BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO KHÁNG THỂ LÒNG ðỎ TRỨNG GÀ
KHÁNG ðẶC HIỆU F4 PILI CỦA ESCHERICHIA COLI
ðỂ PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN SAU CAI SỮA
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Thú Y
Mã số:
60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HỮU NAM
HÀ NỘI - 2010
Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và
chưa từng ñược ai sử dụng ñể bảo vệ bất cứ học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ tắt và ký hiệu
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
1. MỞ ðẦU
2. TỔNG QUAN
2.1. Vi khuẩn E.coli
2.1.1. ðặc ñiểm hình thái
2.1.2. ðặc tính nuôi cấy, sinh hóa
2.1.3. Kháng nguyên và type huyết thanh
2.2. Yếu tố ñộc lực
2.2.1. Yếu tố gây bệnh của ETEC
2.2.2. Yếu tố bám dính (Adhesion)
2.2.3. ðộc tố ñường ruột
2.2.4. Yếu tố ñộc lực khác
2.3. Bệnh do E.coli gây ra ở lợn con theo mẹ
2.4. Bệnh tiêu chảy do E.coli ở lợn sau cai sữa
2.4.1. Các chủng gây bệnh
2.4.2. Yếu tố ñộc lực
2.4.3. Sinh bệnh học
2.4.4. Triệu chứng
2.4.5. Bệnh tích
2.4.6. Chẩn ñoán
8
8
9
10
12
14
15
15
15
16
16
17
17
18
19
19
19
20
20
21
22
23
23
23
24
24
24
25
4.2. Nghiên cứu chế tạo chế phẩm lòng ñỏ trứng
50
4.2.1. Chế tạo bột trứng phun sấy khô
50
4.2.2. Phối chế chế phẩm bột lòng ñỏ trứng KT04
50
4.3. Kết quả xác ñịnh liều ñiều trị
53
4.3.1. Xác ñịnh lợn con tiêu chảy do E.coli F4
53
4.3.2. Kết quả xác ñịnh biến ñộng hiệu giá kháng thể ở lợn con
54
4.3.3. Kết quả xác ñịnh liều ñiều trị lành bệnh 50%
56
4.3.4. Kết quả xác ñịnh liều ñiều trị
57
4.3.5. Kết quả kiểm chứng liều ñiều trị
58
4.3.6. ðánh giá ảnh hưởng của chế phẩm ñến tăng trọng
59
4.4. Kết quả ứng dụng chế phẩm trong phòng trị lợn con tiêu chảy
60
4.4.1. Kết quả ñiều trị lợn con tiêu chảy sau cai sữa
60
4.4.2. ðiều trị dự phòng
61
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
63
5.1. Kết luận
63
E.coli
Escherichia coli
EDTA
Ethylene Diamine Tetraacetic Acid
ELISA
Enzyme Linked Immunsorbent Assay
EPEC
Enteropathogenic Escherichia Coli
ETEC
Enterotoxigenic Escherichia coli
kDal
Kilo Dalton
kg
Kilogram
µm
VTEC
Verotoxigenic Escherichia Coli
C
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 03-01. Trình tự nucleotide của các cặp mồi và sản phẩm nhân gene
28
Bảng 03-02. Thành phần phản ứng PCR
28
Bảng 03-03. Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR
29
Bảng 03-04. Thành phần các ống nhũ kháng nguyên
44
Bảng 04-02. Dương tính Ab-ELISA với F4-pili ở lợn con
55
Bảng 04-03. Tỷ lệ lành bệnh của KT04 ñiều trị lợn con tiêu chảy
56
Bảng 04-04. Tỷ lệ lành bệnh của KT04 liều cao ñiều trị lợn con tiêu chảy
57
Bảng 04-05. Tỷ lệ lành bệnh của KT04 theo liều ở 3 lô thử nghiệm
58
Bảng 04-06. Kết quả theo dõi trọng lượng lợn ñiều trị bằng KT04
59
Bảng 04-07. Kết quả theo dõi ñiều trị lợn con tiêu chảy bằng KT04
60
Bảng 04-08. Kết quả theo dõi ñiều trị dự phòng lợn con tiêu chảy
62
Hình 04-05. Kết quả chuẩn ñộ kháng thể ở chế phẩm KT04
52
Hình 04-06. Kết quả PCR xác ñịnh các yếu tố ñộc lực của F4 E.coli.
54
Hình 04-07. Tỷ lệ dương tính huyết thanh học pili F4 ở lợn con
55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..vii
1. MỞ ðẦU
Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO), Việt Nam là
quốc gia có số ñầu lợn nhiều nhất ở khu vực ðông Nam châu Á với tổng ñàn
lợn là 26,9 triệu năm 2006. Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn
Việt Nam phát triển mạnh mẽ, dự kiến tổng ñàn ñạt 35 triệu con vào năm
2020 (Cục Chăn nuôi), ñóng góp 42% tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp.
Tiêu chảy lợn con là hội chứng ña nguyên nhân như thức ăn kém chất
lượng, ngoại cảnh thay ñổi, và các vi sinh vật gây bệnh. Các loại vi khuẩn chủ
yếu gây tiêu chảy ở lợn con bao gồm: Escherichia Coli (E.coli), Salmonella
và Clostridium perfringens, trong ñó E.coli là phổ biến nhất. Bệnh tiêu chảy
do E.coli ñã có từ lâu và hiện vẫn là bệnh phổ biến gây chết lợn con và làm
giảm tăng trọng, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn.
Vi khuẩn E.coli gây bệnh chủ yếu ở lợn con ngay sau cai sữa, thời ñiểm
kháng thể thụ ñộng còn lại ở mức rất thấp và chưa có kháng thể chủ ñộng tuy
“Nghiên cứu chế tạo kháng thể lòng ñỏ trứng gà kháng ñặc hiệu F4 pili
của Escherichia coli ñể phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa”
Mục tiêu của ñề tài là:
Sản xuất ñược kháng thể khác loài sử dụng kháng nguyên F4 pili của
E.coli, ứng dụng trong ñiều trị và ñiều trị dự phòng bệnh tiêu chảy do E.coli ở
lợn con sau cai sữa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..2
2. TỔNG QUAN
2.1. Vi khuẩn E.coli
Vi khuẩn Escherichia coli lần ñầu tiên ñược Theodor Escherich - bác sĩ
nhi khoa người ðức (1857-1911) phân lập và mô tả vào năm 1885 từ phân trẻ
em với tên gọi Bacterium coli commune, một loại vi khuẩn vô hại sống trong
ruột già người và ñộng vật [28], 4 năm sau vi khuẩn này ñược ñổi tên thành
Escherich nhằm tri ân người phát hiện. Lịch sử bệnh ñã trải qua nhiều tên gọi
khác nhau, nhưng từ 1991, Hội ñồng Danh pháp Quốc tế ñã thống nhất gọi tên
vi khuẩn này là Escherichia coli (E.coli).
Trong ñiều kiện bình thường E.coli chỉ khu trú ở trực tràng, ít khi có
trong dạ dày hay ruột non, khi ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi, sức ñề kháng của
con vật giảm, E.coli bội nhiễm và gây bệnh [29].
Từ phát hiện ñầu tiên năm 1955 của Schoield và Davis về E.coli gây bệnh
tiêu chảy ở lợn con, càng ngày người ta càng thấy vai trò quan trọng của
E.coli trong ngành chăn nuôi lợn [33].
2.1.1. ðặc ñiểm hình thái
E. coli thuộc họ Enterobacteriaceae, là loại trực khuẩn hình gậy ngắn, hai
ñầu tròn, kích thước 2-3 x 0,4-0,6 µm. Vi khuẩn bắt màu Gram âm, thường
thẫm ở hai ñầu, ở giữa bắt màu nhạt, không hình thành bào tử. Trong cơ thể
có hình cầu trực khuẩn, ñứng riêng lẻ ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn. Phần lớn
nghiệm sau 24 giờ nuôi cấy ở 37OC:
Môi trường KIA (Kligler Iron Agar) cho phép ñọc 4 tính chất:
- Khả năng lên men ñường Glucose (+), làm phần thạch ñứng chuyển từ
màu hồng sang màu vàng,
- Khả năng lên men ñường Lactose (+), làm phần thạch nghiêng chuyển
từ màu hồng sang màu vàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..4
- Khả năng sinh hơi (+), làm phần thạch ñứng bị nứt hoặc tạo thành bọt
khí bên trong hoặc có thể ñẩy toàn bộ khối thạch lên cao và ở dưới là hơi,
- Khả năng sinh H2S (-): Vi khuẩn E.coli không có khả năng sinh hơi H2S
nên phần thạch ñứng không có màu ñen.
Môi trường Mannitol-Mobility cho phép ñọc 2 tính chất:
- Khả năng lên men ñường Mannite (+), làm môi trường chuyển từ màu
hồng sang màu vàng.
- Khả năng di ñộng (+), làm ñục ñều môi trường (chủng không có khả
năng di ñộng chỉ có một ñường cấy vi khuẩn, toàn bộ môi trường vẫn trong).
Môi trường Urea-Indol cho phép ñọc 2 tính chất:
- Khả năng sinh ureaza (-): Vi khuẩn E.coli không có khả năng sinh
ureaza nên không làm biến ñổi màu môi trường.
- Khả năng sinh Indol (+), tạo thành một vòng màu ñỏ thẫm khi nhỏ thuốc
thử Kowacs vào canh khuẩn.
2.1.3. Kháng nguyên và type huyết thanh
Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli rất phức tạp. Kaufman (1994)
ñã dựa vào kháng thể ñặc hiệu (hay type huyết thanh) phân ra các loại kháng
nguyên như kháng nguyên O (somatic), kháng nguyên H (flagellar) và kháng
nguyên K (capsular) mà nay ñổi tên là kháng nguyên F (Fimbriae) hay kháng
nguyên pili. Cho ñến nay, bằng phản ứng ngưng kết, các nhà khoa học ñã tìm
nhưng vẫn giữ ñược khả năng ngưng kết), và A (121OC sau 2,5 giờ, không bị
mất tính kháng nguyên, vẫn giữ nguyên khả năng ngưng kết) [51].
Quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử, yếu tố bám dính của các E.coli là các
sợi bám dính pili (fimbriae) bao gồm các ñơn vị cấu trúc nhỏ. Sợi bám dính
có tính kháng nguyên, gọi là kháng nguyên bám dính hay kháng nguyên F.
Các kháng nguyên F có bản chất là protein, dài khoảng 0,5-3 µm, ñường kính
2,1- 7,0 nm, dạng thẳng hay xoắn. Kháng nguyên pili giúp vi khuẩn bám dính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..6
vào thụ thể ñặc hiệu (receptor) trên tế bào niêm mạc ruột nên rất quan trọng
trong quá trình gây bệnh của vi khuẩn. Kháng nguyên pili có thể ñược phân
loại dựa theo sự khác biệt về hình thể, hoá học, chức năng và ñặc tính kháng
nguyên (serotype F).
Các chủng Enterotoxigenic Escherichia coli (ETEC) sinh ñộc tố ñường
ruột phân lập từ lợn mắc tiêu chảy có mang các kháng nguyên F4 (K88), F5
(K99), F41, F6 (987P) và F18 [64].
Kháng nguyên bám dính F4 (K88) [51]: K88 là loại kháng nguyên
không chịu nhiệt và bị phá huỷ ở nhiệt ñộ cao. Nhưng ngược lại, ở nhiệt ñộ
thấp (≤18oC) K88 cũng không ñược sản sinh [7]. F4 là một protein dạng sợi,
bao gồm một tiểu ñơn vị chính (FaeG), và nhiều tiểu ñơn vị phụ (FaeF, FaeH,
FaeC, và có thể FaeI). Cấu tạo của F4 gồm 2 phần, phần không thay ñổi và
phần thay ñổi (khác nhau giữa các chủng). Phần không thay ñổi của các
chủng F4 là giống nhau (kháng nguyên tính F4a); phần thay ñổi chia thành 3
nhóm chính tuỳ thuộc vào tính ngưng kết ñặc hiệu: “b,c” (do Orskov và cs
phân biệt năm 1964) và loại thứ 3 “d” do Guinee và Jansen phân loại năm
1979. Như vậy, hiện có 3 phân type F4 chính F4ab, F4ac, F4ad (3 serotype).
Kháng nguyên F5 (K99): F5 Protein ñược cấu tạo từ các tiểu ñơn vị
18.500 kDa có ñiểm ñẳng ñiện 9,5 [31], gene F5 nằm trên Plasmid [26].
Kháng nguyên F5 là một yếu tố gây bệnh phổ biến, hay gặp ở các chủng
gây bệnh tiêu chảy của lợn, vấn ñề cần thiết là phải xác ñịnh ñược chúng có
mang cả hai yếu tố gây bệnh trên.
Bám dính là quá trình kết hợp giữa cấu trúc tương ñồng của các kháng
nguyên bề mặt vi khuẩn với các ñiểm nhận trên tế bào. Hiện tượng bám dính
của vi khuẩn lên bề mặt tế bào vừa mang tính chất lý hoá học, vừa mang tính
chất sinh học và ñược thực hiện theo 3 bước:
+ Bước 1: Vi khuẩn liên kết từng phần với bề mặt tế bào, quá trình này
ñòi hỏi vi khuẩn phải có khả năng di ñộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..8
+ Bước 2: Quá trình hấp phụ: phụ thuộc ñặc tính của vi khuẩn và tế bào
mà vi khuẩn bám dính, tương tác bám dính là phản ứng thuận nghịch.
+ Bước 3: Là quá trình tác ñộng: ảnh hưởng tương tác giữa yếu tố bám
dính của vi khuẩn tại các ñiểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào vật chủ.
Hai quá trình trước thực hiện nhờ các tác ñộng vật lí và hoá học, quá trình
thứ 3 ñược liên kết ñặc hiệu giữa kháng nguyên tại yếu tố bám dính (pili) với
receptor tương ứng trên bề mặt của các tế bào biểu mô.
2.2.2. Yếu tố bám dính (Adhesion)
ðây là yếu tố có vai trò ñặc biệt quan trọng giúp vi khuẩn thực hiện bước
ñầu tiên của quá trình gây bệnh [59], là tiêu chuẩn ñể phân biệt vi khuẩn gây
bệnh và vi khuẩn thường trực ñường tiêu hoá không gây bệnh [21]. Nhờ có
yếu tố bám dính, E.coli cố ñịnh ñược vào các tế bào biểu mô của niêm mạc
ruột, không bị rửa trôi theo phân.
Các chủng ETEC sản sinh K88 là một trong những nguyên nhân quan
trọng gây tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa và lợn con theo mẹ [7]. Tỷ lệ ngưng
kết kháng nguyên K88 của các chủng E.coli phân lập từ lợn con tiêu chảy có
thể ñến 93,33%, cao hơn chủng từ lợn con không tiêu chảy (33,33%) [17].
Các thụ thể bcd tương ứng cho các F4 pili là tập hợp các glycoprotein có
không phân lập ñược từ ETEC gây bệnh cho bò [26].
ðộc tố LT, gồm 2 phân lớp LT-I và LT-II, không có phản ứng chéo. LT
tác ñộng bằng cách kích hoạt enzyme adenylate cyclase gây tăng cường chu
trình adenosine monophosphate (cAMP). Sự hoạt ñộng quá ngưỡng của
cAMP trong tế bào dẫn ñến sự gia tăng thẩm xuất Cl-, Na+, HCO- và nước vào
trong lòng ruột. Cơ thể mất nước trầm trọng, các quá trình trao ñổi chất bị
ngừng trệ, con vật bị trúng ñộc do acid nội sinh.
+ LT-I có hai phân lớp LTp (LTp-I) tìm thấy ở E.coli lợn và LTh (LTh-I,
người) có quan hệ gần gần gũi và có thể phản ứng chéo [50].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..10
+ LT-II: ðược tìm thấy chủ yếu ở E.coli trên ñộng vật và hiếm khi ở
người, LT-II có một số ñặc tính sinh học tương tự ñộc tố CT và LT-I, nhưng
không bị trung hoà bằng giải ñộc tố của Vibrio cholerae hoặc LT-I [40].
- ðộc tố chịu nhiệt: ST có trọng lượng phân tử nhỏ và những cầu nối
disulfit. ST ñược chia thành 2 nhóm là STa và STb, khác nhau về cấu trúc và
cơ chế hoạt ñộng. Gen mã hoá cho cả 2 nhóm chủ yếu trên plasmid và vài gen
mã hoá ST ñược tìm thấy trên transposon. STa (hay ST-I) ñược sản sinh bởi
ETEC. Protein STa có khoảng 50% giống với EAST1 của EAEC. Một số
chủng ETEC cũng sản sinh ñộc tố EAST1 ngoài ñộc tố Sta [56]. Còn STb chỉ
ñược tìm thấy trong ETEC.
STa: là một peptide gồm 18-19 amino acid với trọng lượng phân tử
khoảng 2 kDa. STa ñược chia thành 2 lớp gọi là STp (ñộc tố ST ở lợn hay
STIa) và STh (ñộc tố ST ở người hay STIb). Thụ thể chính của STa là
enzyme xuyên màng guanylate cyclase C (GC-C) thuộc họ những enzyme
receptor cyclase [62]. Sự kết hợp của STa vào GC-C kích thích hoạt tính GC,
gia tăng lượng cGMP nội bào [58] kích thích tiết Cl- và/hoặc ngăn cản sự hấp
thu NaCl, gây ra sự tiết chất lỏng trong ruột.
Khoảng 78% chủng E.coli gây bệnh bò, gà và cừu sản sinh Colicin V.
Nếu như, loại bỏ plasmid colicin V, vi khuẩn giảm ñộc lực và ngược lại. Một
số ColV plasmid làm tăng sức ñề kháng của vi khuẩn ñối với vật chủ.
Có hai yếu tố ñộc lực ñã ñược xác ñịnh có mặt trên ColV plasmid [60].
Một loại làm tăng khả năng kháng cơ chế phòng vệ bằng cách mã hoá cho các
protein tăng cường khả năng kháng lại cơ chế giải ñộc của vật chủ, quá trình
này ñược tiến hành gián tiếp thông qua chất bổ trợ trong huyết thanh.
Loại thứ hai là ColV plasmid mã hoá cho một hệ thống vận chuyển sắt
[66] vì tất cả các sinh vật, ñể duy trì cuộc sống ñều cần phải có sắt. Hầu hết
các vi khuẩn phải có khả năng ñồng hoá ñược dinh dưỡng, khoáng từ môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..12
trường mà ở ñó kim loại thường tồn tại ở dạng keo hydroxit không hoà tan
hoặc ở dạng phức chất. Do ñó, ñể tồn tại ñược trong môi trường vật chủ, vi
khuẩn mang những plasmid có chứa các gen mã hoá cho một hệ thống khử sắt
Hydroxamate ái lực cao có khả năng chuyển Fe2+ ở dạng phức transferrin
hoặc lactoferrin ở trong vật chủ ñể thành dạng sắt mà sinh vật dễ dàng hấp thụ
ñể sinh trưởng [66]. Hệ thống vận chuyển sắt ái lực cao và ColV plasmid
trong E.coli có mối leein hệ chặt chẽ, ñảm bảo sử dụng ñược nguồn Fe2+ sẵn
có trong cơ thể của vật chủ bị nhiễm cho sự tồn tại và phát triển.
Các Colicin V tác ñộng ñến tế bào mẫn cảm theo cơ chế gây ñộc: phong
tỏa tế bào không cho tiếp xúc hoặc thu nhận chất dinh dưỡng, do ñó vi khuẩn
mẫn cảm bị rơi vào trạng thái mất cân bằng trao ñổi chất, thoái hoá và phân
rã; Colicin V tự ngấm vào tế bào vi khuẩn “ñịch thủ” và tác ñộng như những
enzyme cắt các acid nucleic nội bào, dẫn tới phá huỷ hoàn toàn hệ gen của vi
khuẩn; vài loại Colicin V khác tạo ra các kênh vận chuyển ion qua màng tế
bào vi khuẩn gây ra sự quá tải về nồng ñộ, chủng loại ion, làm mất cân bằng
hiệu ñiện thế qua màng, rối loạn trao ñổi chất và bị tiêu diệt.
hoặc xám, lúc ñầu thành bãi, về sau phân tự do chảy, lợn bê bết phân. Một số
trường hợp lợn có triệu chứng nôn mửa. Trọng lượng cơ thể lợn giảm sút
nhanh 30- 40%, cơ vùng bụng run rẩy, nhão, không còn trương lực.
Bệnh tích: Xác chết gầy, phần thân sau bê bết phân; toàn bộ ñường tiêu
hoá xuất huyết, các xuất huyết ñiểm ở ruột non và thành dạ dày. Dạ dày giãn
rộng, chứa ñầy sữa ñông vón không tiêu. Ruột non căng phồng chứa ñầy hơi,
thành ruột có những ñám xuất huyết, chất chứa lẫn máu, niêm mạc ruột non
bong tróc, thành ruột mỏng. Hệ thống lâm ba ruột tụ huyết. Các cơ quan nội
tạng khác như tim, gan, thận, phổi ít biến ñổi.
Chẩn ñoán: Chẩn ñoán phân biệt dựa vào triệu chứng của bệnh tiêu chảy
do E.coli gặp nhiều khó khăn do biểu hiện lâm sàng của bệnh rất giống với
bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm do virus. Tuy nhiên có thể dựa vào ñặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..14
ñiểm phát bệnh ñể phân biệt: Bệnh colibacillosis thường xảy ra sớm hơn (212 giờ), bệnh do virus TGE (Transmission GastroEnteroritis) thường xuất
hiện muộn hơn (72 giờ). Tỷ lệ chết do colibacillosis khoảng 5-70%, trong khi
ñó tỷ lệ chết do TGE xấp xỉ 100%.
Chẩn ñoán phòng thí nghiệm: Thường phải phân lập căn bệnh trên các
môi trường ñặc hiệu, xác ñịnh các yếu tố ñộc lực bằng PCR và type kháng
nguyên O và F bằng ngưng kết và ELISA.
2.4. Bệnh tiêu chảy do E.coli ở lợn sau cai sữa
Bệnh thường xảy ra ở tất cả các lứa tuổi của lợn, nhưng tỷ lệ mắc bệnh,
mức ñộ trầm trọng và tỷ lệ chết cao tập trung vào lợn con từ 4 tuần tuổi ñến
sau cai sữa 1 tháng.
ðặc ñiểm: Bệnh thường xảy ra ở lợn sau cai sữa 3-10 ngày với triệu
chứng tiêu chảy, ñôi khi có lợn chết ñột ngột ở ngày thứ 4 - 5 sau cai sữa.
Bệnh lây lan trong ñàn rất nhanh, trong vòng 1-3 ngày tỷ lệ ốm có thể lên tới
mẹ, chuồng ẩm.
Cơ thể lợn: pH trong ñường ruột của lợn sau cai sữa cao hơn so với trước
cai sữa, yếu tố này rất quan trọng bởi vì các chủng E.coli dung huyết thuộc
serotype O149, K88 từ phần cuối của hệ thống tiêu hoá chuyển ñến cư trú ở
phần trước của ruột non. Số lượng của các chủng E.coli gây dung huyết ở
phần trung tâm của ruột chạy có thể nhiều 103 ñến 105 lần ở lợn con bị nhiễm
bệnh Colibacillosis so với lợn khoẻ mạnh ở cùng lứa tuổi.
Miễn dịch ở lợn cai sữa: Lợn con sau cai sữa là mất ñi nguồn miễn dịch
thụ ñộng qua sữa mẹ. Ở giai ñoạn sau cai sữa sự bảo hộ qua sữa mẹ mất ñi,
lợn con chưa có khả năng tự sản sinh kháng thể ñể phòng bệnh
2.4.4. Triệu chứng
Ngay sau khi cai sữa 3-4 ngày, lợn có hiện tượng giảm cân với tỷ 50-
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………..16
100%. Trong một số trường hợp không có biểu hiện tiêu chảy. Trong ñàn có 1
hoặc 2 con lợn chết ñột ngột nhưng không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
Sau ñó một nhóm trong ñàn có triệu chứng tiêu chảy, lây lan và tỷ lệ ốm chết
lên ñến 100%. Triệu chứng ñiển hình là sốt, bỏ ăn, phân lỏng, màu vàng, mùi
hôi tanh, ñi lại siêu vẹo, co giật, ñầu, mặt phù. Xuất hiện những vùng da tím
tái ở mũi, chóp tai và bụng. Một vài lợn có triệu chứng thần kinh, ñi vòng tròn
theo một chiều nhất ñịnh hoặc liệt hai chân sau, vào giai ñoạn cuối lợn nằm
nghiêng chân bơi chèo, xác gày và bẩn. Trong một ñàn, bệnh thường kéo dài
6-7 ngày. Nếu không ñiều trị kịp thời lợn bệnh bị chết sau 5 ngày nhiễm, số
còn lại chậm lớn, còi cọc.
2.4.5. Bệnh tích
Mức ñộ bệnh tích phụ thuộc nhiều vào tuổi mắc bệnh, thời gian kéo dài
của bệnh, thường bệnh tích tập trung ở cơ quan tiêu hoá và hô hấp. Nhìn
chung xác lợn chết gầy, bẩn; thân bê bết phân; mắt trũng sâu; tím tái ở mũi,