sở
vật chất kỹ thuật , lƣ̣c lƣợng cán bộ thƣ viện đƣợc bổ sung dần , tƣ̀ năm 1999 đến
năm 2001 tổng số cán bộ nhân viên tăng lên 13 ngƣời.
- Thƣ́ nhất: Là trung tâm tàng trữ các loại hình thuộc đủ các môn loại tri
thƣ́c về khoa học tƣ̣ nhiên , khoa học xã h ội, khoa học kĩ thuật , văn hóa nghệ
8
thuật và các ấn phẩm đặc biệt khác, các loại tài liệu xuất bản trong và ngoài nƣớc
phù hợp cho đặc điểm sản xuất, kinh tế, trình độ dân trí của ngƣời dân trong tỉnh
- Thƣ́ hai: Là trung tâm luân chuyển sách báo phục vụ bạn đọc trên đị a bàn
tỉnh Vĩnh Phúc
Tƣ̀ đây sách báo đƣợc luân chuyển tới các xã
, huyện trong Tỉ nh để đáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đọc của nhân dân
- Thƣ́ ba: Là trung tâm nghiên cứu về tƣ liệu đị a chí về Tỉ nh Vĩ nh Phúc
Sƣu tầm các loại hì nh ấn phẩm nói về Vĩ nh Phúc thuộc bất k
ỳ giai đoạn
lịch sử nào bằng bất k ỳ thƣ́ tiếng nào . Thƣ viện đi chuyên sâu vào bảo quản và
phục vụ các tài liêu địa chí , tài liệu về các ngành khoa học tƣ̣ nhiên và khoa học
xã hội.
- Thƣ́ tƣ : Là trung tâm chỉ đạo nghiệp vụ cho toàn bộ hệ thống thƣ viện
công cộng của Tỉ nh nhằm giúp cho phát triển sƣ̣ nghiệp thƣ viện trong tỉ nh
Kiểm tra nghiệp vụ thƣờng xuyên đối với các thƣ viện huyện , xã, phƣờng,
trạm sách. Tổ chƣ́c tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ thƣ viện cơ sở nhằm đẩy
mạnh phong trào đọc sách của độc giả trong các trƣờng phổ thông cơ sở và phổ
thông trung học.
- Thƣ́ năm: Là trung tâm nghiên cứu tƣ liệu địa chí về Vĩnh Phúc
học đƣợc mở tại tỉ nh
Xây dƣ̣ng bộ phận tài liệu dành c ho trẻ em , ngƣời khiếm thị cùng các bộ
tài liệu bằng tiếng dân tộc phù hợp với đặc điểm dân cƣ trên địa bàn
Tăng cƣờng nguồn lƣ̣c thông tin thông qua việc mở rộng sƣ̣ liên thông
giƣ̃a thƣ viện với thƣ viện trong và ngoài nƣớc
bằng hì nh thƣ́c cho mƣợn , trao
đổi tài liệu và kết nối mạng máy tí nh
3. Tổ chƣ́c và thƣ̣c hiện công tác tuyên truyền giới thiệu k ịp thời, rộng rãi
vốn tài liệu thƣ viện đến mọi ngƣời , đặc biệt là các tài liệu phục vụ công cuộc
phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội của tỉnh, xây dƣ̣ng phong trào đọc sách, báo
trong nhân dân trên đị a bàn của tỉ nh
10
4. Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin
– thƣ mục , thông tin có
chọn lọc phù hợp với chức năng nhiệm vụ và đối tƣợng phục vụ của thƣ viện
5. Thƣ̣c hiện ƣ́ng dụng công nghệ thông tin vào hoạt đ ộng thƣ viện ở đị a
phƣơng, tham gia xây dƣ̣ng và phát triển mạng thông tin thƣ viện
của hệ thống
thƣ viện công cộng
6. Hƣớng dẫn , tƣ vấn tổ chƣ́c thƣ viện , tổ chƣ́c bồi dƣỡng chuyên môn ,
nghiệp vụ cho ngƣời làm công tác thƣ viện, tổ chƣ́c luân chuyển sách – báo, chủ
,
nghiên cƣ́u, giải trí, nâng cao tri thƣ́c và tầm hiểu biết cho con ngƣời trong mọi
tầng lớp nhân dân trong tỉ nh
Mang tí nh chất là một thƣ viện đại chúng, thƣ viện tỉnh Vĩnh Phúc mở cửa
phục vụ cho mọi tầng lớp nhân dân sống và làm việc, học tập tại Vĩnh Phúc. Thƣ
viện phục vụ yêu cầu của nhiều nhóm độc giả kh ác nhau nhƣng đƣợc chia làm 4
nhóm chính sau:
* Nhóm cán bộ quản lý lãnh đạo chí nh quyền và đoàn thể
Nhóm độc giả này họ thƣờng quá bận rộn với công việc quản lý lãnh đạo
nên í t có thời gian đến thƣ viện . Nhu cầu đọc, nhu cầu thông tin chí nh của họ là
tài liệu chỉ đạo có nội dung phục vụ cho sự phát triển đời sống nhân dân trong
tỉnh
Các nhà nghiên cứu khoa học và cán bộ giảng dạy là nhóm vừa có trình độ
chuyên môn vƣ̀a có trì nh độ hiểu biết rộng về các lĩ nh vƣ̣c khác nhau
. Do vậy,
nhu cầu tin của họ rất đa dạng và phong phú . Trong một số trƣờng hợp , thƣ viện
không có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu mà chỉ có thể là nơi có tài liệu mà
bạn đọc đang cần tìm. Đây chí nh là một hạn chế của thƣ viện
* Nhóm độc giả là học sinh – sinh viên trên đị a bàn tỉ nh
Đây là nhóm độc giả đông đảo nhất của thƣ viện . Yêu cầu về sách của họ
rất phong phú, đa dạng . Họ thƣờng quan tâm đến sách và tài liệu phục vụ cho
việc học tập , nghiên cƣ́u, nhằm nâng cao kiến thƣ́c về ngành nghề mà họ đang
theo học. Ngoài ra, họ còn hiểu biết nhiều hơn nữa về tất cả các lĩ nh vƣ̣c khác .
Do đó , họ muốn đƣợc thủ thƣ giới thiệu cho các cuốn sách hay nhất , liên quan
đến vấn đề mà họ quan tâm.
12
các tài liệu khác kể cả tài liệu đồ họa, tài liệu nghe nhìn và nhân viên phục vụ có
13
trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông
tin, nghiên cƣ́u khoa học , giáo dục hay giải trí ” . Theo Pháp lệnh thƣ viện năm
2000 của Nƣớc CHXHCN Việt Nam thì vốn tài liệu thƣ viện là một trong 4 yếu
tố cấu thành thƣ viện (vốn tài liệu, trụ sở trang thiết bị, cán bộ thƣ viện, kính phí
hoạt động).
Vốn tài liệu thƣ viện là bộ sƣu tập có hệ thống các tài liệu
phù hợp với
chƣ́c năng, loại hình và đặc điể m của tƣ̀ng thƣ viện , nhằm phục vụ cho ngƣời
đọc của chí nh thƣ viện hoặc của các thƣ viện khác
, đƣợc phản ánh t oàn diện
trong bộ máy tra cƣ́u , cũng nhƣ để bảo quản lâu dài trong suốt thời gian
đƣợc
ngƣời đọc quan tâm .Tùy theo diện bổ sung mà vốn tài liệu có thể phân ra làm
vốn tài liệu tổng hợp , đa ngành, chuyên ngành, chuyên biệt. Thƣ viện tỉ nh Vĩ nh
Phúc thuộc loại vốn tài liệu tổng hợp.
Vốn tài liệu còn gọi là bộ sƣu tập thƣ viện. Đó là một yếu tố rất quan trọng
cấu thành nên thƣ viện . Vốn tài liệu đƣợc xác đị nh tại điều 2 trong pháp lện thƣ
viện là “ Nhƣ̃ng tài liệu đƣợc sƣu tầm tập hợp theo nhiều chủ đề , nội dung nhất
đị nh đƣợc xƣ̉ lý theo quy tắc , quy trì nh khoa học của nghiệp vụ thƣ viện để tổ
hóa, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc”
Tổ chƣ́c kho sách là một loạt các thao tác nghiệp vụ kế tiếp nhau nhằm
làm cho vốn tài liệu có một trật tự nhất định trên các giá sách để sẵn sàng phục
vụ khi bạn đọc có nhu cầu và có chính sách bảo quản sao cho p hù hợp nhất để
bảo quản lâu dài vốn tài liệu của thƣ viện , có thể đáp ƣ́ng đầy đủ yêu cầu của
ngƣời đọc, giảm số lần từ chối, giảm chi phí để sửa chữa tài liệu.
Một thƣ viện không thể hoạt động nếu thiếu vốn tài li ệu. Bảo quản tốt vốn
tài liệu chính là yếu tố quan trọng giúp cho việc duy trì hoạt động thƣờng xuyên
của Thƣ viện.
Bảo quản vốn tài liệu là công tác chuyên môn nhằm kéo dài tuổi thọ tài
liệu, tránh mất mát hƣ hỏng , tổn thất của tài liệu , đảm bảo tí nh thông tin đầy đủ
của tài liệu nhằm phục vụ cho công tác học tập , nghiên cƣ́u không chỉ của bạn
đọc hôm nay mà cả trong tƣơng lai. Mỗi ngành, mỗi lĩ nh vƣ̣c lại có một hệ thống
các đề tài đã nghiên cƣ́u. Do đó , nghiên cƣ́u một vấn đề lu ôn cần đến một sƣ̣ kế
thƣ̀a và phát triển tƣ̀ nhƣ̃ng kinh nghiệm và thƣ̣c tiễn trƣớc đó . Bảo quản lâu dài
15
vốn tài liệu đảm bảo tí nh đầy đủ , liên tục của hệ thống thông tin , tƣ liệu thuộc
các ngành khoa học, các lĩnh vực khác nhau nhằm phục vụ ngƣời đọc tốt nhất.
Trải qua một thời kỳ lịch sử lâu dài , vốn tài liệu lƣu giƣ̃ trong thƣ viện là
nhƣ̃ng nhân chƣ́ng của lị ch sƣ̉ loài ngƣời thể hiện qua hình thức và nội dung của
tài liệu. Mỗi loại hì nh tà i liệu không ch ỉ là di sản văn hóa chung của nhân loại
mà còn là di sản, văn hóa riêng của mỗi quốc gia, dân tộc. Nếu mất đi con ngƣời
sẽ không còn nhận biết về quá khứ của mình.
Chính vì những ý nghĩa trên mà công tác bảo quản đã đƣợc các nhà khoa
học và các nhà thƣ viện học quan tâm chú ý vào cuối thế kỷ
Ban đầu là việc xác đị nh các yếu tố ảnh hƣởng độ bền củ
Tại Đại hội VIII của Đảng , nhƣ̃ng quan điểm về bảo tồn , phát huy các di
sản văn hóa dân tộc đƣợc nhận thức một cách đầy đủ hơn . Nghị quyết hội nghị
lần thƣ́ 5 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa VIII) khẳng đị nh: “Di sản văn
hóa là tài sản vô giá , gắn kết cộng đồng dân tộc , là cốt lõi của bản sắc dân tộc ,
cơ sở để sáng tạo nhƣ̃ng giá trị mới và giao lƣu văn hóa . Hết sƣ́c coi trọng bảo
tồn, kế thƣ̀a, phát huy nhữn g giá trị văn hóa dân gian , văn hóa cách mạng , bao
gồm cả văn hóa vật thể và phi v ật thể. Nghiên cƣ́u và giáo dục sâu rộng nhƣ̃ng
đạo lý dân tộc tốt đẹp do cha ông ta để lại”
Phát huy di sản văn hóa còn có nghĩa là “làm tốt việc giới thiệu văn hóa ,
đất nƣớc và con ngƣời Việt Nam với thế giới , tiếp thu có chọn lọc các giá trị
nhân văn , khoa học , tiến bộ của nƣớc ngoài ...ngăn ngƣ̀a sƣ̣ xâm nhập các sản
phẩm văn hóa phản động, đồi trụy” nhƣ Nghị quyết Trung Ƣơng 5 đã nêu
Đại hội lần thƣ́ IX (2001) Đảng ta lại khẳng đị nh sƣ̣ n hất quán về quan
điểm đối với việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc . Văn kiện đại hộ đã
ghi: “Nâng cao chất lƣợng hệ thống bảo tàng lị ch sƣ̉ và bảo tàng cách mạng , đẩy
mạnh xây dựng thƣ viện, nhà văn hóa, nhà thông tin, câu lạc bộ sƣ́c khỏe, sân bãi
thể dục thể thao , khu vui chơi giải trí ,..Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa
dân tộc, các giá trị văn học nghệ thuật , ngôn ngƣ̃ , chƣ̃ viết về thuần phong mỹ
17
tục của các dân tộc , tôn tạo các di tí ch lị ch sƣ̉ , văn hóa và danh lam thắng cảnh ,
khai thác các kho tàng văn hóa cổ truyền...”
Đị nh hƣớng phát triển văn hóa nhƣ̃ng năm tới , Đại hội Đảng IX xác đị nh :
“Phát huy bản sắc văn hóa dân tộc , bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hóa vật thể
và phi vật thể làm nền tảng cho giao lƣu văn hóa giữa các cộng đồng , giƣ̃a các
vùng trong cả nƣớc và giao lƣu văn hóa với bên ngoài”.
Trong di sản văn hóa có một loại rất đặc biệt mà qua