218
ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC: Tổ chức và bảo quản vốn tài liệu trong các cơ
quan thông tin – thƣ viện
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa Thông tin –Thư viện Bộ môn: Thư viện – Thư mục.
1. Thông tin về giảng viên.
1.1. Giảng viên 1:
Họ và tên: Tô Thị Hiền
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính, Thạc sỹ.
Thời gian, địa điểm làm việc: Giờ hành chính, từ thứ Hai, đến thứ Sáu
hàng tuần.
Tại phòng 408, nhà E, ĐHKHXH&NV.
Địa chỉ liên hệ: Phòng Chính trị và Công tác sinh viên, Trường
ĐHKHXH&NV, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 04-8585242. Mobile: 0912-469-488
Email:
Các hướng nghiên cứu chính: thư viện học đại cương, công tác phát triển
vốn tài liệu, công tác tổ chức và bảo quản vốn tài liệu.
1.2. Giảng viên 2:
Họ và tên: Trần Hữu Huỳnh
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ, giảng viên chính.
Địa điểm làm việc: Bộ môn Thư viện –Thư mục, Khoa Thông tin Thư viện
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Thông tin –Thư viện
Tầng 4, Nhà A, 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 04-8583903; Mobile: 0913.505.534.
Email:
3. Mục tiêu môn học.
Môn học “Tổ chức và Bảo quản vốn tài liệu trong các cơ quan thông tin –
thư viện” trang bị cho sinh viên ngành Thông tin – Thư viện:
Về kiến thức:
Nắm được những kiến thức cơ bản về tổ chức vốn tài liệu: khái niệm, ý
nghĩa, tầm quan trọng của tổ chức vốn tài liệu trong các cơ quan thông tin
– thư viện; Cơ sở và cách phân chia các loại kho tài liệu trên phạm vi toàn
quốc và trong phạm vi một cơ quan thông tin – thư viện
Hiểu được các yêu cầu và phương pháp sắp xếp tài liệu trong một cơ quan
thông tin – thư viện
Biết được phương pháp, cách thức tổ chức kho mở.
Nắm được nhiệm vụ, quy trình và các phương pháp kiểm kê vốn tài liệu
theo phương thức truyền thống và hiện đại.
Nắm được những kiến thức cơ bản về công tác bảo tồn, bảo quản vốn tài
liệu trong các cơ quan thông tin – thư viện.
Hiểu được các nguyên nhân gây huỷ hoại tài liệu.
Nắm vững nội dung công tác bảo tồn, bảo quản vốn tài liệu.
Về kỹ năng:
Có kỹ năng đánh giá, phân biệt và nhận dạng được tính chất, đặc điểm của
từng loại kho tài liệu trong các cơ quan thông tin – thư viện.
Biết căn cứ vào tình hình thực tiễn của từng cơ quan thông tin – thư viện
(quy mô, chức năng, nhiệm vụ, loại hình thư viện, số lượng, thành phần
vốn tài liệu, số lượng, thành phần người dùng tin…), để quyết định phân
chia kho một cách hợp lý và hiệu quả; nắm được quy trình, các bước tổ
chức kho, để triển khai thực hiện trong thực tế.
Có kỹ năng đánh giá ưu, nhược điểm của từng phương pháp sắp xếp tài
liệu. Trên cơ sở đó, biết quyết định kết hợp những phương pháp sắp xếp
nào cho một kho tài liệu cụ thể, để đạt hiệu quả tối ưu.
Bậc 2
Bậc 3
Chƣơng 1:
Tổ chức
vốn tài
liệu.
-Nêu được khái
niệm, ý nghĩa của tổ
chức vốn tài liệu.
- Nắm được quy
trình tổ chức vốn tài
liệu trong các cơ
quan thông tin – thư
viện.
- Nêu được các
phương pháp tổ chức
vốn tài liệu trên
phạm vi toàn quốc
và trong phạm vi
một cơ quan thông
tin – thư viện
- Phân tích được các
yếu tố trực tiếp tác
động, quy định việc
tổ chức vốn tài liệu
trong một cơ quan
thông tin – thư viện
- Nêu được các yêu
cầu sắp xếp tài liệu.
- Nắm được các
phương pháp sắp
xếp tài liệu theo
dấu hiệu nội dung.
- Nắm được các
phương pháp sắp
xếp tài liệu theo
dấu hiệu hình thức.
- Phân tích được ưu,
nhược điểm của từng
phương pháp sắp xếp
tài liệu.
- Phân tích được
nguyên nhân các
phương pháp sắp xếp
tài liệu không tồn tại
một cách độc lập, mà
thường kết hợp lại với
nhau.
- Trong những điều
kiện cụ thể, biết kết
hợp các phương
pháp sắp xếp tài liệu
đạt hiệu quả nhất.
Chƣơng 3:
Phƣơng
Chƣơng 4:
Các
phƣơng
pháp kiểm
kê tài liệu
- Nêu được ý
nghĩa, nhiệm vụ
của kiểm kê.
- Hiểu được thời
hạn và quy trình
kiểm kê.
- Nắm được các
phương pháp kiểm
kê vốn tài liệu
trong các cơ quan
thông tin – thư viện
- Phân tích được nội
dung của từng nhiệm
vụ kiểm kê.
- Phân tích được
trong trường hợp nào
thì sử dụng phương
pháp kiểm kê nào là
phù hợp nhất.
- Áp dụng linh hoạt
các phương pháp
kiểm kê trong điều
kiện cụ thể của các
liệu cho các cơ quan
thông tin – thư viện 222
- Nắm được nội
dung công tác bảo
tồn, bảo quản vốn
tài liệu trong các cơ
quan thông tin –
thư viện
vốn tài liệu.
4. Tóm tắt nội dung môn học.
Môn học “Tổ chức và Bảo quản vốn tài liệu trong các cơ quan thông tin –
thư viện” cung cấp cho sinh viên: Các kiến thức cơ bản về khái niệm tổ chức vốn
tài liệu, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tổ chức vốn tài liệu trong các cơ quan
thông tin – thư viện; Cơ sở và cách phân chia các loại kho tài liệu trên phạm vi
toàn quốc và trong một thư viện; Ưu, nhược điểm của hình thức tổ chức kho mở;
Phương pháp, cách thức tổ chức kho mở; Các yêu cầu và phương pháp sắp xếp
tài liệu trong một thư viện; Nhiệm vụ, quy trình và các phương pháp kiểm kê vốn
tài liệu (cả phương pháp kiểm kê truyền thống và phương pháp kiểm kê hiện đại);
Các kiến thức cơ bản về khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác bảo tồn,
bảo quản vốn tài liệu trong các cơ quan thông tin – thư viện; Các nhóm nguyên
nhân gây huỷ hoại tài liệu; Nội dung công tác bảo tồn, bảo quản vốn tài liệu trong
các cơ quan thông tin – thư viện.
5. Nội dung chi tiết môn học
2.1.3. Thuận tiện cho bảo quản và kiểm kê tài liệu
2.2. Các phƣơng pháp sắp xếp tài liệu
2.2.1. Các phương pháp sắp xếp theo nội dung tài liệu.
2.2.2. Các phương pháp sắp xếp theo hình thức tài liệu.
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC KHO MỞ
3.1. Khái niệm kho mở
3.1.1. Khái niệm kho đóng
3.1.2. Khái niệm kho mở
3.2. Ƣu, nhƣợc điểm của kho mở
3.2.1. Ưu, nhược điểm của kho đóng
3.2.2. Ưu, nhược điểm của kho mở
3.3. Phƣơng pháp tổ chức kho mở
3.3.1. Phân loại tài liệu
3.3.2. Định ký hiệu xếp giá
3.3.3. Sắp xếp tài liệu
3.4. Tình hình định ký hiệu xếp giá và sắp xếp tài liệu trong kho mở ở Việt
Nam
3.4.1. Nhóm 1: Không sử dụng Bảng Cutter
3.4.2. Nhóm 2: Sử dụng Bảng Cutter
3.4.3. Nhóm 3: Sử dụng Bảng Cutter cải biên
CHƢƠNG 4. CÁC PHƢƠNG PHÁP KIỂM KÊ VỐN TÀI LIỆU
4.1. Nhiệm vụ của kiểm kê
4.1.1. Xác định hiện trạng vốn tài liệu.
4.1.2. Kiểm tra lại toàn bộ quá trình chuẩn bị trước khi phục vụ
4.1.3. Thẩm tra lại nội dung vốn tài liệu và đánh giá việc sử dụng
4.2. Thời hạn và quy trình kiểm kê
4.2.1. Thời hạn kiểm kê
4.2.2. Quy trình kiểm kê
5.4.4. Đóng và sửa chữa tài liệu
5.4.5. Chuyển nội dung tài liệu sang các vật mang tin hiện đại khác
5.4.6. Đóng hộp, bao bọc tài liệu
6. Học liệu.
6.1. Tài liệu đọc bắt buộc
1. Nguyễn Tiến Hiển, Kiều Văn Hốt. Tổ chức và bảo quản tài liệu H.:
ĐHVH, 2005 207 tr. (Nơi có tài liệu: TVQG, Trung tâm TT-TV ĐHVH, Trung
tâm TT-TV ĐHQGHN, Phòng Tư liệu Khoa TT-TV và Giảng viên).
2. Phạm Văn Rính. Giáo trình Thư viện học - Phần Kho sách thư viện H.:
ĐHTH, 1977 70 tr.(Nơi có tài liệu: Phòng Tư liệu Khoa TT-TV và Giảng viên).
3. Tô Thị Hiền. Tổ chức và bảo quản vốn tài liệu trong các cơ quan thông
tin – thư viện: Tập bài giảng H.:ĐHKHXH&NV, 2005 41 tr (Nơi có tài liệu:
Phòng Tư liệu Khoa TT-TV và Giảng viên).
6.2. Tài liệu đọc thêm
4. Bảng ký hiệu tác giả: dùng cho sách báo chữ Việt H.: TVQGVN,
1979 11 tr. (Nơi có tài liệu: TVQG, Trung tâm TT-TV ĐHQG HN và Giảng
viên)
5. Bảng ký hiệu tác giả: dùng cho sách báo chữ La tinh H.: TVQGVN,
1979 16 tr. (Nơi có tài liệu: TVQG, Trung tâm TT-TV ĐHQG HN và Giảng
viên)
6. Đoàn Thị Nhật. Tìm hiểu phương pháp tổ chức kho tài liệu tại Trung
tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia: Khoá luận tốt nghiệp H.: 225
ĐHKHXH&NV, 2004 64 tr. (Nơi có tài liệu: Phòng Tư liệu Khoa TT-TV và
Giảng viên).
Hình thức tổ chức dạy môn học Tổng
Lên lớp
Thực
hành
Tự
học
Lý
thuyết
Bài
tập
Thảo
luận
Nội dung 1, tuần 1: Tổ chức vốn
tài liệu.
2
2
Nội dung 1, tuần 2: Tổ chức vốn
tài liệu (tiếp theo).
2
tổ chức kho mở.
2
2
Nội dung 3, tuần 7: Phương pháp
tổ chức kho mở (tiếp theo).
1 1
2
Nội dung 4, tuần 8: Các phương
pháp kiểm kê vốn tài liệu; Kiểm
tra giữa kỳ.
2
2
Nội dung 4, tuần 9: Các phương
pháp kiểm kê vốn tài liệu. (tiếp
theo)
2
(tiếp theo).
1
1 2
Nội dung tuần 14: Đi thực tế tại 1
CQ TT-TV, tìm hiểu toàn diện về
5 nội dung đã học (theo nhóm,
hoặc theo lớp).
2
2
Nội dung tuần 15: Ôn tập và giải
đáp câu hỏi của sinh viên. 2 2
Tổng cộng
15
3
5
3
- Xây dựng kế hoạch
học tập môn học.
- Chuẩn bị những học
liệu do Giảng viên yêu
cầu.
227
- Ý nghĩa tổ chức vốn
tài liệu.
- Quy trình tổ chức
vốn tài liệu.
- Đọc các tài liệu (TL)
sau:
+ TL 1 (tr.11-15)
+ TL 2 (tr.40-41)
+ TL 3 (tr.1-6)
- Đọc trước các TL
chuẩn bị cho nội dung
2, tuần 2:
+ TL 1 (tr.15-26)
+ TL 2 (tr.42-45)
+ TL 3 (tr.6-12)
+ TL 6.
Nội dung 1, tuần 2: Tổ chức vốn tài liệu (tiếp theo)
Hình thức
Nội dung 1 , tuần 3: Tổ chức vốn tài liệu (tiếp theo)
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời
gian, địa
điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Thực hành
1 giờ
ở thư
viện.
Đến một TV bất kỳ,
xem xét cách tổ chức
vốn tài liệu.
Ghi chép cách thức tổ
chức VTL của thư viện
đó vào một quyển vở.
Tự học
1 giờ
ở nhà.
Hệ thống hoá cách tổ
chức vốn tài liệu của
2 giờ
- Các yêu cầu sắp xếp
tài liệu.
- Các phương pháp
sắp xếp tài liệu. - Đọc lại các TL sau:
+ TL 1 (tr.15-26)
+ TL 2 (tr.46-54)
+ TL 3 (tr.12-20).
- Chuẩn bị nội dung
thảo luận ở tuần 5: so
sánh sự giống và khác
nhau giữa các phương
pháp sắp xếp vốn tài
liệu; ưu, nhược điểm
của các phương pháp
sắp xếp vốn tài liệu.
Nội dung 2, tuần 5: Các phƣơng pháp sắp xếp vốn tài liệu (tiếp theo)
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời
gian, địa
50-52; 53-55; 56-60;
61-64).
Nội dung 3, tuần 6: Phƣơng pháp tổ chức kho mở
229
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời
gian, địa
điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Lý thuyết
2 giờ
- Khái niệm kho mở.
- Ưu, nhược điểm của
kho mở.
- Phương pháp tổ chức
kho mở.
- Ra bài tập và hướng
dẫn sinh viên chuẩn bị
nhược điểm của kho
đóng và kho mở (dưới
dạng kẻ bảng, vào
giấy A4)
Nộp cho Giảng viên
vào cuối giờ
Tự học
1 giờ
tại thư
viện
Khảo sát một kho mở
bất kỳ. Ghi lại cách
thức tổ chức, sắp xếp
tài liệu của kho mở.
Đọc trước các TL
chuẩn bị cho nội dung
4, tuần 8:
+ TL 1 (tr.80-81; 83-
86)
+ TL 2 (tr.55-57)
+ TL 3 (tr.21-23)
GV
kiểm
tra
phần
ghi
chép
vào
230
- Đọc trước các TL
chuẩn bị cho nội dung
4, tuần 9:
+ TL 1 (tr.81-83)
+ TL 2 (tr.57-62)
+ TL 3 (tr.23-28)
KT-ĐG
1 giờ
Kiểm tra lại kiến thức
nội dung 1, 2, và 3.
Nộp bài cho Giảng
viên khi hết giờ. Nội dung 4, tuần 9: Các phƣơng pháp kiểm kê vốn tài liệu (tiếp theo)
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời
gian, địa
điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Lý thuyết
- So sánh các phương
pháp kiểm kê.
- Tìm ra ưu, nhược
điểm của các phương
pháp kiểm kê.
- Khái quát hoá các
phương pháp kiểm kê
dưới dạng sơ đồ.
Nộp kết quả tự học cho
Giảng viên vào tuần 11 Nội dung tuần 11: Bài tập nhóm về nội dung 1, 2, 3 và 4
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời
gian, địa
điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Lý thuyết
cứu cho giảng viên vào
tuần 12
Nội dung 5, tuần 12: Công tác bảo tồn, bảo quản vốn tài liệu
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời
gian, địa
điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Lý thuyết
2 giờ
- Khái niệm bảo tồn,
bảo quản vốn tài liệu
- Ý nghĩa bảo tồn, bảo
quản vốn tài liệu
- Những nhân tố huỷ
hoại tài liệu.
- Hướng dẫn nội dung
thảo luận tuần 13.
- Đọc lại các TL sau:
+ TL 1 (tr.87-108)
+ TL 2 (tr.62-66)
+ TL 3 (tr.28-35)
+ TL 11, 12.
chuẩn bị cho nội dung
thực hành tuần 14.
Thảo luận
1 giờ
Thảo luận các vấn đề
xoay quanh nội dung
232
công tác bảo tồn, bảo
quản vốn tài liệu:
- Nhân tố nào có tính
chất quyết định trong
công tác bảo tồn, bảo
quản vốn tài liệu.
- Giải thích lý do.
Nội dung tuần 14: Tìm hiểu thực tế tại một cơ quan thông tin – thƣ viện về
công tác tổ chức và bảo quản vốn tài liệu
Hình thức
tổ chức dạy
học
Thời
gian, địa
điểm
Nội dung chính
Nội dung tuần 15: Ôn tập và giải đáp thắc mắc của sinh viên
Hình thức
tổ chức
dạy học
Thời
gian, địa
điểm
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Ghi
chú
Thảo luận
2 giờ
- Hệ thống hoá lại
toàn bộ kiến thức đã
học.
- Giải đáp thắc mắc
của sinh viên.
- Nhận bản thu hoạch
nhóm, cho điểm và
trao đổi với sinh viên
về phương thức tổ
chức và bảo quản vốn
tài liệu tại cơ quan đi
thực tế.
Ôn tập. Chuẩn bị cho
thi hết môn.
Đặc điểm đánh
giá
1
Đi học đầy đủ, đúng giờ, chú ý nghe
giảng, tích cực phát biểu thảo luận và
làm việc nhóm
5%
Cá nhân
2
Đánh giá kỹ năng đọc tài liệu, thu thập
và xử lý thông tin, phân tích, tổng hợp
vấn đề (Ghi chép nhật ký và tóm tắt nội
dung, ý kiến thắc mắc vào một vở
riêng).
5%
Cá nhân
3
Các bài tập cá nhân làm tại lớp và ở
nhà
10%
Cá nhân
4
Bài tập nhóm
10%
Nhóm
5
Bài kiểm tra giữa kỳ
20%
Cá nhân
6
Tiêu chí đánh giá
Tỷ lệ
đánh giá
1
Nội dung: Xác định đề tài, đối tượng, phạm
vi nghiên cứu rõ ràng, phù hợp với nội dung
môn học. Giải quyết thoả đáng những yêu
cầu đề tài đặt ra.
65%
2
Phân công trách nhiệm và sự hợp tác trong
nhóm chặt chẽ (Bài tập nộp kèm bảng phân
công trách nhiệm và đóng góp của từng
thành viên nhóm)
15%
3
Hình thức: trình bầy logic, rõ ràng, sáng sủa.
Bài làm đánh máy, không quá 5 trang khổ
A4, nộp đúng hạn.
10%
4
Lập luận: chặt chẽ, sắc sảo
10%
* Tiêu chí đánh giá các buổi thảo luận.
STT
Tiêu chí đánh giá
Tỷ lệ
đánh giá
1
trong giải quyết vấn đề.
Hình thức sáng sủa, đề mục rõ ràng, văn phong trong sáng.
9.4. Lịch thi, kiểm tra (kể cả thi lại).
Thi giữa kỳ:
Thi hết môn:
Thi lại:
Duyệt Chủ nhiệm Bộ môn Giảng viên
TS.Nguyễn Huy Chƣơng Th.S Tô Thị Hiền